QUYẾT ĐỊNH Ban hành đơn giá cho tổ chức, cá nhân thuê đất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26-11-2003
Căn cứ Luật ban hành văn bản qui phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03-12-2004;
Căn cứ Luật Đất đai số 13/2003/QH 11 ngày 26-11-2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14-11-2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13-8-2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 234/STNMT-TTr ngày 09-10-2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về đơn giá cho tổ chức, cá nhân thuê đất trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01-01-2010;
Bãi bỏ đơn giá thuê đất quy định tại Khoản 1
Điều 1 Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 03-11-2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc ban hành đơn giá cho tổ chức, cá nhân thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
Đơn giá thuê mặt nước: vẫn thực hiện theo quy định tại Khoản 2
Điều 1 Quyết định số 30/2008/QĐ-UBND ngày 03-11-2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc ban hành đơn giá cho tổ chức, cá nhân thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
Giao Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện theo quy định.
Điều 3
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Văn Tỉnh
QUY ĐỊNH
ĐƠN GIÁ CHO TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HOÀ BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 39 /2009/QĐ-UBND ngày 18 /12 /2009 của UBND tỉnh Hoà Bình)
I. NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT
Nguyên tắc xác định đơn giá thuê đất được thực hiện theo quy định tại
Điều 12,
Điều 37 và
Điều 39 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với giá đất cùng vị trí, loại đường phố, khu vực đất (tính theo bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm) theo mục đích sử dụng đất được cấp có thẩm quyền cho phép thuê.
Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm từ 0,5% đến 2,0% giá đất theo mục đích sử dụng đất được cấp có thẩm quyền cho phép thuê; đối với đất tại vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao đặc biệt khó khăn đơn giá thuê đất một năm thấp nhất bằng 0,25% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.
Căn cứ vào mức độ thuận lợi về kết cấu hạ tầng giao thông, điện, cấp, thoát nước; mức độ thuận lợi về lưu thông hàng hoá, dịch vụ, du lịch, sản xuất kinh doanh, phân chia các xã, phường, thị trấn theo nhóm để xác định mức đơn giá thuê đất.
II. CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT
1. Phân chia nhóm xã, phường, thị trấn để xác định mức đơn giá thuê đất
Căn cứ vào các nguyên tắc phân chia nhóm quy định tại mục I Quy định này, các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh được phân chia thành 06 nhóm, cụ thể:
Nhóm 1: Gồm các phường thuộc thành phố Hoà Bình.
Nhóm 2: Gồm các xã ven nội thành thành phố Hoà Bình: xã Sủ Ngòi; xã Dân Chủ; xã Thống Nhất; xã Trung Minh. (Bao gồm: các khu đất thuộc quy hoạch khu Công nghiệp, cụm công nghiệp, dịch vụ, du lịch tại xã nhóm 2).
Nhóm 3: Gồm các khu đất thuộc quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp, dịch vụ, du lịch tại các xã, thị trấn thuộc các huyện và các xã thuộc thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình (Không bao gồm: các khu đất thuộc quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp, dịch vụ, du lịch tại các xã nhóm 2 nêu trên).
Nhóm 4: Gồm thị trấn các huyện, tỉnh Hoà Bình. (Không bao gồm: các khu đất thuộc quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp, dịch vụ, du lịch tại thị trấn thuộc huyện, đã được tính vào nhóm 3 nêu trên).
Nhóm 5: Gồm các xã thuộc các huyện, thành phố (Không bao gồm: Các xã; các khu đất đã quy định thuộc nhóm 2, nhóm 3 và nhóm 6).
Nhóm 6: Gồm các xã vùng sâu, vùng xa, vùng núi cao thuộc diện đặc biệt khó khăn, được hưởng chính sách theo Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11/7/2006 của Thủ tướng chính phủ. (Không bao gồm: các khu đất thuộc quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp, dịch vụ, du lịch tại các xã thuộc huyện, đã được tính vào nhóm 3 nêu trên). Bao gồm các xã:
Số TT
Huyện
Xã
1
1. Mai Châu
Noong Luông
2
Pù Bin
3
Cun Pheo
4
Tân Mai
5
Phúc Sạn
6
Pà Cò
7
Hang Kia
8
Tân Dân
9
2. Đà Bắc
Đồng Nghê
10
Suối Nánh
11
Đoàn Kết
12
Trung Thành
13
Yên Hoà
14
Tân Minh
15
Đồng Ruộng
16
Tiền Phong
17
Vầy Nưa
18
Mường Tuổng
19
3. Tân Lạc
Bắc Sơn
20
Nam Sơn
21
Ngổ Luông
22
Ngòi Hoa
23
Phú Vinh
24
4. Lạc Sơn
Bình Hẻm
25
Miền Đồi
26
Ngọc Lâu
27
Ngọc Sơn
28
Tự Do
29
Quý Hoà
30
5. Kim Bôi
Lập Chiệng
31
Cuối Hạ
32
Đú Sáng
33
Thượng Bì
34
Tú Sơn
35
Thượng Tiến
36
Nuông Dăm
37
Hợp Đồng
38
Sơn Thuỷ
39
Sào Báy
40
Mị Hoà
41
Bình Sơn
42
Nam Thượng
43
Đông Bắc
44
Bắc Sơn
45
Hùng Tiến
46
Nật Sơn
47
Kim Sơn
48
Vĩnh Tiến
49
Kim Tiến
50
6. Lương Sơn
Cao Răm
51
Hợp Châu
52
Tân Thành
53
Long Sơn
54
Hợp Thanh
55
7. Cao Phong
Yên Thượng
56
Yên Lập
57
Thung Nai
58
8. Kỳ Sơn
Độc Lập
59
9. Lạc Thủy
An Bình
60
An Lạc
61
Đồng Môn
62
Hưng Thi
63
Thanh Nông
64
10. Yên Thuỷ
Bảo Hiệu
65
Lạc Lương
66
Lạc Sĩ
67
Lạc Hưng
2. Đơn giá thuê đất
a) Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với giá đất cùng vị trí, loại đường phố, khu vực đất (tính theo bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành hàng năm) theo mục đích sử dụng đất được cấp có thẩm quyền cho phép thuê. Cụ thể như sau:
Số TT
Nhóm xã,
phường, thị trấn
Đơn giá thuê đất
(Tính bằng tỷ lệ % giá đất cùng loại
do UBND tỉnh ban hành hàng năm)
1
Nhóm 1
1,6 %
2
Nhóm 2
1,4 %
3
NHóm 3
1,2 %
4
Nhóm 4
1,0 %
5
Nhóm 5
0,7 %
6
Nhóm 6
0,25 %
b) Đơn giá thuê đất để xây dựng các công trình ngầm (theo quy định tại
Điều 37 Nghị định số 69/2008/NĐ-CP) tính bằng 30% (Ba mươi phần trăm) đơn giá thuê đất trên bề mặt đất có cùng mục đích sử dụng theo đơn giá thuê đất tại Điểm a,
Mục 2 trên đây.
Điều 39 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ:
1. Việc xác định giá thuê đất theo quy định tại
Mục 2 trên đây được áp dụng đối với các trường hợp ký hợp đồng thuê đất từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.