THÔNG TƯ Quy định quản lý
Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ; Căn cứ Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập; Thực hiện Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm ;
Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm .
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định việc tổ chức quản lý
Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi tắt là
Chương trình) được phê duyệt tại Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ và được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 1381/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ.
Chương trình.
Điều 2
Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Ươm tạo công nghệ là hoạt động nhằm tạo ra và hoàn thiện công nghệ có triển vọng ứng dụng thực tiễn và thương mại hoá từ ý tưởng công nghệ hoặc kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
2. Ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ là hoạt động hỗ trợ tổ chức, cá nhân hoàn thiện công nghệ, huy động vốn đầu tư, tổ chức sản xuất, kinh doanh, tiếp thị, thực hiện thủ tục pháp lý và các dịch vụ cần thiết khác để thành lập doanh nghiệp sử dụng công nghệ mới được tạo ra;
3. Cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ là nơi có điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cung cấp dịch vụ, hỗ trợ cần thiết để ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
4. Giải mã công nghệ là quá trình nghiên cứu tìm ra công nghệ sản xuất một sản phẩm đã có và bảo đảm nguyên tắc không vi phạm quyền sở hữu trí tuệ;
5. Sản phẩm có khả năng thương mại hóa là sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ có khả năng ứng dụng, chuyển giao mang lại nguồn thu;
6. Đơn vị quản lý nhiệm vụ của
Chương trình (sau đây viết tắt là Đơn vị quản lý nhiệm vụ) là đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với
Chương trình, tổ chức triển khai
Chương trình, nhiệm vụ của
Chương trình theo đúng mục tiêu, nội dung và sản phẩm của
Chương trình;
Chương trình (sau đây viết tắt là Đơn vị quản lý kinh phí) là đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao trực tiếp quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc
Chương trình.
Điều 3
Nhiệm vụ của
Chương trình
Chương trình bao gồm: Nhiệm vụ khoa học và công nghệ và hoạt động chung của
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình
Chương trình; xây dựng các báo cáo tổng kết, đánh giá về
Chương trình; hoạt động thông tin, tuyên truyền về
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình.
Điều 4
Nguyên tắc chung trong việc giao thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc
Chương trình
Điều 3 Thông tư này.
2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc
Chương trình phải có tính khả thi, mục tiêu rõ ràng và định lượng được hiệu quả tác động đến kinh tế - xã hội khi hoàn thành.
Chương trình phải bảo đảm các điều kiện cần thiết về năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, tài chính theo quy định hiện hành để thực hiện nhiệm vụ.
Chương trình không hỗ trợ cho các nội dung của nhiệm vụ đã sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước.
Chương trình
Chương trình được thông báo công khai trên Cổng thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ ( www.most.gov.vn ) hoặc các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định hiện hành.
Chương trình thực hiện đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ tại Cục Thông tin khoa học và công nghệ quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định hiện hành về đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Chương trình được thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 6 . Ký hiệu của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc
Chương trình
Chương trình được ghi như sau: DA.CT-592.X.Y; ĐT.CT-592.X.Y hoặc ĐA.CT-592.X.Y.
Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
Chương trình 592).
Chương trình
Chương trình gồm kinh phí thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ và kinh phí thực hiện hoạt động chung của
Chương trình.
Chương trình phải được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả và tuân thủ các quy định về quản lý tài chính hiện hành.
Điều 8
Cơ quan quản lý
Chương trình
Chương trình, tổ chức triển khai các nhiệm vụ của
Chương trình.
Chương trình có Ban Chủ nhiệm
Chương trình do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập và quy định tổ chức, hoạt động.
Chương trình. Nhiệm vụ cụ thể của các đơn vị tham gia quản lý
Chương trình do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định.
Chương II
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 9
Dự án hỗ trợ cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ
1. Đối tượng tham gia
Các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy định tại
Điều 10 Thông tư số 16/2014/TT-BKHCN ngày 13 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về điều kiện thành lập, hoạt động của tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ, đáp ứng được các yêu cầu chuyên môn và phù hợp với lĩnh vực công nghệ ươm tạo, có phương án tổ chức ươm tạo và kinh doanh, có đội ngũ chuyên gia tư vấn trong các lĩnh vực: công nghệ, pháp luật, tài chính, thị trường, quản trị doanh nghiệp phù hợp với lĩnh vực công nghệ mà cơ sở ươm tạo thực hiện.
Ưu tiên các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ được thành lập tại các viện nghiên cứu, trường đại học, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung.
2. Nội dung hỗ trợ
a) Hỗ trợ kinh phí mua, thuê trang thiết bị dùng chung cho cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ để phục vụ trực tiếp hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
b) Hỗ trợ kinh phí thực hiện hoạt động tư vấn về việc ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
c) Hỗ trợ kinh phí thực hiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cho người làm việc tại cơ sở ươm tạo và tổ chức, cá nhân tham gia ươm tạo tại cơ sở ươm tạo.
d) Hỗ trợ kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo phục vụ hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ của cơ sở ươm tạo.
đ) Hỗ trợ kinh phí xây dựng trang thông tin điện tử của cơ sở ươm tạo và các hoạt động quảng bá về cơ sở ươm tạo.
Điều 10
Dự án hỗ trợ ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ
1. Đối tượng tham gia
Tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp kết quả khoa học và công nghệ có khả năng ứng dụng vào sản xuất kinh doanh, tạo ra sản phẩm mới có khả năng thương mại hóa, có sức cạnh tranh trên thị trường để làm cơ sở thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoặc chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ đó cho tổ chức, cá nhân khác để thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định tại Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đáp ứng các yêu cầu chuyên môn của dự án như sau:
a) Có phương án thành lập doanh nghiệp khoa học và công nghệ, trong đó trình bày rõ về cơ cấu tổ chức, tài chính, nhân lực, phương án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khoa học và công nghệ sẽ được thành lập;
b) Có nguồn lực tài chính (đối ứng) và năng lực tổ chức thực hiện dự án;
c) Ưu tiên các dự án thuộc lĩnh vực công nghệ ưu tiên, công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quy định hiện hành.
2. Nội dung hỗ trợ
a) Hỗ trợ kinh phí nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ để tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh trên thị trường theo một trong các trường hợp sau:
Nghiên cứu hoàn thiện công nghệ để tạo ra sản phẩm mới trên cơ sở các sáng chế, giải pháp hữu ích, giải pháp kỹ thuật, kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, hoặc hoạt động nghiên cứu giải mã công nghệ để tạo ra sản phẩm mới có khả năng thương mại hóa;
Ứng dụng và phát triển công nghệ do tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp vào sản xuất, kinh doanh.
b) Hỗ trợ sử dụng trang thiết bị, dịch vụ tại các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
c) Hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện hoàn thiện hồ sơ, thủ tục để được công nhận là doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
Điều 11
Dự án hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ
1. Đối tượng tham gia
Doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, có phương án tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ để đa dạng hóa sản phẩm hoặc đổi mới, phát triển công nghệ trên cơ sở công nghệ do doanh nghiệp sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp.
2. Nội dung hỗ trợ
a) Giao kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp khoa học và công nghệ có nhu cầu và đủ điều kiện ứng dụng vào sản xuất kinh doanh.
b) Hỗ trợ kinh phí nghiên cứu hoàn thiện công nghệ để đa dạng hóa sản phẩm hoặc đổi mới công nghệ, phát triển công nghệ mới để tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh trên thị trường.
c) Hỗ trợ hoạt động điều tra, khảo sát, tìm kiếm thông tin về công nghệ ở trong nước và nước ngoài.
d) Hỗ trợ hoạt động tư vấn, hướng dẫn doanh nghiệp khoa học và công nghệ hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định.
Điều 12
D ự án, đề tài hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
1. Đối tượng tham gia
Tổ chức khoa học và công nghệ công lập quy định tại Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, đã có phương án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Nội dung hỗ trợ
a) Hỗ trợ kinh phí nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ, sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới có khả năng ứng dụng thực tiễn và thương mại hóa để tăng nguồn thu, nâng cao năng lực tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
b) Hỗ trợ kinh phí nghiên cứu, phát triển ý tưởng sáng tạo để khởi nghiệp doanh nghiệp khoa học và công nghệ hoặc có kết quả công bố trên các tạp chí khoa học uy tín trong nước và quốc tế, nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.
Danh mục tạp chí khoa học uy tín được xác định theo Quyết định phê duyệt danh mục các tạp chí khoa học chuyên ngành được tính điểm công trình khoa học quy đổi khi xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư của Hội đồng chức danh giáo sư nhà nước hằng năm.
c) Hỗ trợ kinh phí mua, thuê máy móc, thiết bị thí nghiệm, thử nghiệm trực tiếp phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
d) Hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ nghiên cứu, cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm của dự án, đề tài.
đ) Hỗ trợ kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học liên quan đến nội dung của dự án, đề tài.
e) Hỗ trợ hoạt động tư vấn, hướng dẫn xây dựng kế hoạch thương mại hóa sản phẩm hình thành từ kết quả của dự án.
Điều 13
Các dự án, đề án phục vụ công tác quản lý
Chương trình
Chương trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc
Chương trình.
Chương III
CHƯƠNG TRÌNH
Điều 14 . Thông báo và đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ tham gia
Chương trình
Chương trình trên các phương tiện thông tin đại chúng và trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ ( www.most.gov.vn ).
Chương trình và điều kiện, nhu cầu thực tế của bộ ngành, địa phương hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ tham gia
Chương trình; tổng hợp đề xuất nhiệm vụ tham gia
Chương trình hoặc tự đề xuất nhiệm vụ tham gia
Chương trình; xây dựng đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ tham gia
Chương trình gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ.
Chương trình, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, chủ động xây dựng đề xuất đặt hàng các nhiệm vụ tham gia
Chương trình theo quy định hiện hành.
Điều 15
Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc
Chương trình
Chương trình, quy định về các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc
Chương trình và trên cơ sở đề xuất đặt hàng của Bộ, ngành, địa phương và Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức xác định, phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc
Chương trình.
Chương trình
Chương trình.
Chương trình được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày 19 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN.
Chương trình.
Chương trình với tổ chức chủ trì nhiệm vụ.
Chương trình thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
Chương trình
Chương trình thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
Chương trình theo Hợp đồng đã ký.
Chương trình
Chương trình thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước.
Chương trình.
Chương trình
Chương trình được thực hiện theo quy định hiện hành.
Chương trình được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương IV
Điều 21 . Bộ Khoa học và Công nghệ
1. Chỉ đạo, điều hành tổ chức thực hiện
Chương trình theo phân công của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 và Quyết định số 1381/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 592/QĐ-TTg.
Chương trình.
Chương trình do các tổ chức, cá nhân đề xuất.
Chương trình: tổ chức xác định nhiệm vụ; tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức chủ trì; thẩm định kinh phí, ký hợp đồng thực hiện; kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện; điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng thực hiện; đánh giá, nghiệm thu, công nhận kết quả thực hiện; phê duyệt kế hoạch đấu thầu mua sắm vật tư, thiết bị bằng kinh phí từ ngân sách sự nghiệp khoa học và công nghệ của các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc
Chương trình theo quy định hiện hành.
Chương trình.
Chương trình và kinh phí hoạt động chung của
Chương trình.
Chương trình, sơ kết, tổng kết
Chương trình.
Điều 22
Ban Chủ nhiệm
Chương trình
Chương trình đã được xác định tại Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 và Quyết định số 1381/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 592/QĐ-TTg để làm căn cứ lựa chọn và bố trí các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc
Chương trình vào kế hoạch thực hiện
Chương trình hằng năm và từng giai đoạn.
Chương trình, kế hoạch khảo sát, khai thác các nhiệm vụ khoa học và công nghệ tiềm năng tham gia
Chương trình và tổ chức các hoạt động chung của
Chương trình.
Chương trình bảo đảm đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ và kinh phí đã được phê duyệt; đánh giá, nghiệm thu, tổng kết các nhiệm vụ thuộc
Chương trình; đề xuất xử lý các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình với các chương trình và dự án khác có liên quan.
Điều 23
Các Bộ, ngành, địa phương
1. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia
Chương trình.
Chương trình gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.
Chương trình gửi Bộ Khoa học và Công nghệ.
Điều 24
Tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc
Chương trình
Chương trình có nhiệm vụ:
Chương V
Điều 25 . Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 01 năm 2017.
2. Bãi bỏ Thông tư số 19/2013/TT-BKHCN ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý
Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và Thông tư số 17/2014/TT-BKHCN ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung Thông tư số 19/2013/TT-BKHCN ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý
Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.
Điều 26 . Áp dụng các văn bản viện dẫn
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Điều 27
Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Bộ Khoa học và Công nghệ để hướng dẫn hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.