QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt điều chỉnh lại Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” của Sở Kế hoạch & Đầu tư Bình Thuận CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Quyết định số 224/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ V/v ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư và Giám đốc Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay phê duyệt điều chỉnh lại Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Bình Thuận, gồm các nội dung chủ yếu sau:
I. Các lĩnh vực phê duyệt lại được thực hiện theo cơ chế “một cửa” tại Sở Kế hoạch & Đầu tư :
1. Lĩnh vực thẩm định dự án nguồn vốn ngân sách nhà nước (NSNN), bao gồm:
Thẩm định dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật;
Điều chỉnh dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật;
Thẩm định kế hoạch đấu thầu;
Thẩm định hồ sơ mời thầu;
Thẩm định kết quả đấu thầu;
Thẩm định chỉ định thầu.
2. Lĩnh vực đăng ký đầu tư , bao gồm:
Cấp Giấy chứng nhận đầu tư (cấp mới và cấp thay đổi);
Đăng ký lại doanh nghiệp và dự án đầu tư; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài được cấp Giấy phép đầu tư trước ngày 01/7/2006).
3. Lĩnh vực đăng ký kinh doanh , bao gồm:
Cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; cấp Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện (cấp mới và cấp thay đổi);
Thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; thu hồi Giấy đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện.
II. Quy định về quy trình tiếp nhận và hoàn trả hồ sơ:
1. Khi có nhu cầu giải quyết hồ sơ hành chính liên quan các lĩnh vực nói trên. Tổ chức, công dân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Kế hoạch & Đầu tư.
2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Sở Kế hoạch & Đầu tư tiếp nhận hồ sơ, xử lý ban đầu về thủ tục; viết phiếu hẹn trả hồ sơ; phân chuyển hồ sơ “một cửa” cho các phòng chuyên môn xử lý.
3. Phòng Chuyên môn thực hiện xử lý, thẩm định và trình lãnh đạo Sở ký duyệt hồ sơ theo đúng quy định hiện hành, đúng hẹn.
4. Phòng Chuyên môn ký trả hồ sơ đã xử lý cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
5. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hoàn trả hồ sơ cho các tổ chức, công dân theo phiếu hẹn.
III. Hồ sơ, thủ tục hành chính và thời gian thực hiện các nội dung công việc theo cơ chế “một cửa” tại Sở Kế hoạch & Đầu tư:
NỘI DUNG CÔNG VIỆC
Thời gian tiếp nhận, xử lý và giải quyết công việc (tính theo ngày làm việc)
THÀNH
PHẦN HỒ SƠ
Phần I: Lĩnh vực thẩm định Dự án nguốn vốn NSNN (Hồ sơ do Phòng Thẩm định tham mưu xử lý)
Phần II : Lĩnh vực cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Hồ sơ do Phòng Hợp tác đầu tư tham mưu xử lý)
Phần I, II và III
Mục A nêu trên còn có thêm:
Mục B nêu trên còn có thêm:
Phần III : Lĩnh vực đăng ký kinh doanh
Điều 16, Nghị định số 180/2004/NĐ-CP đối với công ty kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề và phải đảm bảo điều kiện này trong suốt quá trình hoạt động.
8. Trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia, tách công ty thì ngoài hồ sơ quy định tại điểm 7 nêu trên. Kèm theo hồ sơ, công ty phải có quyết định sáp nhập, hợp nhất, chia, tách công ty của cơ quan có thẩm quyền.
II
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ KINH DOANH HTX:
1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã thành lập mới:
Đơn đăng ký kinh doanh theo mẫu HTXMĐ;
Điều lệ của hợp tác xã hoặc điều lệ liên hiệp hợp tác xã;
Số lượng xã viên hợp tác xã hoặc danh sách hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã; danh sách Ban quản trị hợp tác xã hoặc Hội đồng quản trị liên hiệp hợp tác xã; danh sách Ban kiểm soát của hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã, theo mẫu HTXDS;
Biên bản đã được thông qua tại Hội nghị thành lập hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã.
2. Hồ sơ đăng ký kinh doanh HTX chia, bị chia và được tách:
Đơn đăng ký kinh doanh theo mẫu HTXMĐ;
Điều lệ của hợp tác xã hoặc điều lệ liên hiệp hợp tác xã;
Số lượng xã viên hợp tác xã hoặc danh sách hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã; danh sách Ban quản trị hợp tác xã hoặc Hội đồng quản trị liên hiệp hợp tác xã; danh sách Ban kiểm soát của hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã, theo mẫu HTXDS;
Biên bản đã được thông qua tại Hội nghị thành lập hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã ;
Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc chia, tách hợp tác xã;
Phương án giải quyết các vấn đề liên quan đến việc chia, tách đã thảo luận với các chủ nợ, tổ chức, cá nhân có quan hệ kinh tế với hợp tác xã.
3. Hồ sơ đăng ký kinh doanh HTX hợp nhất:
Đơn đăng ký kinh doanh theo mẫu HTXMĐ;
Điều lệ của hợp tác xã hoặc điều lệ liên hiệp hợp tác xã;
Số lượng xã viên hợp tác xã hoặc danh sách hợp tác xã thành viên của liên hiệp hợp tác xã; danh sách Ban quản trị hợp tác xã hoặc Hội đồng quản trị liên hiệp hợp tác xã; danh sách Ban kiểm soát của hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã, theo mẫu HTXDS;
Biên bản đã được thông qua tại Hội nghị thành lập hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã;
Phương thức giải quyết các mối quan hệ kinh tế có liên quan.
4. Hồ sơ đăng ký kinh doanh HTX sáp nhập:
Đơn sáp nhập ;
Biên bản sáp nhập;
Điều lệ hợp tác xã.
III
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC: CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH
III.1. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp:
1. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh gồm :
a) Thông báo lập chi nhánh theo mẫu Phụ lục III-1 ;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập chi nhánh;
c) Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;
d) Đối với chi nhánh kinh doanh các ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh;
đ) Đối với doanh nghiệp có trụ sở chính ngoài tỉnh nộp thêm:
Bản sao hợp lệ GCNĐKKD của doanh nghiệp;
Bản sao Điều lệ công ty đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh.
2. Hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng đại diện:
a) Thông báo lập văn phòng đại diện theo mẫu Phụ lục III-2 ;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập văn phòng đại diện;
c) Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện;
đ) Đối với doanh nghiệp có trụ sở chính ngoài tỉnh nộp thêm:
Bản sao hợp lệ GCNĐKKD của doanh nghiệp;
Bản sao Điều lệ công ty đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh.
3. Hồ sơ đăng ký địa điểm kinh doanh gồm:
a) Thông báo nơi đặt địa điểm kinh doanh theo mẫu Phụ lục III-3;
b) Quyết định lập địa điểm kinh doanh của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty hoặc Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty đối với công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc thành lập địa điểm kinh doanh.
III.2. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty nhà nước:
1. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh:
a) Thông báo lập chi nhánh theo mẫu MTB-22;
b) Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu chi nhánh;
c) Đối với chi nhánh kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo thông báo phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh;
d) Đối với doanh nghiệp ngoài Tỉnh: Nộp thêm bản sao hợp lệ GCNĐKKD và điều lệ công ty.
2. Hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng đại diện:
a) Thông báo lập văn phòng đại diện theo mẫu MTB-23;
b) Bản sao hợp lệ quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện;
c) Đối với doanh nghiệp ngoài Tỉnh: Nộp thêm bản sao hợp lệ GCNĐKKD và điều lệ công ty.
III.3. Đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã đặt trụ sở chính tại tỉnh khác:
1. Hồ sơ đăng ký lập chi nhánh:
a) Thông báo lập chi nhánh theo mẫu HTXTB-1;
b) Bản sao hợp lệ GCNĐKKD;
c) Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị về việc mở chi nhánh;
d) Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị cử người đứng đầu chi nhánh;
đ) Biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc mở chi nhánh của hợp tác xã;
e) Đối với chi nhánh kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo thông báo phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu chi nhánh.
2. Hồ sơ đăng ký lập văn phòng đại diện:
a) Thông báo lập văn phòng đại diện theo mẫu HTXTB-1;
b) Bản sao hợp lệ GCNĐKKD;
c) Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị về việc mở văn phòng đại diện;
d) Quyết định bằng văn bản của Ban Quản trị cử người đứng đầu văn phòng đại diện;
đ) Biên bản hoặc nghị quyết của Đại hội xã viên về việc mở văn phòng đại diện của hợp tác xã.
IV
ĐĂNG KÝ BỔ SUNG, THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH:
IV.1. Đối với doanh nghiệp hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp:
1. Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5 có nội dung đăng ký thay đổi như sau: Ngành, nghề đăng ký bổ sung hoặc thay đổi;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên và quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh;
c) Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có vốn pháp định thì phải có thêm văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền;
d) Trường hợp bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và các chức danh quản lý doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp không còn đủ điều kiện về vốn pháp định, chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và các chức danh quản lý doanh nghiệp, thì doanh nghiệp phải đăng ký giảm ngành, nghề không còn đủ điều kiện.
2. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp:
2.1. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp đến nơi khác trong phạm vi tỉnh:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính.
2.2. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp ngoài tỉnh:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Bản sao Điều lệ đã sửa đổi của công ty;
c) Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, danh sách người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại khoản 3,
Điều 67 của Luật Doanh nghiệp, danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần, danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;
d) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân.
3. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần và của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên; quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc đổi tên doanh nghiệp.
4. Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh:
Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5.
5. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH, công ty cổ phần:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật.
6. Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân:
Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5.
7. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ của công ty;
c) Đối với trường hợp giảm vốn điều lệ, phải có thêm báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ. Đối với công ty có phần vốn sở hữu nước ngoài chiếm trên 50%, báo cáo tài chính phải được xác nhận của kiểm toán độc lập.
8. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần:
8.1. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần trong trường hợp quy định tại khoản 3
Điều 84 của Luật Doanh nghiệp :
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông sáng lập do không thực hiện cam kết góp vốn; danh sách các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi.
8.2. Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập công ty cổ phần trong trường hợp được quy định tại khoản 5
Điều 84 của
Luật Doanh nghiệp:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông sáng lập; danh sách các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi.
9. Đăng ký thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên:
9.1. Trường hợp tiếp nhận thành viên mới:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thành viên mới, giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên mới vào công ty;
c) Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài, phải có thêm bản sao hợp lệ Giấy phép thành lập hoặc GCNĐKKD hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương;
d) Đối với thành viên là cá nhân người nước ngoài phải có thêm bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác.
9.2. Trường hợp thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp:
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Hợp đồng chuyển nhượng có xác nhận của công ty;
c) Các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của công ty.
9.3. Trường hợp thay đổi thành viên do thừa kế:
Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5.
9.4. Đối với trường hợp đăng ký thay đổi thành viên do có thành viên không thực hiện cam kết góp vốn theo quy định tại khoản 3,
Điều 39 của Luật Doanh nghiệp;
a) Thông báo theo mẫu Phụ lục III-5;
b) Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thay đổi thành viên do không thực hiện cam kết góp vốn, danh sách các thành viên còn lại của công ty.
10. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động theo quyết định của Toà án:
Trường hợp có thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, đăng ký hoạt động theo quyết định của Toà án thì hồ sơ đăng ký thay đổi gồm các giấy tờ quy định tại Phụ lục này này còn phải có bản sao hợp lệ bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật.
IV.2. Đối với công ty nhà nước:
1. Hồ sơ đăng ký thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh; người đại diện theo pháp luật; tên công ty; vốn điều lệ công ty; đơn vị thành viên hoặc công ty con của tổng công ty nhà nước:
a) Thông báo theo mẫu MTB-25;
b) Văn bản cho phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền;
c) Trường hợp công ty đăng ký bổ sung ngành, nghề đòi hỏi phải có vốn pháp định thì vốn điều lệ của công ty không thấp hơn mức vốn pháp định quy định đối với ngành, nghề kinh doanh đó;
d) Trường hợp công ty đăng ký bổ sung ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề, công ty phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề theo quy định hiện hành;
đ) Văn bản chứng minh chức danh cụ thể tương ứng đối với người có chứng chỉ hành nghề đó (đối với các chức danh không phải là Giám đốc hoặc Tổng giám đốc).
Trường hợp doanh nghiệp không còn đủ điều kiện về vốn pháp định hoặc không còn đủ điều kiện về chứng chỉ hành nghề của Giám đốc và các chức danh quản lý doanh nghiệp theo quy định hiện hành; thì doanh nghiệp phải đăng ký giảm ngành, nghề không còn đủ điều kiện.
Hồ sơ đăng ký giảm ngành, nghề kinh doanh theo quy định hiện hành.
2. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty nhà nước:
a) Thông báo theo mẫu MTB-25;
b) Văn bản cho phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền;
c) Đối với doanh nghiệp ngoài tỉnh, nộp thêm:
Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD của công ty.
Toàn bộ hồ sơ ĐKKD của công ty trước đây.
3. Đăng ký đối với trường hợp hoán chuyển địa chỉ trụ sở chính của công ty với địa chỉ chi nhánh và ngược lại:
3.1. Đăng ký đối với trường hợp chuyển địa điểm chi nhánh thành trụ sở chính:
a) Thông báo theo mẫu MTB-25;
b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển địa điểm chi nhánh thành trụ sở chính của công ty;
c) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận ĐKKD của công ty;
d) Toàn bộ hồ sơ ĐKKD của công ty trước đây.
3.2. Đăng ký đối với trường hợp chuyển địa chỉ trụ sở chính của công ty thành địa chỉ chi nhánh:
a) Thông báo theo mẫu MTB-25;
b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển địa chỉ trụ sở chính của công ty thành địa chỉ chi nhánh;
c) Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh;
d) Toàn bộ hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh của công ty trước đây.
4. Đăng ký sáp nhập, hợp nhất, chia, tách công ty:
a) Công ty gửi hồ sơ ĐKKD quy định tại khoản 1,
Mục này.
Điều 2 . Giao Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư Bình Thuận hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra trong việc tổ chức thi hành Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc về trình tự, thủ tục kịp thời báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số: 1008/QĐ-CTUBBT ngày 15/03/2004 và Quyết định số: 3125/QĐ-UBND ngày 08/12/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” của Sở Kế hoạch & Đầu tư Bình Thuận.
Điều 4
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.