QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải tỉnh Yên Bái UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 7909/2004/NĐ-CP ngày 29/9/2004 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ các văn bản hướng dẫn của Chính phủ quy định nhiệm vụ của các Sở Giao thông Vận tải trên các lĩnh vực: Quản lý đường bộ, quản lý đầu tư xây dựng, đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ, quản lý đào tạo, sát hạch cấp phép lái xe mô tô;
Căn cứ Thông báo số 07/TB-BCS ngày 16/4/2007 của Ban cán sự đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghị quyết về công tác tổ chức, cán bộ.
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại tờ Trình số 76/TTr-SNV ngày 17 tháng 4 năm 2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Vị trí, chức năng:
1- Sở Giao thông Vận tải tỉnh Yên Bái là cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý Nhà nước về lĩnh vực Giao thông vận tải trong phạm vi toàn tỉnh.
2- Sở Giao thông Vận tải chịu sự quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Giao thông Vận tải trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Bộ Giao thông vận tải.
Điều 2
Nhiệm vụ và quyền hạn:
1- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực giao thông vận tải; hướng dẫn các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách của nhà nước về lĩnh vực giao thông vận tải tại địa phương.
2- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; các chương trình, dự án, công trình xây dựng quan trọng thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở Giao thông vận tải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải cả nước và quy hoạch, phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án nêu trên sau khi được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
3- Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; các chế độ, chính sách, các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế, kỹ thuật thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật; tuyên truyền, phổ biến thông tin, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực quản lý của Sở.
4- Về công tác quản lý và đầu tư xây dựng công trình giao thông.
4.1- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định về phân công, phân cấp và uỷ quyền quản lý đầu tư xây dựng các công trình giao thông thuộc thẩm quyền quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật.
Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh về phân công, phân cấp và uỷ quyền quản lý đầu tư xây dựng các công trình giao thông.
4.2- Xây dựng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh và công nhận các tuyến giao thông đường tỉnh, đường huyện; phân cấp, uỷ thác cho Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố quản lý một số công trình, đoạn, tuyến đường tỉnh.
4.3- Quản lý hệ thống đường tỉnh lộ, quốc lộ do Bộ Giao thông Vận tải uỷ thác quản lý; trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Giao thông Vận tải công bố đóng, mở các tuyến tỉnh lộ, quốc lộ được uỷ thác quản lý trên địa bàn tỉnh.
4.4- Quản lý hệ thống, biển báo trên các tuyến tỉnh lộ, quốc lộ được uỷ thác quản lý và các tuyến đường thuỷ nội địa; tổ chức đảm bảo an toàn giao thông, tham gia xử lý tai nạn giao thông trên các tuyến giao thông thuộc phạm vi quản lý của Sở.
4.5- Kiểm tra cấp Giấy phép thi công cho các tổ chức cá nhân khi thi công các công trình giao thông do Sở quản lý.
4.6- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông theo thẩm quyền; tham gia ý kiến với Bộ Giao thông Vận tải về việc đầu tư xây dựng các công trình giao thông do Bộ Giao thông Vận tải quản lý trên địa bàn tỉnh.
4.7- Thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước chuyên ngành các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Giao thông Vận tải giao.
4.8- Thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về chất lượng công trình giao thông liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá và các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của Sở; tham gia giám định chất lượng công trình giao thông, giám định các sự cố công trình giao thông trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
4.9- Phối hợp với các ngành, địa phương giải quyết các vấn đề liên quan đến công trình giao thông đường sắt, đường thuỷ và đường bộ do Bộ Giao thông Vận tải quản lý trên địa bàn tỉnh.
4.10- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định cơ chế, chính sách phát triển giao thông nông thôn miền núi; theo dõi, hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện.
4.11- Theo dõi, phối hợp, chỉ đạo thực hiện công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, đảm bảo giao thông trên các tuyến tỉnh lộ, quốc lộ được phân công và uỷ quyền quản lý.
5- Về công tác quản lý vận tải.
5.1- Xây dựng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế, chính sách phát triển vận tải và các dịch vụ liên quan đến vận tải đường bộ, vận tải đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh.
5.2- Xây dựng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định công bố các tuyến vận tải đường bộ, đường thuỷ nội địa; các điểm, trạm dừng, đỗ xe khách, xe buýt trên địa bàn tỉnh. Tổ chức thực hiện việc công bố tuyến vận tải hành khách; đóng, mở bến xe, bến thuỷ nội địa theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải.
5.3- Phê duyệt hiệp thương vận tải, chấp nhận phương án tổ chức hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định của các đơn vị vận tải, quản lý việc cấp đổi sổ nhật trình, các loại phù hiệu chạy xe cho cá nhân, tổ chức tham gia kinh doanh vận tải hành khách.
5.4- Phối hợp với các ngành, địa phương giải quyết các vấn đề liên quan đến vận tải đường sắt, đường thuỷ nội địa và đường bộ do Bộ Giao thông Vận tải quản lý trên địa bàn tỉnh.
5.5- Quản lý, kiểm tra và cấp giấy phép vận tải liên vận quốc tế theo đúng quy định và uỷ quyền của Bộ Giao thông Vận tải.
5.6- Tham gia với các sở, ngành liên quan xây dựng khung giá cước vận tải hàng hoá, vận tải hành khách; khung giá cước dịch vụ liên quan đến vận tải, xếp dỡ tại bến xe, bến thuỷ nội địa, hướng dẫn tổ chức cá nhân thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
5.7- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước tại các bến xe, bến thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.
6- Về công tác quản lý phương tiện vận tải và xe máy chuyên dùng.
6.1- Xây dựng trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định lộ trình phát triển, đổi mới phương tiện vận tải, xe máy chuyên dùng trên địa bàn tỉnh phù hợp với lộ trình phát triển phương tiện vận tải của Bộ Giao thông Vận tải.
6.2- Quản lý nhà nước về công tác đăng kiểm chất lượng, an toàn kỹ thuật, bảo vệ môi trường phương tiện vận tải, thiết bị giao thông vận tải, phương tiện chuyên dùng trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật và phân cấp, uỷ quyền của Bộ Giao thông Vận tải.
6.3- Tổ chức kiểm tra, đăng ký cấp biển số các thiết bị, phương tiện chuyên dùng trong lĩnh vực giao thông vận tải; phương tiện vận tải thuỷ nội địa theo quy định của Nhà nước và phân cấp của Bộ Giao thông Vận tải.
6.4- Thẩm định, cấp chứng chỉ hành nghề cho các tổ chức và cá nhân hoạt động trên lĩnh vực thiết kế cải tạo phương tiện vận tải, thẩm định hồ sơ thiết kế cải tạo phương tiện vận tải; tổ chức nghiệm thu, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật cho phương tiện vận tải cải tạo theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông Vận tải.
6.5- Kiểm tra cấp giấy chứng nhận và tổ chức kiểm định an toàn kỹ thuật cho xe công nông trên địa bàn tỉnh theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải và của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
6.6- Quản lý, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện việc cấp giấy lưu hành và hoạt động của xe quá tải quá khổ, xe bánh xích trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn và quy định của Bộ Giao thông Vận tải.
6.7- Tham gia Hội đồng giám định tình trạng kỹ thuật của các phương tiện vận tải theo quy định của Pháp luật.
7- Về Quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép điều khiển phương tiện vận tải.
7.1- Tổ chức thực hiện các quy định, hướng dẫn của Bộ Giao thông Vận tải liên quan đến công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, giấy phép sử dụng phương tiện thuỷ nội địa, giấy phép điều khiển thiết bị chuyên dùng giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông Vận tải.
7.2- Tổ chức kiểm tra, quản lý công tác đào tạo; tổ chức thực hiện công tác sát hạch cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, giấy phép sử dụng phương tiện thuỷ nội địa và Giấy phép điều khiển thiết bị chuyên dùng giao thông vận tải, Giấy phép xe tập lái, Giấy chứng nhận giáo viên dạy lái xe theo quy định và hướng dẫn của Bộ Giao thông Vận tải.
7.3- Tổ chức cấp mới, đổi, di chuyển Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Giấy phép sử dụng phương tiện thuỷ nội địa và Giấy phép điều khiển thiết bị chuyên dùng giao thông vận tải theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Giao thông Vận tải.
7.4- Tổ chức kiểm tra năng lực đào tạo của các cơ sở đào tạo: lái xe cơ giới đường bộ, sử dụng phương tiện thuỷ nội địa, điều khiển thiết bị chuyên dùng giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh, đề nghị Bộ Giao thông Vận tải quyết định cấp phép đào tạo hoặc quyết định cấp phép đào tạo theo phân cấp và uỷ quyền của Bộ Giao thông Vận tải.
8- Là chủ đầu tư các dự án xây dựng công trình giao thông được giao và thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật.
9- Quản lý và chỉ đạo hoạt động các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở; Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các tổ chức, cá nhân hoạt động trên các lĩnh vực dịch vụ giao thông vận tải trên địa bàn tỉnh.
10- Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các tổ chức, các Hội, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.
11- Tổ chức nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường; thực hiện hợp tác quốc tế; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ hồ sơ, tài liệu về các lĩnh vực quản lý của Sở theo quy định của pháp luật.
12- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên ngành giao thông vận tải theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải và các nhiệm vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.
13- Thực hiện nhiệm vụ thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành giao thông vận tải; giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý vi phạm pháp luật về các lĩnh vực thuộc quyền quản lý Nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật.
14- Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng, nhiệm vụ cơ quan thường trực Ban An toàn giao thông tỉnh; chủ trì phối hợp với các ngành, địa phương trong việc tổng hợp, báo cáo, thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.
15- Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực được phân công cho Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Giao thôngVận tải và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
16- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, thực hiện quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời phát triển nguồn nhân lực ngành giao thông vận tải ở địa phương.
17- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
18- Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
19- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.
Điều 3
Cơ cấu tổ chức và biên chế.
1- Lãnh đạo Sở:
Sở Giao thông Vận tải có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về các hoạt động của Sở; Phó giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Pháp luật và trước Giám đốc Sở về nhiệm vụ được phân công.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, từ chức các chức danh Giám đốc, Phó giám đốc Sở do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định theo quy định của Đảng, Nhà nước về quản lý cán bộ và tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ do Bộ Giao thông Vận tải ban hành.
Việc khen thưởng, kỷ luật các chức danh Giám đốc, Phó giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.
2- Các tổ chức giúp việc Giám đốc Sở gồm:
Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật.
Phòng quản lý giao thông.
Phòng vận tải.
Phòng Quản lý đầu tư Xây dựng.
Văn Phòng.
Thanh tra giao thông.
Các tổ chức thuộc Sở có Trưởng phòng, không quá 02 phó Trưởng phòng. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật các chức danh Trưởng phòng, phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định phân cấp về quản lý cán bộ của tỉnh.
Giám đốc Sở Giao thông Vận tải quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các Tổ chức thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
3- Các đơn vị sự nghiệp thuộc sở giao thông vận tải:
Căn cứ vào đặc điểm, tình hình cụ thể và yêu cầu, nhiệm vụ của công tác quản lý Nhà nước ngành Giao thông Vận tải địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở theo quy định của pháp luật.
4- Về biên chế
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tình hình cụ thể của ngành Giám đốc Sở giao thông vận tải phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ xác định biên chế trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định.
Việc tuyển dụng, quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức của Sở Giao thông vận tải phải căn cứ chức danh chuyên môn, tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức Nhà nước theo quy định của pháp luật và phân cấp của tỉnh.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.