QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy trình nghiệp vụ phúc tập hồ sơ Hải quan và kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001-QH10 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/06/2001
Căn cứ nghị định số 96/2002/NĐ-CP ngày 19/11/2002 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan;
Căn cứ Nghị định số 102/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Thông tư số 96/2003/TT-BTC ngà 10/10/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 102/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này quy trình nghiệp vụ phúc tập hồ sơ hải quan và kiểm tra sau thông quan đối với hàng hoá xuất khẩu , nhập khẩu
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước đây về phúc tập hồ sơ hải quan và kiểm tra sau thông quan trái với nội dung Quy trình nghiệp vụ phúc tập hồ sơ hải quan và kiểm tra sau thông quan ban hành kèm theo Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng, Vụ trưởng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Ngọc Túc
QUY TRÌNH
Nghiệp vụ phúc tập hồ sơ hải quan và kiểm tra sau thông quan
đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1564/TCHQ/QĐ/KTSTQ ngày 02 tháng 12
năm 2003 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)
A. QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ PHÚC TẬP HỒ SƠ HẢI QUAN
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Khái niệm : Phúc tập hồ sơ hải quan là nghiệp vụ kiểm tra, đối chiếu các chứng từ trong hồ sơ hải quan của lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu đã thông quan nhằm xác định việc tuân thủ pháp luật về hải quan của người khai hải quan và cán bộ, công chức trong quá trình làm thủ tục hải quan.
Khâu phúc tập hồ sơ hải quan nằm trong quy trình thủ tục thông quan được quy định tại Quyết định số 56/2003/QĐ-BTC ngày 14/06/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hồ sơ hải quan, quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán.
Nội dung, trình tự cụ thể các bước phúc tập hồ sơ hải quan thực hiện theo quy định tại
Phần II,
Mục A dưới đây và Sơ đồ phúc tập hồ sơ hải quan tại Chi cục Hải quan theo phục lục I kèm.
Phần I này;
Phần III mục A dưới đây;
Điều 29, 30 Luật Hải quan,
Điều 8 Nghị định 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra giám sát hải quan và đồng thời xem xét thêm các tiêu chí sau đây:
Chấp hành tốt pháp luật hải quan, chưa có vi phạm;
Chấp hành tốt pháp luật hải quan, đã có vi phạm nhưng mức độ vi phạm không lớn (thuộc thẩm quyền xử phạt của Chi cục), hoặc không cố tình vi phạm;
Chấp hành không tốt pháp luật hải quan, thường xuyên có vi phạm;
Đơn vị mới làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu qua đơn vị
d. Theo hình thức kiểm tra thực tế hàng hoá:
Những lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện được miễn kiểm tra thực tế;
Những lô hàng thuộc diện kiểm tra xác suất theo tỷ lệ không quá 10%;
Những lô hàng thuộc diện kiểm tra toàn bộ 100%
e. Các thông tin khác:
Nắm được qua hệ thống hồ sơ còn lưu trữ, báo cáo;
Nắm tình hình trong nội bộ hoặc trên địa bàn quản lý của Chi cục từ Đội thủ tục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, Đội kiểm soát và các đơn vị khác có liên quan;
Nắm thông tin từ trong ngành như ý kiến chỉ đạo của cấp trên (từ Tổng cục Hải quan/ Cục Kiểm tra sau thông quan, từ Cục Hải quan tỉnh, thành phố/ PHòng kiểm tra sau thông quan hoặc từ Lãnh đạo Chi cục);
Nắm bắt khai thác thông tin từ ngoài ngành như các doanh nghiệp, các tổ chức, cơ quan quản lý chuyên ngành ...
3. Nội dung kế hoạch:
a. Lãnh đạo Đội kế toán thuế và phúc tập hồ sơ hải quan có nhiệm vụ:
Căn cứ vào các nội dung quy định tại điểm 1 Bước này, tiến hành lập kế hoạch phúc tập hồ sơ hải quan theo từng thời ký (từng tháng, hoặc từng quý, hoặc từng năm và theo nguyên tắc phân loại hồ sơ hải quan theo trọng tâm, trọng điểm để phúc tập, có lưu ý đến dự báo các tình huống xảy ra như lập biên bản vi phạm hành chính và người ký biên bản;
Phân công cụ thể cho từng công chức thực hiện;
Giám sát và thực hiện kế hoạch đã đề ra, giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền và báo cáo lãnh đạo Chi cục những vấn đề vượt thẩm quyền, chuẩn bị hồ sơ có vướng mắc chuyển báo cáo cấp trên.
b. Lãnh đạo chi cục Hải quan phụ trách Đội kế toán thuế và phúc tập hồ sơ hải quan có nhiệm vụ :
Phê duyệt kế hoạch, chương trình phúc tập hồ sơ theo từng thời kỳ (theo tháng, quý, năm) căn cứ vào tính chất đặc thù của từng đơn vị do Đội kế toán thuế và phúc tập hồ sơ hải quan xây dựng, báo cáo;
Có chỉ đạo, định hướng phúc tập hồ sơ hải quan cho từng thời kỳ trên cơ sở tình hình quản lý hàng hoá thực tế tại đơn vị và theo chỉ đạo của cấp trên;
Giám sát việc thực hiện kế hoạch đã phê duyệt, giải quyết các vướng mắc thuộc thẩm quyền và báo cáo lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố những vấn đề vượt thẩm quyền, những vụ việc phức tạp cùng hồ sơ kèm.
c. Căn cứ trên kế hoạch do lãnh đạo Đội kế toán thuế và phúc tập hồ sơ xây dựng quy định tại Điểm 3.a Bước 1 này và sau khi được phân công phúc tập hồ sơ hải quan, công chức hải quan có nhiệm vụ thực hiện các công việc sau:
Tiến hành phân loại hồ sơ trên cơ sở kết hợp với thông tin của mình về các tiêu chí;
Xác định kết quả phân loại là hồ sơ hải quan thuộc diện trọng điểm hay không thuộc diện trọng điểm và được ghi tại Điểm 1 "Phiếu ghi kết quả phúc tập hồ sơ hải quan" - Mẫu số 02 - KQ/PT theo Phụ lục 2 kèm.
d. Trong thời hạn 10 ngày đầu của từng thời kỳ (tháng, quý, năm) kế hoạch, chương trình phúc tập hồ sơ hải quan cho từng thời kỳ đó của từng Chi cục Hải quan được báo cáo về Cục (phòng kiểm tra sau thông quan) để làm cơ sở kiểm tra giám sát quá trình thực hiện.
Bước 2: Tiến hành phúc tập hồ sơ hải quan :
Công chức hải quan căn cứ kết quả phân loại hồ sơ tại Bước 1 trên tiến hành phúc tập hồ sơ hải quan theo trình tự sau:
1. Đối với hồ sơ hải quan không thuộc diện trọng điểm:
a. Kiểm tra đối chiếu sự đồng bộ và đầy đủ của hồ sơ hải quan theo quy định, việc khai hải quan theo yêu cầu giữa tờ khai hải quan với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan về nội dung, hình thức ghi chép, trình tự thời gian;
b. Kiểm tra, đối chiếu kết quả kiểm tra tính thuế với các quy định hiện hành về áp mã số thuế, thuế suất, áp giá tính thuế, các chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế, biên lai thu tiền thuế, phụ thu, quyết định phạt chậm nộp và biên lai thu phạt chậm nộp.
2. Đối với hồ sơ hải quan thuộc diện trọng điểm:
a. Thực hiện nội dung kiểm tra theo trình tự Điểm 1 Bước 2 trên đây;
b. Kiểm tra theo nội dung, trình tự các bước làm thủ tục hải quan của các bộ phận nghiệp vụ trong quá trình thông quan cho lô hàng, gồm:
Kiểm tra đối chiếu chính sách quản lý hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu với lô hàng, mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu;
Kiểm tra kết quả, cách ghi xác nhận kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá của bộ phận kiểm tra thực tế hàng hoá (đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế);
Kiểm tra, đối chiếu kết quả kiểm tra việc tính thuế với các quy định hiện hành về áp mã số tính thuế, thuế suất, áp giá tính thuế, các chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế, biên lai thu tiền thuế, phụ thu, quyết định phạt chậm nộp và biên lai thu phạt nộp chậm
c. Thực hiện các bước kiểm tra khác trong các trường hợp cụ thể sau:
Đối với những mặt hàng phải phân tích, phân loại hoặc giám định:
+ Kiểm tra tính hợp pháp, kết quả phân tích, phân loại , hoặc chứng thư giám định của cơ quan, tổ chức phân tích, phân loại, giám định;
+ So sánh đối chiếu với kết quả kiểm tra thực tế hàng hoá (nếu có) của cơ quan hải quan khi làm thủ tục và hồ sơ hải quan;
+ Trường hợp có nghi ngờ về kết quả phân tích, phân loại, giám định, phải ghi ý kiến của mình vào "Phiếu ghi kết quả phúc tập hồ sơ hải quan"
Đối với những lô hàng vi phạm:
Kiểm tra lại việc lập biên bản vi phạm, căn cứ xử phạt, mức phạt, thẩm quyền phạt của các bộ phận đã làm thủ tục thông quan và đã xử lý theo đúng quy định của pháp luật;
3. Toàn bộ nội dung được phúc tập trên đây và các ý kiến đề xuất xử lý của mình (nếu có) phải được công chức hải quan ghi rõ vào "Phiếu ghi kết quả phúc tập hồ sơ hải quan) và nhập các dữ liệu theo các tiêu chí quy định trong nội dung "Phiếu ghi kết quả phúc tập hồ sơ hải quan" vào máy vi tính (nếu có)
Bước 3: Xử lý kết quả phúc tập hồ sơ hải quan :
1. Công chức hải quan sau khi kết thúc các nội dung phúc tập quy định tại Bước 2 nêu trên, tiến hành phân loại từng hồ sơ hải quan trên cơ sở kết quả phúc tập theo các tiêu chí sau:
a. Những hồ sơ hải quan không có vi phạm, hoặc không phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật;
b. Những hồ sơ chưa hoàn chỉnh, có sai sót mang tính kỹ thuật khi khai hải quan, tính thuế, và các sai sót khác thuộc trách nhiệm của công chức hải quan; hoặc những hồ sơ vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của chi cục trưởng;
c. Những hồ sơ hải quan vi phạm vượt thẩm quyền xử lý của cấp chi cục hải quan, hoặc có những dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan;
d. Kết thúc các công việc trên, công chức hải quan chuyển toàn bộ hồ sơ hải quan đã phúc tập kèm "Phiếu ghi kết quả phúc tập hồ sơ hải quan" cho Lãnh đạo Đội kế toán thuế và phúc tập hồ sơ hải quan
2. Lãnh đạo đội kế toán thuế và phúc tập hồ sơ hải quan xem xét kết quả các nội dung đã được phúc tập của công chức hải quan, đối chiếu với kết quả làm thủ tục hải quan thể hiện trong hồ sơ hải quan, các nguồn thông tin khác thu được về người khai hải quan, về mặt hàng để đưa ra kết luận của mình, được ghi rõ tại "phiếu ghi kết quả phúc tập hồ sơ hải quan", cụ thể:
a. Nếu đồng ý theo kết luận tại Điểm 1.a trên thì ký xác nhận và chuyển lại cho công chức hải quan tiền hành lưu trữ hồ sơ theo quy định;
b. Nếu đồng ý với kết luận tại các điểm 1.b, 1.c trên thì ghi ý kiến đề xuất của mình và trình lãnh đạo Chi cục xử lý
3. Lãnh đạo Chi cục Hải quan sau khi nhận được hồ sơ hải quan do Lãnh đạo bộ phận phúc tập chuyển đến phải xem xét các nội dung kết luận của lãnh đạo Đội kế toán thuế và phúc tập hồ sơ hải quan, đặc biệt chú ý đến các vi phạm, hoặc dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan được phát hiện, tiến hành xử lý như sau:
a. Nếu vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của các bộ phận nghiệp vụ làm thủ tục thông quan thì chuyển các bộ phận nghiệp vụ giải quyết. Nếu vi phạm thuộc thẩm quyền của cấp lãnh đạo Chi cục xử lý thì làm các thủ tục theo quy trình về xử lý để lãnh đạo Chi cục ra quyết định xử lý; sau đó chuyển bộ phận lưu trữ hồ sơ theo quy định;
b. Nếu vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý của cấp Chi cục, hoặc phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan cần phải tiến hành kiểm tra sau thông quan thì hoàn chỉnh hồ sơ, báo cáo cục hải quan tỉnh, thành phố. Trường hợp người khai hải quan thuộc địa bàn kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan tỉnh, thành phố khác thì Chi cục hải quan vẫn phải hoàn chỉnh hồ sơ báo cáo Cục Hải quan tỉnh, thành phố để xử lý. Nguyên tắc chuyển và nhận hồ sơ thực hiện theo Điểm 4 Bước này.
Lô hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan hoặc vi phạm vượt thẩm quyền xử lý của cấp Chi cục Hải quan thì chậm nhất là sau 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc phúc tập, Chi cục Hải quan phải báo cáo kết quả phúc tập và chuyển toàn bộ hồ sơ đó lên Cục Hải quan tỉnh, thành phố để xử lý tiếp.
c. Tổ chức rút kinh nghiệm, chấn chỉnh những sai sót kỹ thuật do cán bộ công chức thực hiện trong quá trình thông quan.
4. Nguyên tắc chuyển và nhận hồ sơ hải quan:
a. Chi cục Hải quan có công văn gửi Cục Hải quan tỉnh, thành phố, trong đó nêu rõ số bộ hồ sơ hải quan gửi; số tờ khai và ngày đăng ký tờ khai; số lượng các chứng từ trong bộ hồ sơ (bao nhiêu bản chính, bản sao); hình thức vi phạm hoặc dấu hiệu vi phạm của người khai hải quan;
b. Hồ sơ hải quan gửi phải là bản chính, được gửi bằng chuyển phát nhanh theo đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp;
c. Cục hải quan tỉnh, thành phố sau khi nhận được hồ sơ hải quan do Chi cục gửi đến, xử lý như sau:
Nếu hồ sơ thuộc loại vi phạm pháp luật hải quan, vượt thẩm quyền xử lý của cấp Chi cục hải quan thì chuyển bộ phận tham mưu xử lý xem xét báo cáo lãnh đạo cục ra quyết định xử lý theo thẩm quyền pháp luật quy định;
Nếu hồ sơ hải quan có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan thì chuyển Phòng kiểm tra sau thông quan xem xét báo cáo Lãnh đạo Cục ra quyết định kiểm tra sau thông quan;
Các đơn vị nhận được hồ sơ phải có văn bản xác nhận số hồ sơ, số chứng từ trong hồ sơ đã nhận được và gửi lại Chi cục Hải quan gửi.
Bước 4: Tổng hợp và báo cáo
1. Kết thúc việc phúc tập hồ sơ hải quan, công chức hải quan ghi đầy đủ các tiêu chí quy định trong các mẫu Sổ dưới đây:
a. Sổ theo dõi phúc tập hồ sơ hải quan tại Chi cục Hải quan theo từng loại hình - Mẫu số 03-STD/PT theo phụ lục 2 kèm.
b. Sổ theo dõi kết quả xử lý hồ sơ hải quan tại Chi cục Hải quan (đối với những hồ sơ phải xử lý phạt, truy thu, truy hoàn) - Mẫu số 04-SXL/PT theo phục lục 2 kèm.
2. Đội kế toán thuế và phúc tập hồ sơ hải quan thực hiện việc báo cáo theo mẫu sau đây:
a. Báo cáo tổng hợp kết quả phúc tập, xử lý hồ sơ hải quan tại Chi cục Hải quan (báo cáo tháng) - mẫu số 05-BC/PT theo Phụ lục 2 kèm, chuyển lãnh đạo Chi cục ký theo thẩm quyền.
b. Chuyển hồ sơ hải quan đã phúc tập cho bộ phận lưu trữ hồ sơ hải quan theo đúng quy định (đối với hồ sơ lưu)
III. TRÁCH NHIỆM CỦA CỤC HẢI QUAN TỈNH, THÀNH PHỐ TRONG VIỆC XỬ LÝ KẾT QUẢ PHÚC TẬP HỒ SƠ HẢI QUAN
1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra :
Phòng kiểm tra sau thông quan tham mưu giúp Cục trưởng Cục hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác phúc tập hồ sơ hải quan tại các Chi cục Hải quan trong địa bàn quản lý của mình theo các nội dung sau:
a. Tổ chức hướng dẫn thực hiện các quy định mới trong văn bản pháp luật về công tác phúc tập hồ sơ hải quan;
b. Trên cơ sở là đầu mối tập trung phân tích, xử lý các nguồn thông tin khác nhau về các dấu hịeu vi phạm, hình thức vi phạm, mặt hàng vi phạm, doanh nghiệp vi phạm ... trên địa bàn quản lý kiểm tra sau thông quan của đơn vị mình, căn cứ thông tin do các Chi cục Hải quan báo cáo, hoặc các thông tin khác nắm được, Phòng Kiểm tra sau thông quan phải lập kế hoạch cụ thể chỉ đạo công tác phúc tập hồ sơ hải quan cho từng Chi cục Hải quan. Kế hoạch này được lập theo kỳ (theo từng tháng, từng quý, từng năm);
c. Tổ chức hướng dẫn thực hiện và kiểm tra thực hiện phúc tập hồ sơ hải quan tại các Chi cục Hải quan. Việc kiểm tra thực hiện được tiến hành định kỳ (theo tháng, quý, năm) hoặc đột xuất, nhưng phải đảm bảo mỗi Chi cục Hải quan được kiểm tra ít nhất 01 lần /01 quý.
2. Xử lý kết quả phúc tập hồ sơ hải quan tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố
Đối với những trường hợp quy định tại điểm 3b, Bước 3
Mục II trên, sau khi nhận được hồ sơ hải quan và báo cáo của Chi cục Hải quan chuyển lên, việc xử lý tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố (Phòng Kiểm tra sau thong quan) thực hiện như sau:
Mục B dưới đây;
Phần II-Mục B dứơi đây.
Mục I Quyết địh về hồ sơ hải quan, quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ban hành kèm theo Quyết định số 56/2003/QĐ-BTC ngày 16/04/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Phần I Thông tư số 96/2003/TT-BTC dẫn trên, nếu đại diện hợp pháp của đối tượng nhất trí với kết luận về vi phạm pháp luật do cơ quan hải quan phát hiện và đồng ý với việc xử lý của cơ quan Hải quan hoặc đại diện hợp pháp của đối tượng đưa ra những bằng chứng chứng minh các dấu hiệu vi phạm là không có cơ sở, được cơ quan Hải quan chấp thuận thì cơ quan Hải quan không phải ra quyết định tiến hành kiểm tra sau thông quan tại đơn vị.