Kính gửi: Các đơn vị thuộc và trực thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Căn cứ Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
Căn cứ Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước; Quyết định số 2450/QĐ-BTC ngày 23/7/2007 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư số 105/2007/TT-BTC ngày 30/8/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý rủi ro vốn tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 76/QĐ-HĐQL ngày 20/12/2007 của Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam về việc ban hành Quy chế bảo lãnh tín dụng đầu tư của Nhà nước; Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam (NHPT) hướng dẫn các đơn vị thuộc và trực thuộc NHPT một số nội dung để triển khai thực hiện Quy chế bảo lãnh tín dụng đầu tư của Nhà nước như sau:
PHẦN I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
PHẦN II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ QUY TRÌNH BẢO LÃNH TDĐT
Điều 10
Chương II Quy chế bảo lãnh TDĐT ban hành kèm theo quyết định số 76/QĐ-HĐQL ngày 20/12/2007 của Hội đồng Quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
Điều 20 Quy chế bảo lãnh tín dụng đầu tư của Nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 76/QĐ-HĐQL ngày 20/12/2007. Sau khi Hợp đồng bảo lãnh chấm dứt, Chi nhánh NHPT và Chủ đầu tư lập biên bản thanh lý Hợp đồng bảo lãnh và phải gửi đến các nơi đã nhận Hợp đồng bảo lãnh đồng thời tiến hành xoá đăng ký giao dịch bảo đảm đối với Hợp đồng bảo đảm bảo lãnh theo quy định tại Quy chế bảo đảm tiền vay của NHPT. Các trường hợp thanh lý Hợp đồng bảo lãnh khác (nếu có), Chi nhánh NHPT thực hiện theo hướng dẫn của NHPT.
Việc thanh lý Hợp đồng tín dụng (trường hợp NHPT trả nợ thay Chủ đầu tư), Chi nhánh NHPT thực hiện theo quy định như đối với trường hợp dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.
2. Chế độ hạch toán kế toán, báo cáo thống kê:
2.1. Việc hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến công tác bảo lãnh tín dụng đầu tư thực hiện theo chế độ kế toán hiện hành của NHPT ;
2.2. Báo cáo thống kê định kỳ: Chi nhánh NHPT chịu trách nhiệm báo cáo NHPT những nội dung liên quan đến dự án được bảo lãnh, việc quản lý các khoản nợ phát sinh từ nghĩa vụ bảo lãnh và thu hồi các khoản nhận nợ bắt buộc của chủ đầu tư. Biểu mẫu báo cáo thống kê thực hiện theo quy định về chế độ báo cáo thống kê của NHPT.
2.3. Trường hợp đột xuất, Tổng Giám đốc NHPT có văn bản yêu cầu Giám đốc Chi nhánh NHPT báo cáo các nội dung phát sinh từ nghĩa vụ bảo lãnh khác với các nội dung báo cáo trên, Giám đốc Chi nhánh NHPT chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện báo cáo theo đúng nội dung yêu cầu và thời hạn Tổng Giám đốc NHPT đã quy định.
X. LƯU GIỮ HỒ SƠ:
1. Phòng Tín dụng:
1.1.Toàn bộ hồ sơ quy định tại điểm 1.2 - II mục A
Phần II của văn bản này ;
Mục A
Phần II của công văn này.
Mục A
Phần II của công văn này, căn cứ báo cáo của Chi nhánh NHPT và tình hình thực tế của dự án, Ban Tín dụng chủ trì trình Tổng Giám đốc NHPT xem xét và chỉ đạo.