HƯỚNG DẪN Quy trình thủ tục cho vay giải quyết việc làm của quỹ quốc gia về việc làm
Căn cứ Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ Quốc gia về việc làm; Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg
Căn cứ Thông tư hướng dẫn số 14/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-BKHĐT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 14) ngày 29/7/2008 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg ngày 05/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế quản lý, điều hành vốn cho vay của Quỹ Quốc gia về việc làm và Quyết định số 15/2008/QĐ-TTg ngày 23/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 71/2005/QĐ-TTg. Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn quy trình thủ tục cho vay giải quyết việc làm của Quỹ Quốc gia về việc làm như sau: I. MỘT SỐ NỘI DUNG ĐƯỢC HIỂU VÀ THỰC HIỆN THỐNG NHẤT TRONG VĂN BẢN HƯỚNG DẪN 1. Đối tượng được vay vốn giải quyết việc làm bao gồm: 1.1. Hộ kinh doanh cá thể; tổ hợp sản xuất, hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã; cơ sở sản xuất kinh doanh của người tàn tật; doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; chủ trang trại; Trung tâm Giáo dục Lao động - Xã hội (sau đây gọi chung là cơ sở sản xuất kinh doanh). 1.2. Hộ gia đình. 2. Điều kiện vay vốn 2.1. Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh - Phải có dự án vay vốn khả thi, phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh, tạo việc làm mới, thu hút thêm lao động vào làm việc ổn định; - Dự án phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã hoặc cơ quan thực hiện chương trình ở địa phương nơi thực hiện dự án xác nhận ; - Đối với dự án có mức vay trên 30 triệu đồng phải có tài sản thế chấp, cầm cố theo quy định hiện hành hoặc bảo đảm tiền vay theo văn bản hướng dẫn của NHCSXH. 2.2. Đối với hộ gia đình - Phải đảm bảo tạo thêm tối thiểu 01 chỗ làm việc mới; - Phải có dự án vay vốn được UBND cấp xã hoặc cơ quan thực hiện chương trình ở địa phương nơi thực hiện dự án ; - Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án. 3. Mức cho vay Mức cho vay đối với từng cơ sở sản xuất kinh doanh, từng hộ gia đình được xác định căn cứ vào nhu cầu vay, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của từng cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ gia đình nhưng không quá mức cho vay tối đa theo quy định sau: - Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh: mức cho vay tối đa không quá 500 triệu đồng/dự án và không quá 20 triệu đồng/1 lao động được thu hút mới; - Đối với hộ gia đình: mức cho vay tối đa không quá 20 triệu đồng/hộ gia đình. 4. Thêi h¹n cho vay 4.1. Thêi h¹n cho vay tèi ®a 12 th¸ng ¸p dông ®èi víi: - Ch¨n nu«i gia sóc, gia cÇm; - Trång c©y l¬ng thùc, hoa mµu cã thêi gian sinh trëng díi 12 th¸ng; - DÞch vô, kinh doanh nhá. 4.2. Thêi h¹n cho vay tõ trªn 12 th¸ng ®Õn 24 th¸ng ¸p dông ®èi víi: - Trång c©y c«ng nghiÖp ng¾n ngµy, c©y hoa mµu cã thêi gian sinh trëng trªn 12 th¸ng; - Nu«i thuû, h¶i s¶n, con ®Æc s¶n; - Ch¨n nu«i gia sóc sinh s¶n, ®¹i gia sóc lÊy thÞt; - S¶n xuÊt tiÓu thñ c«ng nghiÖp, chÕ biÕn (n«ng, l©m, thæ, h¶i s¶n). 4.3. Thêi h¹n cho vay tõ trªn 24 th¸ng ®Õn 36 th¸ng ¸p dông ®èi víi: - Ch¨n nu«i ®¹i gia sóc sinh s¶n, lÊy s÷a, lÊy l«ng, lÊy sõng; - §Çu t mua thiÕt bÞ m¸y mãc phôc vô s¶n xuÊt, ph¬ng tiÖn vËn t¶i thuû bé lo¹i võa vµ nhá, ng cô nu«i trång, ®¸nh b¾t thuû, h¶i s¶n; - Ch¨m sãc c¶i t¹o vên c©y ¨n tr¸i, c©y c«ng nghiÖp. 4.4. Thêi h¹n cho vay tõ trªn 36 th¸ng ®Õn 60 th¸ng ¸p dông ®èi víi: Trång míi c©y ¨n qu¶, c©y nguyªn liÖu, c©y c«ng nghiÖp dµi ngµy. 5. Phương thức cho vay 5.1. Đối với hộ gia đình: 5.1.1. Đối với các dự án vay vốn thuộc nguồn vốn do UBND cÊp tØnh và nguồn vốn do các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội quản lý (trừ nguồn vốn do Hội người mù quản lý): Áp dụng phương thức cho vay ủy thác từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh) trên cơ sở thiết lập các tổ Tiết kiệm và vay vốn ở thôn, bản như cơ chế cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. - Đối với những nơi đã có Tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) đang hoạt động thì Tổ trưởng Tổ TK&VV tổ chức kết nạp người vay vào Tổ để họ thực hiện các thủ tục vay vốn Ngân hàng. - Đối với những nơi chưa có Tổ TK&VV thì Ngân hàng nơi cho vay phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương để chỉ đạo thành lập Tổ TK&VV để người vay thực hiện các thủ tục vay vốn Ngân hàng. 5.1.2. Đối với các dự án thuộc nguồn vốn do Hội người mù quản lý: NHCSXH thực hiện cho vay trực tiếp thông qua các dự án, có thể là dự án nhóm hộ hoặc dự án do người vay vốn trực tiếp làm chủ dự án. 5.2. Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh: NHCSXH thực hiện cho vay trực tiếp tại Hội sở Ngân hàng cấp tỉnh, cấp huyện. 6. Xây dựng dự án Các đối tượng khách hàng khi có nhu cầu vay vốn phải xây dựng dự án trình bày rõ mục tiêu, nội dung, hiệu quả kinh tế của dự án và cam kết sử dụng vốn đúng mục đích, thu hút số lao động vào làm việc, cụ thể: 6.1. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh: chủ cơ sở sản xuất kinh doanh là chủ dự án phải xây dựng dự án vay vốn theo mẫu số 1a ban hành kèm theo Thông tư số 14. 6.2. Đối với hộ gia đình: chủ hộ làm chủ dự án phải xây dựng dự án theo mẫu số1b ban hành kèm theo Thông tư số 14, cụ thể: - Đối với các hộ gia đình cùng tham gia một dự án (dự án nhóm hộ gia đình): người vay vốn phải làm đơn tham gia dự án theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 14 gửi chủ dự án (là người đại diện nhóm hộ gia đình hoặc đại diện chính quyền hoặc đại diện c¬ quan thùc hiÖn Ch¬ng tr×nh); - Đối với hộ gia đình tự xây dựng dù án thì ngêi vay vèn làm chủ dự án. 7. Thẩm định dự án và phê duyệt dự án 7.1. Thẩm quyền thẩm định dự án NHCSXH địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định hoặc ủy thác cho tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp xã tổ chức thẩm định, bảo đảm các chỉ tiêu tạo việc làm mới và bảo toàn vốn trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án theo quy định: a. Đối với các dự án vay vốn của hộ gia đình thuộc nguồn vốn do UBND cÊp tØnh, nguồn vốn do các tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội quản lý (trừ nguồn vốn do Hội người mù quản lý): NHCSXH ủy thác cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã (đơn vị đang nhận ủy thác cho NHCSXH) tổ chức việc thẩm định dự án vay vốn. b. Đối với các dự án vay vốn của hộ gia đình thuộc nguồn vốn do Hội người mù quản lý: NHCSXH trực tiếp tổ chức thẩm định dự án vay vốn. c. Đối với các dự án vay vốn của các cơ sở sản xuất kinh doanh: NHCSXH trực tiếp tổ chức thẩm định dự án vay vốn. 7.2. Thẩm quyền phê duyệt dự án a. Đối với các dự án có mức vốn vay đến 100 triệu đồng: NHCSXH địa phương trình Chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phê duyệt (đối với các dự án thuộc nguồn vốn do địa phương quản lý), trình Thủ trưởng cơ quan thực hiện
Chương trình tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phª duyệt (đối với các dự án thuộc nguồn vốn do tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội quản lý).
Chương trình phê duyệt (đối với dự án thuộc nguồn vốn do tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội quản lý).
Chương trình, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng cơ quan Trung ương thực hiện
Chương trình có thể phân cấp cho cấp dưới phê duyệt dự án đối với mức vay trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng.
Chương trình cho vay giải quyết việc làm (Tổ không lập danh sách 03/TD đối với các trường hợp này).
Chương trình cho vay giải quyết việc làm được cho vay thông qua Tổ TK&VV và ủy thác từng phần cho các tổ chức chính trị - xã hội tương tự như ủy thác cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Việc trả phí ủy thác và hoa hồng thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Tổng giám đốc NHCSXH.
MỤC CÁC MẪU BIỂU
MỤC TIÊU DỰ ÁN
PHẦN CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN
MỤC TIÊU DỰ ÁN
PHẦN THAM GIA THẨM ĐỊNH
Mục tiêu giải quyết việc làm:
PHẦN THAM GIA THẨM ĐỊNH
Mục tiêu của dự án:
Mục tiêu tạo việc làm cho người lao động (số lao động được giải quyết việc làm và khả năng thu nhập của các hộ trong dự án): ...............................................
Điều 1- Nội dung cho vay
1.1. Tổng số tiền cho vay (bằng số): .............................................. đồng
Bằng chữ: ...............................................................................................................
.................................................................................................................................
1.2.
Mục tiêu giải quyết việc làm
Điều 2- Phát tiền vay
2.1- Bằng tiền mặt: ……………………………………. đồng
2.2- Bằng chuyển khoản (nếu có): …………………….. đồng
2.3. Phát tiền vay một hay nhiều lần ………….…………
Điều 3- Hình thức bảo đảm tiền vay
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Điều 4- Mục đích sử dụng tiền vay
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Điều 5- Quyền và nghĩa vụ của Bên A.
5 .1- Quyền của Bên A
a- Kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay của Bên B.
b- Ngừng cho vay và báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi nợ trước hạn nếu phát hiện bên B sử dụng vốn không đúng mục đích và không tạo được việc làm cho người lao động như đã thỏa thuận.
c- Chuyển sang nợ quá hạn kể từ ngày Bên B bị xử lý thu hồi nợ trước hạn nếu Bên B không hoàn trả đầy đủ nợ vay hoặc kể từ ngày đến hạn trả nợ nếu bên B có khả năng trả nợ nhưng không trả hoặc đến kỳ hạn trả nợ cuối cùng Bên B không được gia hạn nợ.
d- Đề nghị các cơ quan pháp luật hoặc chủ động xử lý phát mại tài sản thế chấp, cầm cố, hoặc các tài sản hình thành từ tiền vay hoặc trích tài khoản tiền gửi của Bên B để thu nợ khi Bên B đã bị chuyển nợ quá hạn trên 30 ngày.
e- Yêu cầu Bên B thực hiện đúng các thỏa thuận ghi trong Hợp đồng này.
5.2- Nghĩa vụ của Bên A
a- Thực hiện đúng những nội dung đã thỏa thuận trong Hợp đồng này.
b- Phát đủ số tiền vay phù hợp với tiến độ thực hiện dự án của bên vay, thu hồi nợ (gốc và lãi) khi đến hạn. Tiền lãi được tính trên vốn và thời hạn vay thực tế, không nhập lãi vào gốc vay.
c- Chịu mọi chi phí in ấn các ấn chỉ và cung cấp đầy đủ cho Bên vay.
d- Gửi thông báo nợ đến hạn cho Bên vay trước khi đến hạn 30 ngày.
Điều 6
Quyền và nghĩa vụ của Bên B
6.1- Quyền của Bên B
a- Trả nợ trước hạn và có thể trả nợ bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
b- Từ chối mọi yêu cầu của bên A trái với thỏa thuận trong Hợp đồng này.
6.2- Nghĩa vụ của Bên B
a- Thực hiện đúng những nội dung đã thỏa thuận trong Hợp đồng này.
b- Sử dụng tiền vay đúng mục đích được duyệt. Thu hút đủ số lao động vào làm việc, hoặc tạo việc làm ổn định cho người lao động theo dự án được duyệt. Hoàn trả đầy đủ nợ vay (cả tiền gốc và lãi) theo đúng thời hạn ghi trong hợp đồng này.
c- Không được sử dụng tài sản hình thành từ tiền vay để đảm bảo cho một nghĩa vụ dân sự khác, hoặc chuyển nhượng tài sản này khi chưa trả hết nợ vay.
d- Chịu sự kiểm tra, giám sát của Bên A trong việc vay vốn, sử dụng vốn vay và tạo việc làm cho người lao động.
Điều 7
Một số thỏa thuận khác
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Điều 8 . Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký cho tới khi bên B hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cả tiền gốc và lãi.
Điều 9
Cam kết chung
1- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh tất cả các điều khoản của Hợp đồng này. Mọi sửa đổi, bổ sung nội dung của các điều khoản phải được sự thỏa thuận của hai bên bằng văn bản.
2- Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp xảy ra thì hai bên thống nhất giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp không hòa giải được thì yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc khởi kiện trước pháp luật.
Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký tên, đóng dấu)
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
(kèm theo HĐTD số: ……. Ngày …/…/…..)
1.
Phần theo dõi cho vay - thu nợ - dư nợ trong hạn
Phần theo dõi gia hạn nợ
Phần theo dõi nợ quá hạn
Điều 1- Nội dung cho vay
1.1. Tổng số tiền cho vay (bằng số): ……………………….đồng
Bằng chữ: …………………………………………...……………………………
Thời hạn cho vay: …… tháng; hạn trả nợ cuối cùng ngày ……/…./…..….
1.3. Lãi suất tiền vay:
Lãi suất cho vay: .…... %/ tháng
Lãi suất quá hạn:….… %/tháng
Tiền lãi trả theo:……………………………………..
1.4. Nợ gốc tiền vay được trả …….. kỳ vào các ngày:
Ngày ......../........./........, số tiền:………….......... đồng.
Ngày ......../........./........, số tiền:………….......... đồng.
Ngày ......../........./........, số tiền:………….......... đồng.
…
Điều 2- Phát tiền vay
2.1- Bằng tiền mặt: ……………………………………. đồng
2.2- Bằng chuyển khoản (nếu có): …………………….. đồng
2.3. Phát tiền vay một hay nhiều lần ………….…………
Điều 3
Mục đích sử dụng tiền vay
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Điều 4
Quyền và nghĩa vụ của Bên A
4.1- Quyền của Bên A
a- Kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay của Bên B.
b- Ngừng cho vay và báo cáo cấp có thẩm quyền ra quyết định thu hồi nợ trước hạn nếu phát hiện Bên B sử dụng vốn không đúng mục đích và không tạo được việc làm cho người lao động như đã thoả thuận.
c- Chuyển sang nợ quá hạn kể từ ngày Bên B bị xử lý thu hồi nợ trước hạn nếu Bên B không hoàn trả đầy đủ nợ vay hoặc kể từ ngày đến hạn trả nợ nếu bên B có khả năng trả nợ nhưng không trả hoặc đến kỳ hạn nợ cuối cùng Bên B không được gia hạn nợ.
d- Định đoạt tài sản hình thành từ tiền vay khi Bên B không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ của mình, hoặc không có chủ thể kế thừa nghĩa vụ trả nợ của bên B.
e- Yêu cầu Bên B thực hiện đúng các nghĩa vụ đã cam kết.
4.2- Nghĩa vụ của Bên A
a- Thực hiện đúng những nội dung đã thỏa thuận trong Hợp đồng này.
b- Phát đủ số tiền vay như đã thỏa thuận, thu hồi nợ (gốc và lãi) khi đến hạn. Tiền lãi được tính trên vốn và thời gian thực tế, không nhập lãi vào vốn gốc cho vay.
c- Chịu mọi chi phí in ấn các ấn chỉ và cung cấp đầy đủ cho Bên B.
d- Gửi thông báo nợ đến hạn cho Bên B trước khi đến hạn trả nợ 30 ngày.
Điều 5
Quyền và nghĩa vụ của Bên B
5.1- Quyền của Bên B
a- Trả nợ trước hạn một hoặc nhiều lần và có thể trả nợ bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
b- Từ chối mọi yêu cầu của Bên cho vay trái với thỏa thuận trong Hợp đồng này.
c- Ngoài mức lãi suất cho vay ghi tại Hợp đồng này, Bên vay không phải trả cho Bên cho vay bất cứ khoản phí nào trong khi nhận tiền vay và trả nợ.
5.2- Nghĩa vụ của Bên B
a- Thực hiện đúng những nội dung đã thỏa thuận trong Hợp đồng này.
b- Sử dụng tiền vay đúng mục đích được duyệt, hoàn trả đầy đủ nợ vay (cả tiền gốc và lãi) theo đúng thời hạn ghi trong Hợp đồng này.
c- Không được sử dụng tài sản hình thành từ tiền vay để bảo đảm cho một nghĩa vụ dân sự khác, hoặc chuyển nhượng tài sản này khi chưa trả hết nợ vay.
d- Chịu sự kiểm tra, giám sát của Bên A trong việc vay vốn và sử dụng vốn vay trong thời hạn hiệu lực của Hợp đồng.
Điều 6
Một số thỏa thuận khác
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Điều 7
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký cho tới khi Bên B hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cả tiền gốc và lãi.
Điều 8
Cam kết chung
1- Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh tất cả các điều khoản của Hợp đồng này. Mọi sửa đổi, bổ sung nội dung của các điều khoản phải được sự thỏa thuận của hai bên bằng văn bản.
2- Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có tranh chấp xảy ra thì hai bên thống nhất giải quyết trên tinh thần hợp tác. Trong trường hợp không hòa giải được thì yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc khởi kiện trước pháp luật.
Hợp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký tên, đóng dấu)
PHỤ LỤC HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG
(kèm theo HĐTD số: ……. Ngày …/…/…..)
1.
Phần theo dõi cho vay - thu nợ - dư nợ trong hạn
Phần theo dõi gia hạn nợ
Phần theo dõi nợ quá hạn
Chương trình cho vay ………………..……………………….
PHẦN DÀNH CHO NGƯỜI VAY
PHẦN THEO DÕI NỢ VAY
Chương trình cho vay …………………………………….
Phần xác nhận của UBND xã
PHẦN GHI THEO HỒ SƠ CHO VAY
PHẦN KIỂM TRA THỰC TẾ TẠI HỘ VAY VỐN
Điều 1
Bên A uỷ nhiệm cho bên B thực hiện các công việc sau đây:
1. Nhận giấy đề nghị vay vốn của thành viên. Tổ chức họp các thành viên trong Tổ để thực hiện bình xét công khai, dân chủ. Lựa chọn thành viên đủ điều kiện vay vốn. Lập Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) trình UBND cấp xã xác nhận và đề nghị ngân hàng cho vay. Thông báo kết quả phê duyệt cho vay, lịch giải ngân đến từng thành viên. Chứng kiến việc giải ngân, thu nợ, thu lãi của bên A tại điểm giao dịch.
2 . Bên B phải đôn đốc người vay sử dụng tiền vay đúng mục đích; trả nợ, trả lãi đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi theo kế hoạch đã thoả thuận .
3. Trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày nhận tiền vay, bên B thực hiện kiểm tra việc sử dụng vốn vay của 100% các thành viên trong Tổ (mẫu số 06/TD) để gửi cán bộ NHCSXH nơi cho vay. Trường hợp hộ vay sử dụng vốn vay sai mục đích thì lập biên bản và yêu cầu hộ vay trả nợ trước hạn.
4. Bên B (được/không được) ………………….. thu lãi, thu tiền tiết kiệm của thành viên trong Tổ.
5. Phối hợp cán bộ tổ chức Hội, chính quyền địa phương xử lý các trường hợp nợ quá hạn, nợ bị rủi ro (nếu có), các trường hợp sử dụng vốn vay sai mục đích, trốn, chết, mất tích, rủi ro do nguyên nhân khách quan và thông báo kịp thời cho bên A.
6. Mở sổ theo dõi cho vay - thu nợ - thu lãi của thành viên theo mẫu số 13/TD; lưu giữ hồ sơ của tổ TK&VV và các giấy tờ khác liên quan đến hoạt động vay vốn.
Điều 2
Trách nhiệm và quyền hạn của các bên
1. Trách nhiệm và quyền hạn của bên A
Phối hợp với tổ chức Hội để tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho vay cho bên B, cung cấp đầy đủ các mẫu biểu có liên quan đến hoạt động vay vốn.
Thanh toán tiền hoa hồng đầy đủ cho bên B theo định kỳ đã thoả thuận theo công thức:
Tiền hoa hồng
=
Tỷ lệ hoa hồng được hưởng……..%
X
Số tiền lãi
thực thu
Lãi suất cho vay ……%
Trường hợp, bên B có thu tiền gửi tiết kiệm của các thành viên, thì được bên A trả hoa hồng là…….% trên số tiền gửi tiết kiệm từng lần.
Thực hiện kiểm tra theo định kỳ hoặc đột xuất về các nội dung công việc mà bên B được uỷ nhiệm. Trường hợp phát hiện bên B vi phạm các điều khoản đã thoả thuận thì bên A đơn phương chấm dứt Hợp đồng và đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Trách nhiệm và quyền lợi của bên B
Thực hiện đầy đủ các nội dung đã thoả thuận tại Hợp đồng này.
Nộp đầy đủ, kịp thời tiền lãi và tiền tiết kiệm thu được của các tổ viên vào bên A (nếu được bên A uỷ nhiệm thu). Tuyệt đối không được lợi dụng nhiệm vụ quyền hạn để tham ô, chiếm dụng vốn; nếu xảy ra mất mát, thiếu hụt bên B phải bồi hoàn và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Duy trì hoạt động theo quy ước hoạt động của Tổ TK&VV.
Từ chối yêu cầu của bên A trái với nội dung đã thoả thuận.
Bên B được hưởng hoa hồng do bên A trả theo kết quả thu lãi, thu tiết kiệm.
Điều 3
Điều khoản thi hành
1. Mỗi bên có trách nhiệm chỉ đạo và thực hiện tốt các nội dung đã thoả thuận trong Hợp đồng này.
2. Trường hợp người đại diện Tổ ký hợp đồng này có sự thay đổi do chuyển chỗ ở hoặc buộc nghỉ việc hoặc thay đổi thành viên đại diện Tổ thì người kế nhiệm có trách nhiệm tiếp tục chỉ đạo thực hiện.
3. Trong quá trình thực hiện, hai bên không được tự ý thay đổi nội dung thoả thuận; nếu có vấn đề phát sinh cần bổ sung, sửa đổi các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết để bàn bạc giải quyết; nếu có tranh chấp xảy ra thì hai bên thống nhất giải quyết trên tinh thần hợp tác; trong trường hợp không hoà giải được, thì yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết hoặc khởi kiện trước pháp luật.
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 03 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản để tổ chức thực hiện và gửi Hội cấp xã trực tiếp quản lý 01 bản.
Đại diện bên B Đại diện bên A
(ký, ghi rõ họ tên) (ký tên, đóng dấu)
NHCSXH TỈNH …..…………………
PGD: ……………………………..
Mẫu số:12/TD
Lập 02 liên:
01 liên lưu NH,
01 liên lưu tổ TK&VV
BẢNG KÊ CÁC KHOẢN THU
Họ tên người nộp tiền:……………………………………………………...
Tổ TK&VV……………………, xã……………………, huyện…………..
Thuộc tổ chức Hội…………………………………………….quản lý.
STT
Họ và Tên người vay
Số sổ
TK&VV hoặc khế ước nhận nợ
Số tiền thu
Tổng số
Trong đó
Tiền lãi
Tiền tiết kiệm
1
2
3
4
5
6
Tổng số tiền nộp:………………… đồng.
Bằng chữ ………………………………………………………………...
Người nộp
( Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, ghi rõ họ tên)
Ngày… tháng…… năm……
Kế toán
( Ký, ghi rõ họ tên)
MẪU SỐ 13/TD
LẬP 01 LIÊN LƯU TỔ TK&VV
SỔ THEO DÕI CHO VAY - THU NỢ - THU LÃI CỦA THÀNH VIÊN
Tháng (Quý) ……….. năm ………….
Tổ TK&VV ………… thôn…………… xã…………… huyện………….
Thuộc tổ chức Hội………………………………………………quản lý.
S
TT
Họ và Tên
người vay
Số sổ
(khế ước nhận nợ)
Số tiền cho vay
Hạn trả nợ cuối cùng
Số nợ gốc
còn lại
Số tiền lãi trả trong kỳ
Số tiền Tiết kiệm
Chữ ký xác nhận của người vay
Nộp kỳ này
Số dư tiết kiệm
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
I
C. trình hộ nghèo
1
Lê Văn A
2.
Bùi Thị B
3
…
II
C. trình NS,VSMT
1
Nguyễn Văn C
2.
Bùi Thị B
3
III
C. trình HSSV
1
2
3
Cộng
Ghi chú : - Sổ này được thiết kế theo hình thức sổ đầu thừa (Cột 01, 02, 03).
Sổ này dùng chung cho tất cả các chương trình tín dụng ưu đãi do Tổ quản lý.
NHCSXH TỈNH................
PGD…………..………….
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mẫu số:14/TD
Lập 02 liên:
1 liên lưu NH
1 liên lưu Tổ
THÔNG BÁO DANH SÁCH CHUYỂN NỢ QUÁ HẠN
KÍNH GỬI: Ông (Bà)…………………………......... Chức vụ..........................
........ thôn: ...................., xã .........................., huyện ....................
Ngân hàng Chính sách xã hội thông báo cho Ông (Bà) biết về việc chuyển sang nợ quá hạn do sử dụng vốn sai mục đích hoặc không trả nợ vay đúng hạn. Lãi suất nợ quá hạn là 130% lãi suât khi cho vay.
DANH SÁCH NGƯỜI VAY CHUYỂN NỢ QUÁ HẠN NHƯ SAU:
STT
HỌ VÀ TÊN
SỐ TIỀN CHUYỂN
NỢ QUÁ HẠN
NGÀY CHUYỂN
NỢ QUÁ HẠN
1
2
3
4
5
6
7
8
.....
Đề nghị Ông (Bà) đôn đốc và cùng với các thành viên trong Tổ giúp đỡ nhau, tìm biện pháp để trả nợ đầy đủ.
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi rõ họ tên)
………………., ngày ....... tháng .......năm .........
GIÁM ĐỐC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
Hội:……… …………… DANH SÁCH ĐỐI CHIẾU DƯ NỢ VAY Mẫu số 15/ TD
Xã:…………………..
Chương trình cho vay: … ……… ……. Lập 1 liên lưu NH.