HƯỚNG DẪN Thực hiện cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ Thực hiện Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) hướng dẫn quy trình, thủ tục cho vay hộ nghèo về nhà ở như sau: I. MỘT SỐ NỘI DUNG CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH TÍN DỤNG THỰC HIỆN THỐNG NHẤT TRONG VĂN BẢN HƯỚNG DẪN 1. Đối tượng được thụ hưởng chính sách tín dụng Đối tượng được vay vốn về nhà ở theo quy định của Quyết định 167/2008/QĐ-TTg phải có đủ ba điều kiện sau: 1.1. Là hộ nghèo (theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 - 2010), đang cư trú tại địa phương, có trong danh sách hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành; 1.2. Hộ chưa có nhà ở hoặc đã có nhà ở nhưng nhà ở quá tạm bợ, hư hỏng, dột nát, có nguy cơ sập đổ và không có khả năng tự cải thiện nhà ở; 1.3. Hộ không thuộc diện đối tượng được hỗ trợ nhà ở theo quy định tại Quyết định số 134/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh hoạt cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn và theo các chính sách hỗ trợ nhà ở khác. 2. Cách bình
xét và phê duyệt danh sách hộ nghèo được hỗ trợ về nhà ở - Cơ sở thôn, bản tổ chức bình
xét đối tượng và phân loại ưu tiên theo đúng quy định, đảm bảo công khai, minh bạch; - UBND cấp xã tổng hợp danh sách hộ được hỗ trợ, đồng thời lập danh sách các hộ có nhu cầu vay vốn báo cáo UBND cấp huyện để trình UBND cấp tỉnh phê duyệt. 3. Xếp loại thứ tự ưu tiên cho vay: Thực hiện ưu tiên cho vay cho các đối tượng theo thứ tự sau đây: 3.1. Hộ gia đình có công với cách mạng; 3.2. Hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số; 3.3. Hộ gia đình trong vùng thường xuyên xảy ra thiên tai; 3.4. Hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn (già cả, neo đơn, tàn tật…); 3.5. Hộ gia đình đang sinh sống trong vùng đặc biệt khó khăn; 3.6. Các hộ gia đình còn lại. 4. Phạm vi áp dụng Chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở được áp dụng đối với các hộ thuộc diện đối tượng theo quy định của Quyết định 167/2008/QĐ-TTg đang cư trú tại khu vực không phải là đô thị trên phạm vi cả nước. 5. Mức cho vay Hộ dân thuộc đối tượng thụ hưởng sau khi được nhận nguồn vốn hỗ trợ từ Nhà nước, cộng đồng, nếu có nhu cầu, được vay vốn từ NHCSXH để làm nhà ở. Mức cho vay theo đề nghị của người vay, nhưng tối đa không vượt quá 08 triệu đồng/hộ. 6. Lãi suất cho vay: 3%/năm. 7. Thời hạn cho vay - Thời hạn cho vay là 10 năm kể từ thời điểm hộ dân nhận nợ món vay đầu tiên, trong đó thời gian ân hạn là 5 năm đầu. - Trong thời gian ân hạn, hộ dân chưa phải trả nợ, trả lãi, hộ dân bắt đầu trả nợ tiền vay từ năm thứ 6 trở đi. Mức trả nợ mỗi năm tối thiểu bằng 20% tổng số vốn đã vay. - Hộ dân có thể trả nợ trước hạn. 8. Số lượng hỗ trợ và nguồn vốn thực hiện - Dự kiến tổng số hộ được hỗ trợ về nhà ở theo Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg là 500.000 hộ. - Nguồn vốn cho vay do ngân sách trung ương cấp 50% trên tổng số vốn vay cho NHCSXH, 50% còn lại do NHCSXH huy động, Ngân sách trung ương sẽ cấp bù chênh lệch lãi suất cho NHCSXH theo quy định. 9. Phương thức cho vay NHCSXH thực hiện cho vay theo phương thức uỷ thác từng phần qua các tổ chức chính trị - xã hội. Cơ chế uỷ thác cho vay tương tự như cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác. Trường hợp người vay thuộc đối tượng vay vốn của chương trình này đã là thành viên Tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) đang vay vốn các chương trình của NHCSXH, nếu có nhu cầu vẫn được tiếp tục vay vốn từ chương trình này. Trường hợp người vay chưa là thành viên của Tổ TK&VV, thì phải gia nhập Tổ TK&VV và được Tổ TK&VV tổ chức kết nạp, để người vay đủ điều kiện làm thủ tục vay vốn NHCSXH. 10. Chi trả phí dịch vụ uỷ thác và hoa hồng Việc trả phí dịch vụ uỷ thác và hoa hồng được thực hiện 01 quý một lần tính trên số dư nợ bình quân quý theo quy định: - Phí dịch vụ uỷ thác trả cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã là 0,03%/tháng; - Hoa hồng trả cho Tổ TK&VV là 0,05%/tháng. II. THỦ TỤC VÀ QUY TRÌNH CHO VAY 1. Hồ sơ cho vay - Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD). - Sổ vay vốn. - Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD). - Biên bản họp Tổ Tiết kiệm và vay vốn (mẫu số10/TD). - Thông báo kết quả phê duyệt cho vay (mẫu số 04/TD). 2. Quy trình và thủ tục cho vay 2.1. Người vay viết Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn vay (mẫu số 01/TD) gửi cho Tổ TK&VV. 2.2. Tổ TK&VV cùng tổ chức chính trị - xã hội và Ban giảm nghèo cấp xã tổ chức họp, đối chiếu tên người đề nghị vay vốn với Danh sách hộ nghèo thuộc diện được vay vốn làm nhà ở đã được UBND cấp tỉnh phê duyệt, đồng thời thực hiện theo thứ tự ưu tiên quy định tại điểm 3
Mục I văn bản này, sau đó lập Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn (mẫu số 03/TD) kèm Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/TD) gửi UBND cấp xã xác nhận.