THÔNG TƯ Hướng dẫn quản lý chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
Căn cứ Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm;
Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm,
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này hướng dẫn việc quản lý
Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi tắt là
Chương trình) được phê duyệt tại Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
Chương trình.
Điều 2
Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ươm tạo công nghệ: Là hoạt động hỗ trợ nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ có triển vọng ứng dụng thực tiễn và thương mại hóa từ ý tưởng công nghệ hoặc kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
2. Ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ: Là hoạt động hỗ trợ tổ chức, cá nhân hoàn thiện công nghệ, sử dụng công nghệ mới, huy động vốn đầu tư, tổ chức sản xuất, kinh doanh, tiếp thị, thực hiện thủ tục pháp lý và các dịch vụ cần thiết khác để thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
3. Cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ: Là đơn vị có khả năng hỗ trợ đầy đủ các công đoạn của một quy trình ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
4. Đầu mối ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ: Là đơn vị có khả năng hỗ trợ một hoặc một số công đoạn của một quy trình ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
5. Giải mã công nghệ: Là quá trình nghiên cứu tìm ra công nghệ sản xuất một sản phẩm đã có và đảm bảo nguyên tắc không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.
6. Cơ quan chủ quản dự án:
a) Bộ Khoa học và Công nghệ là cơ quan chủ quản đối với các dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý;
b) Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi tắt là bộ, ngành) là cơ quan chủ quản đối với các dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ ủy quyền bộ, ngành quản lý;
c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan chủ quản đối với các dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ ủy quyền địa phương quản lý.
7. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án: Là tổ chức, cá nhân đề xuất dự án và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, giao thực hiện dự án.
Điều 3
Nhiệm vụ của
Chương trình
Chương trình bao gồm: Nhóm dự án thuộc
Chương trình và các hoạt động chung của
Chương trình.
Chương trình:
Chương trình.
Chương trình:
Chương trình; xây dựng các báo cáo tổng kết, đánh giá về
Chương trình;
Chương trình: gồm hoạt động của Ban chỉ đạo
Chương trình và hoạt động của Văn phòng
Chương trình.
Chương trình.
Điều 4
Phân cấp quản lý dự án thuộc
Chương trình
Chương trình được phân cấp quản lý như sau:
Điều 5
Nguyên tắc chung trong việc giao thực hiện dự án thuộc
Chương trình
Điều 3 Thông tư này.
2.
Mục tiêu của dự án phải rõ ràng và được định lượng, có tác động kinh tế - xã hội khi hoàn thành.
Chương trình không hỗ trợ cho các nội dung của dự án đã được nguồn ngân sách Nhà nước hỗ trợ.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 6
Các dự án hỗ trợ thành lập cơ sở và đầu mối ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ
1. Tiêu chí, điều kiện:
a) Tiêu chí, điều kiện chung:
Đối với cơ sở, đầu mối ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ đã thành lập (sau đây viết tắt là tổ chức ươm tạo ): Phải có quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền, có điều lệ tổ chức và hoạt động, phương án tổ chức ươm tạo và kinh doanh, nguồn tài chính hợp pháp đảm bảo hoạt động;
Đối với tổ chức ươm tạo chưa được thành lập: Phải có đề án thành lập (trong đó nêu rõ phương án tổ chức ươm tạo và kinh doanh, phương án huy động nguồn tài chính hợp pháp đảm bảo hoạt động).
b) Đối với cơ sở ươm tạo:
Về cơ sở vật chất: Có hệ thống cơ sở hạ tầng và các trang thiết bị phù hợp với lĩnh vực công nghệ ươm tạo (văn phòng cho thuê, các trang thiết bị văn phòng cơ bản; hệ thống điện, nước, thông tin liên lạc, phòng thí nghiệm, khu sản xuất thử nghiệm);
Về tài chính: Có nguồn tài chính hợp pháp để đảm bảo chi hoạt động thường xuyên của tổ chức ít nhất 03 năm;
Về nhân lực: Bố trí tối thiểu một cán bộ quản lý chuyên trách, có kinh nghiệm thực tế phù hợp với lĩnh vực ươm tạo và trình độ quản lý đáp ứng yêu cầu và có đội ngũ chuyên gia tư vấn trong các lĩnh vực: công nghệ, pháp luật, tài chính, thị trường, quản trị doanh nghiệp phù hợp với lĩnh vực công nghệ ươm tạo mà cơ sở ươm tạo thực hiện.
c) Đối với đầu mối ươm tạo:
Về cơ sở vật chất: Có văn phòng làm việc và các trang thiết bị cơ bản phục vụ cho hoạt động của đầu mối ươm tạo;
Về tài chính: Có nguồn tài chính hợp pháp đảm bảo chi cho hoạt động thường xuyên của tổ chức ít nhất 02 năm;
Về nhân lực: Có cán bộ quản lý chuyên trách và có đội ngũ cán bộ, chuyên gia tham gia hoạt động ươm tạo đáp ứng yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với hoạt động, lĩnh vực công nghệ do đầu mối ươm tạo tổ chức thực hiện.
2. Các nội dung được hỗ trợ của dự án:
a) Tư vấn, xây dựng và thẩm định dự án thành lập cơ sở, đầu mối ươm tạo;
b) Đầu tư trang thiết bị dùng chung phục vụ hoạt động của cơ sở, đầu mối ươm tạo;
c) Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cần thiết về việc thành lập, quản lý, điều hành hoạt động ươm tạo, hoạt động của doanh nghiệp khoa học và công nghệ (cả trong và ngoài nước) cho cán bộ quản lý và người làm việc ở các cơ sở, đầu mối ươm tạo;
d) Hỗ trợ cung cấp thông tin về công nghệ và sản phẩm công nghệ ở trong nước và nước ngoài;
đ) Thiết kế, xây dựng trang thông tin điện tử của cơ sở, đầu mối ươm tạo.
3. Nguyên tắc ưu tiên giao thực hiện dự án:
Ưu tiên dự án có một trong những yếu tố sau:
a) Cơ sở, đầu mối ươm tạo thuộc các đại học, học viện, trường đại học trọng điểm, viện nghiên cứu đầu ngành hoặc do các tổ chức này phối hợp thành lập, đồng quản lý;
b) Cơ sở, đầu mối ươm tạo được bộ, ngành và địa phương hỗ trợ nguồn lực và tổ chức thực hiện;
c) Cơ sở, đầu mối ươm tạo được các tổ chức tài chính, quỹ đầu tư, ngân hàng cam kết hỗ trợ tài chính hoặc được đầu tư thực hiện theo hình thức hợp tác công - tư;
d) Cơ sở, đầu mối ươm tạo là thành viên của mạng lưới các tổ chức ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ trong nước và nước ngoài.
Điều 7
Các dự án hỗ trợ hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ
1. Tiêu chí, điều kiện:
a) Đối với dự án hỗ trợ phát triển ý tưởng hình thành vật mẫu:
Đề xuất ý tưởng, giải pháp kỹ thuật để làm ra vật mẫu (ý tưởng được thuyết minh rõ ràng, có cơ sở khoa học và thực tiễn, có giải pháp công nghệ phù hợp để tạo ra vật mẫu);
Cam kết hoàn thiện công nghệ từ vật mẫu đã tạo ra.
b) Đối với dự án nghiên cứu hoàn thiện công nghệ, sản phẩm mới:
Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ trên cơ sở các sáng chế, giải pháp hữu ích, giải pháp kỹ thuật, kết quả khoa học và công nghệ, hoặc hoạt động nghiên cứu giải mã công nghệ;
Hoàn thiện công nghệ để tạo ra sản phẩm mới làm cơ sở để thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
c) Đối với dự án ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ:
Dự án được xây dựng dựa trên công nghệ do tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp có khả năng ứng dụng và sản xuất kinh doanh để hình thành doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
Có hồ sơ thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Trong hồ sơ phải trình bày rõ về cơ cấu tổ chức, tài chính, nhân lực, phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ được thành lập (những nội dung liên quan đến kết quả khoa học và công nghệ là cơ sở để chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ).
d) Tiêu chí, điều kiện khác:
Tổ chức, cá nhân phải chứng minh được nguồn lực và năng lực tổ chức thực hiện dự án;
Tổ chức, cá nhân chủ trì dự án đáp ứng các tiêu chí quy định tại điểm a, b, khoản 1 Điều này phải có cam kết bằng văn bản về việc thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ từ công nghệ, sản phẩm mới là kết quả của dự án hoặc chuyển giao công nghệ đó cho tổ chức, cá nhân khác để thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
2. Các nội dung được hỗ trợ của dự án:
a) Tìm kiếm thông tin công nghệ và sản phẩm công nghệ ở trong nước và nước ngoài;
b) Hoạt động nghiên cứu thử nghiệm để phát triển ý tưởng, làm ra vật mẫu, giải mã và hoàn thiện công nghệ, ứng dụng các sáng chế, giải pháp hữu ích, kết quả khoa học và công nghệ;
c) Sử dụng trang thiết bị, dịch vụ tại các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
d) Các hoạt động tư vấn hoàn thiện công nghệ; tư vấn phục vụ việc thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
đ) Xây dựng hồ sơ để được công nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
e) Tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp khoa học và công nghệ đã ươm tạo thành công hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định;
g) Đào tạo, bồi dưỡng trong nước và nước ngoài về việc thành lập, quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
h) Các hoạt động liên kết đào tạo với nước ngoài để ươm tạo, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
i) Thiết kế, xây dựng trang thông tin điện tử để hỗ trợ phổ biến thông tin về doanh nghiệp khoa học và công nghệ và các sản phẩm của doanh nghiệp.
3. Nguyên tắc ưu tiên giao thực hiện dự án:
Ưu tiên dự án thuộc các lĩnh vực công nghệ ưu tiên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 8
Các dự án hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ
1. Tiêu chí, điều kiện:
a) Đã được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
b) Có phương án phát triển sản xuất kinh doanh trên cơ sở công nghệ mà doanh nghiệp sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp.
2. Các nội dung được hỗ trợ của dự án:
a) Tìm kiếm thông tin công nghệ ở trong nước và nước ngoài;
b) Giao kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ có nhu cầu và đủ điều kiện áp dụng;
c) Các hoạt động tư vấn đổi mới công nghệ; tư vấn phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ; tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định;
d) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn trong nước và nước ngoài về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh; về sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, xây dựng và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
đ) Thiết kế, xây dựng trang thông tin điện tử để hỗ trợ phổ biến thông tin về doanh nghiệp khoa học và công nghệ và các sản phẩm của doanh nghiệp.
Điều 9
Các dự án hỗ trợ tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
1. Tiêu chí, điều kiện:
a) Đối tượng tham gia thực hiện dự án là tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ;
b) Tổ chức khoa học và công nghệ đã xây dựng đề án nhưng chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Các nội dung được hỗ trợ của dự án:
a) Xây dựng, hoàn chỉnh đề án thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm;
b) Tư vấn và hướng dẫn xây dựng định hướng phát triển, kết hợp nghiên cứu với sản xuất kinh doanh khi chuyển sang thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm;
c) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng quản lý, tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng, xây dựng và phát triển thương hiệu;
d) Giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư khi chuyển sang thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm:
Hỗ trợ tài chính cho người lao động về hưu trước tuổi, chuyển công tác sang làm việc tại các tổ chức, đơn vị ngoài công lập, thôi việc ngay;
Hỗ trợ kinh phí đào tạo, tập huấn chuyển đổi nghề và tìm việc làm mới cho người lao động.
Điều 10
Các dự án phục vụ công tác quản lý
Chương trình
Chương trình và kết quả thực hiện các dự án thuộc
Chương trình;
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 11
Thông báo các dự án thuộc
Chương trình
Chương trình, Bộ Khoa học và Công nghệ thông báo về các dự án thuộc của
Chương trình trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên công thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ (www.most.gov.vn).
Điều 12
Đề xuất, giao và thực hiện dự án
1. Trên cơ sở thông báo của Bộ Khoa học và Công nghệ về các dự án thuộc
Chương trình, tổ chức, cá nhân có điều kiện và năng lực thực hiện dự án xây dựng hồ sơ dự án gửi về cơ quan có thẩm quyền như sau:
Chương trình và điều kiện, nhu cầu thực tế của bộ ngành, địa phương thông báo, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia
Chương trình; tổng hợp các dự án vào kế hoạch khoa học và công nghệ hằng năm của bộ, ngành, địa phương; lập danh mục các dự án và gửi kèm hồ sơ của các dự án tham gia
Chương trình về Bộ Khoa học và Công nghệ (qua Văn phòng
Chương trình) để xem xét, quyết định. Thời gian gửi danh mục và hồ sơ dự án muộn nhất trước ngày 20 tháng 6 hằng năm.
Chương trình, trên cơ sở đề xuất của các bộ, ngành, địa phương và thuyết minh tại hồ sơ dự án:
Chương trình được quy định tại
Điều 4 Thông tư này:
Đối với các dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý, Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kinh phí thực hiện dự án để bố trí các dự án vào kế hoạch năm; trực tiếp quản lý, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện dự án;
Đối với các dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ ủy quyền bộ, ngành, địa phương quản lý, Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt kinh phí thực hiện từ nguồn kinh phí thực hiện
Chương trình và giao cho bộ, ngành, địa phương trực tiếp quản lý, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện dự án.
Chương trình ký hợp đồng thực hiện dự án với tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án đối với các dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý. Bộ, ngành, Sở Khoa học và Công nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ký hợp đồng thực hiện dự án với tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án đối với các dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ ủy quyền bộ, ngành, địa phương quản lý.
Điều 13
Hồ sơ dự án
1. Hồ sơ dự án bao gồm:
a) Phiếu đăng ký thực hiện dự án (theo mẫu tại Phụ lục I kèm Thông tư này);
b) Thuyết minh dự án (theo mẫu tại Phụ lục II kèm Thông tư này);
c) Tài liệu chứng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác (trường hợp kinh phí thực hiện dự án cần huy động từ nguồn khác ngoài nguồn kinh phí của
Chương trình).
Điều 12 Thông tư này.
Điều 14
Đánh giá hồ sơ dự án
1. Việc đánh giá hồ sơ dự án để giao cho tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện thông qua Hội đồng thẩm định hoặc xin ý kiến chuyên gia.
2. Hội đồng thẩm định hồ sơ dự án:
a) Hội đồng thẩm định do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập, có 09 (chín) thành viên, trong đó có 02 ủy viên phản biện với cơ cấu như sau:
Thành viên hội đồng là đại diện các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ (tối đa không quá 1/3 số thành viên);
Thành viên hội đồng là đại diện các đơn vị thuộc bộ, ngành, địa phương liên quan đến lĩnh vực của dự án; các nhà khoa học, chuyên gia có kinh nghiệm về lĩnh vực của dự án (tối thiểu 2/3 số thành viên).
b) Tổ chức, cá nhân đề xuất chủ trì thực hiện dự án không được tham gia Hội đồng thẩm định.
3. Việc đánh giá các hồ sơ dự án được tiến hành bằng cách đối chiếu hồ sơ với các tiêu chí, điều kiện, nội dung dự án, mục tiêu, số lượng và nguồn kinh phí thực hiện
Chương trình.
Điều 15
Quyết định giao chủ trì thực hiện dự án
Căn cứ vào việc đánh giá hồ sơ dự án, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định giao cho tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án và kinh phí thực hiện dự án.
Điều 16
Công bố danh sách dự án
Bộ Khoa học và Công nghệ công bố danh sách dự án của
Chương trình trên Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ (www.most.gov.vn).
Điều 17
Kí hiệu dự án thuộc
Chương trình
Chương trình được ghi như sau:
Chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý;
Chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ ủy quyền bộ, ngành quản lý;
Chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ ủy quyền địa phương quản lý.
Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm;
Chương IV
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 18
Nội dung, phương thức quản lý
Chương trình
Chương trình gồm: các hoạt động đề xuất, xây dựng và phê duyệt danh mục các dự án thực hiện
Chương trình; giao chủ trì thực hiện dự án; ký hợp đồng; kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án; quản lý kinh phí; đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện dự án; thanh lý hợp đồng và các nội dung khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Chương trình.
Điều 19
Cơ quan quản lý
Chương trình
Chương trình thông qua việc tổ chức triển khai các dự án và các hoạt động chung của
Chương trình.
Chương trình có Ban Chỉ đạo
Chương trình do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập và làm Trưởng Ban, một Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ làm Phó trưởng Ban và các thành viên Ban Chỉ đạo
Chương trình là đại diện lãnh đạo Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.
Chương trình có Văn phòng
Chương trình đặt tại Bộ Khoa học và Công nghệ. Văn phòng
Chương trình có chức năng giúp việc cho Ban chỉ đạo
Chương trình và giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc quản lý, tổ chức triển khai thực hiện
Chương trình. Văn phòng
Chương trình có một số nhiệm vụ chính sau:
Chương trình phê duyệt chương trình công tác của Ban Chỉ đạo
Chương trình, chuẩn bị nội dung và điều kiện cần thiết cho hoạt động của Ban Chỉ đạo
Chương trình. Tổ chức triển khai các hoạt động chung của
Chương trình;
Chương trình;
Chương trình; tổng hợp dự toán kinh phí của
Chương trình; tổng hợp quyết toán kinh phí hằng năm của
Chương trình trình Ban Chỉ đạo
Chương trình, Bộ Khoa học và Công nghệ; đề xuất việc điều chỉnh nội dung, thời gian, kinh phí của các dự án, hoạt động chung của
Chương trình trong trường hợp cần thiết;
Chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý và những vấn đề có liên quan đến xây dựng, quản lý, hoạt động của
Chương trình.
Chương trình do Trưởng Ban chỉ đạo, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.
Điều 20
Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện
Chương trình theo phân công của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 phê duyệt
Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
Chương trình.
Điều 4 của Thông tư này.
4. Thẩm định nội dung và dự toán kinh phí nhiệm vụ của
Chương trình; phê duyệt nội dung, kinh phí hỗ trợ cho các dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý, nội dung, kinh phí cho hoạt động chung của
Chương trình.
Chương trình; phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong việc kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện các dự án thuộc
Chương trình.
Chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý và kinh phí hoạt động chung của
Chương trình.
Chương trình do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý đã được phê duyệt, đình chỉ và hủy bỏ hợp đồng khi cần thiết, xử lý các vấn đề tài chính của các dự án bị đình chỉ hoặc hủy bỏ.
Chương trình.
Chương trình.
Điều 21
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban chỉ đạo
Chương trình
Chương trình đã được xác định tại Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ để làm căn cứ cho việc lựa chọn và bố trí các dự án thuộc
Chương trình vào thực hiện trong kế hoạch hàng năm.
Chương trình, tổ chức các hoạt động chung của
Chương trình.
Chương trình với các chương trình và dự án khác có liên quan.
Chương trình.
Chương trình.
Điều 22
Nhiệm vụ, quyền hạn của các bộ, ngành
1. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của bộ, ngành đăng ký tham gia
Chương trình.
Chương trình của các tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của bộ, ngành và đề xuất được ủy quyền quản lý đối với các dự án thuộc danh mục gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ.
Chương trình.
Điều 23
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Tổng hợp hồ sơ dự án và danh mục các dự án tại địa phương (theo mẫu tại Phụ lục III kèm Thông tư này) và đề xuất được ủy quyền quản lý đối với các dự án thuộc danh mục gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.
2. Chỉ đạo Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh, thành phố và các sở, ban ngành có liên quan tổ chức thực hiện các dự án được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt và ủy quyền quản lý theo đúng mục tiêu, nội dung của
Chương trình.
Chương trình ở địa phương.
Chương trình.
Điều 24
Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố:
a) Nhận hồ sơ dự án tại địa phương; xem xét, đánh giá và tổng hợp danh mục dự án trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;
b) Ký hợp đồng, nghiệm thu, đánh giá và thanh lý hợp đồng đối với các dự án Bộ Khoa học và Công nghệ ủy quyền địa phương quản lý;
c) Đôn đốc và hướng dẫn xây dựng báo cáo hằng năm, báo cáo giữa kỳ và báo cáo tổng kết kết quả thực hiện các dự án thuộc
Chương trình.
Chương trình và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ ủy quyền địa phương quản lý; đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Bộ Khoa học và Công nghệ xử lý các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện các dự án thuộc
Chương trình.
Điều 25
Nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện dự án
1. Nhiệm vụ chung
a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định, gồm:
Báo cáo tình hình thực hiện dự án định kỳ 6 tháng;
Báo cáo khối lượng công việc đã thực hiện hàng năm và quyết toán kinh phí hằng năm của dự án để làm cơ sở cho việc cấp tiếp kinh phí;
Xây dựng hồ sơ đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện dự án theo quy định;
Báo cáo quyết toán kinh phí của dự án.
b) Bàn giao kết quả và sản phẩm của dự án theo quy định;
c) Chịu sự giám sát và kiểm tra tình hình thực hiện dự án, nhiệm vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ (đối với các dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ trực tiếp quản lý) và các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (đối với các dự án do Bộ Khoa học và Công nghệ ủy quyền bộ, ngành, địa phương quản lý), Ban Chỉ đạo
Chương trình và Văn phòng
Chương trình.
Điều 26
Xử lý các vấn đề phát sinh
1. Trong quá trình thực hiện, nếu xuất hiện một trong những trường hợp sau thì Bộ Khoa học và Công nghệ và các bên tham gia hợp đồng chủ trì thực hiện dự án có quyền đưa ra kiến nghị điều chỉnh, đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng:
a) Do ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh như: thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh dẫn đến tổ chức, cá nhân không thể tiếp tục thực hiện đúng hợp đồng;
b) Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ không bảo đảm đủ các điều kiện về cơ sở vật chất, nhân lực, kinh phí và các điều kiện khác để thực hiện như đã cam kết trong hợp đồng;
c) Tổ chức, cá nhân không đủ năng lực tổ chức quản lý và thực hiện các nội dung nhiệm vụ theo hợp đồng;
d) Sử dụng kinh phí của nhiệm vụ sai mục đích và không đảm bảo hiệu quả.
2. Tổ chức, cá nhân bị đình chỉ hoặc hủy bỏ hợp đồng phải ngừng mọi hoạt động và báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ bằng văn bản về những công việc đã triển khai, kinh phí đã sử dụng, trang thiết bị máy móc đã mua sắm. Căn cứ vào tình hình cụ thể của từng dự án, nhiệm vụ, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét quyết định.
Chương V
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 27
Quản lý kinh phí của
Chương trình
Chương trình phải được sử dụng đúng mục đích và bảo đảm hiệu quả theo dự toán đã được phê duyệt và theo các quy định về quản lý tài chính hiện hành.
Chương trình được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư liên tịch giữa Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ.
Chương VI
Điều 28
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2013.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.