Kính gửi: Các đơn vị thuộc và trực thuộc Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Căn cứ Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước
Căn cứ Thông tư số 69/2007/TT-BTC ngày 25/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 41/QĐ-HĐQL ngày 14/9/2007 của Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam ban hành Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước; Tổng giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam hướng dẫn thực hiện công tác thẩm định dự án vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước như sau: A. THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐỂ QUYẾT ĐỊNH CHO VAY I. HỒ SƠ DỰ ÁN Chủ đầu tư là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp có thu có dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 của Chính phủ lập hồ sơ vay vốn gửi đến NHPT để thẩm định theo quy định tại
Điều 15 Quy chế cho vay ban hành theo Quyết định số 41/QĐ-HĐQL; cụ thể như sau:
1. Văn bản của chủ đầu tư đề nghị NHPT thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay, (bảng kê danh mục hồ sơ vay vốn gửi kèm theo).
2. Hồ sơ dự án
2.1. Hồ sơ báo cáo dự án
Báo cáo đầu tư dự án: Đối với dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư và các dự án nhóm A không nằm trong quy hoạch được duyệt;
Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án (hoặc thuyết minh dự án đầu tư): Đối với dự án đầu tư (hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình) nhóm A, B, C.
Trường hợp dự án có vốn đầu tư nhỏ hơn 7 tỷ đồng, chủ đầu tư gửi Báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình theo quy định.
2.2. Giấy chứng nhận đầu tư: đối với nhà đầu tư trong nước làm chủ đầu tư dự án có tổng mức đầu tư từ 15 tỷ đồng trở lên phải có giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư;
2.3. Quyết định đầu tư (đối với dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư);
2.4. Báo cáo tình hình thực hiện đầu tư dự án (đối với dự án đang thực hiện);
2.5. Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về các nội dung liên quan đến dự án theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng, bao gồm:
Kết quả thẩm định thiết kế cơ sở (nếu có);
Kết quả thẩm định dự án, thẩm định tổng mức đầu tư (nếu có);
Thoả thuận của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW về địa điểm xây dựng dự án, chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc thuê đất... ( nếu có);
Báo cáo thẩm định đánh giá tác động môi trường của dự án, Giấy phép khai thác và sử dụng nguồn nước (đối với dự án cấp nước, thuỷ điện);
Giấy phép thăm dò khoáng sản, kết quả đánh giá trữ lượng, giấy phép khai thác khoáng sản (đối với dự án khai thác sử dụng khoáng sản xi măng, quặng, vật liệu xây dựng...);
Báo cáo thẩm duyệt về phương án phòng chống cháy nổ của dự án;
Văn bản về các nội dung khác có liên quan đến dự án.
2.6. Các văn bản khác do chủ đầu tư gửi kèm liên quan đến đầu tư dự án.
3. Hồ sơ chủ đầu tư
3.1. Hồ sơ pháp lý
a) Hồ sơ hợp lệ về việc thành lập và đăng ký kinh doanh của chủ đầu tư
Quyết định thành lập doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Đối với chủ đầu tư được thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, (bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền);
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Đối với chủ đầu tư được thành lập theo Luật Doanh nghiệp (Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, công ty cổ phần, Doanh nghiệp tư nhân); Tổ chức kinh tế thành lập theo Luật Hợp tác xã; (bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền);
Giấy phép đầu tư: Đối với chủ đầu tư là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không đăng ký lại theo quy định của Luật doanh nghiệp, (bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền);
b) Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp;
c) Quyết định bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc); Trưởng Ban quản trị, Chủ nhiệm Hợp tác xã (đối với Hợp tác xã); Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán; (bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền);
d) Trường hợp đơn vị hạch toán phụ thuộc được đơn vị cấp trên giao làm chủ đầu tư dự án (hoặc làm đại diện của chủ đầu tư) thì phải có văn bản uỷ quyền của cấp trên có thẩm quyền.
e) Các tài liệu liên quan khác do chủ đầu tư gửi kèm theo (nếu có).
3.2. Hồ sơ tài chính
a) Đối với chủ đầu tư đang hoạt động sản xuất kinh doanh:
Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật trong 2 năm liền kề và báo cáo nhanh tình hình tài chính doanh nghiệp đến quý gần nhất. (Nếu doanh nghiệp có thời gian hoạt động dưới 2 năm thì gửi báo cáo tài chính các năm đã hoạt động và báo cáo nhanh tình hình tài chính doanh nghiệp các quý gần nhất). Trường hợp báo cáo tài chính của chủ đầu tư phải kiểm toán bắt buộc theo quy định và báo cáo tài chính đối với các doanh nghiệp đã được kiểm toán, thì phải gửi báo cáo tài chính đã được kiểm toán kèm theo kết luận của doanh nghiệp kiểm toán độc lập, (bản chính).
Trường hợp chủ đầu tư là công ty mẹ, báo cáo tài chính bao gồm báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất của nhóm công ty.
Trường hợp công ty con hạch toán độc lập vay vốn với sự bảo đảm nghĩa vụ trả nợ của công ty mẹ, báo cáo tài chính bao gồm báo cáo tài chính của công ty con, báo cáo tài chính của công ty mẹ và báo cáo tài chính hợp nhất của nhóm công ty.
b) Đối với chủ đầu tư là đơn vị mới thành lập:
Nghị quyết của Hội đồng quản trị về việc góp vốn đầu tư xây dựng dự án, phương án góp vốn phù hợp với nghị quyết được thông qua, (bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền);
3.3. Báo cáo về quan hệ tín dụng với NHPT và các tổ chức cho vay khác của chủ đầu tư, của Người đại diện theo pháp luật, cổ đông sáng lập hoặc thành viên góp vốn đến thời điểm gần nhất: Bảng kê các hợp đồng tín dụng đã ký và tình hình thực hiện vay, trả nợ đối với các hợp đồng tín dụng...
3.4. Hồ sơ bảo đảm tiền vay (đối với trường hợp dùng tài sản khác để bảo đảm tiền vay): thực hiện theo hướng dẫn về bảo đảm tiền vay của tổng giám đốc NHPT.
II. NỘI DUNG THẨM ĐỊNH
Nội dung thẩm định quyết định cho vay theo
Điều 16 Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước ban hành theo Quyết định số 41/QĐ-HĐQL, chi tiết các nội dung như sau:
1. Thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ dự án, hồ sơ chủ đầu tư
1.1. Kiểm tra, đánh giá tính đầy đủ của các văn bản, tài liệu trong hồ sơ vay vốn theo quy định tại
Điều 15 Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước và hướng dẫn tại
Mục I,
Phần A văn bản này.
Điều 7 Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước. Yêu cầu xác định cụ thể giá trị khối lượng đã thực hiện để nhận xét về khả năng tăng, giảm về tổng mức đầu tư so với tổng mức đầu tư đã được phê duyệt.
3.2.3. Về tính khả thi của các nguồn vốn tham gia đầu tư dự án:
a) Nhận xét, đánh giá về việc đảm bảo đủ vốn thực hiện dự án (ngoài vốn vay tín dụng đầu tư của Nhà nước), bao gồm: vốn tự có, vốn vay tổ chức tín dụng, vốn huy động khác. Trong đó mức vốn tự có tham gia đầu tư dự án tối thiểu bằng 15% tổng số vốn đầu tư tài sản cố định của dự án.
b) Đánh giá tính hợp lý về cơ cấu các nguồn vốn và tính khả thi trong việc huy động đủ vốn để thực hiện đầu tư dự án.
c) Nhận xét khả năng đáp ứng các điều kiện tín dụng (lãi suất vay, thời gian vay) mà dự án đã đề xuất đối với từng nguồn vốn dự kiến huy động để thực hiện dự án.
3.3. Các yếu tố liên quan khác ảnh hưởng đến dự án:
Điều kiện về hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào: giao thông, điện, nước;
Điều kiện về khí hậu, thổ nhưỡng; bảo vệ môi trường;
Các vấn đề về trình độ kỹ thuật, công nghệ của dự án...
3.4. Xác định các chỉ tiêu hiệu quả của dự án đầu tư
3.4.1. Thẩm định các điều kiện được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của dự án:
Về chi phí sản xuất, kinh doanh:
+ Tính đầy đủ, hợp lý của các khoản mục chi phí;
+ Sự phù hợp về giá cả đầu vào (nguyên, nhiên liệu, nhân công...)
Về khả năng thu nhập của dự án:
+ Khả năng phát huy công suất thiết kế;
+ Khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án;
+ Khả năng cạnh tranh về giá bán sản phẩm của dự án....
3.4.2. Tính toán các chỉ tiêu chủ yếu về hiệu quả kinh tế, tài chính của dự án (NPV, IRR, B/C; thời gian hoàn vốn có chiết khấu):
Nội dung và phương pháp tính theo hướng dẫn tại Phụ lục III ban hành kèm theo văn bản này.
Đánh giá khả năng thu hồi vốn của dự án;
Nhận xét, đánh giá về hiệu quả kinh tế- xã hội của dự án.
3.4.3 Phân tích các yếu tố rủi ro:
Rủi ro do thay đổi về cơ chế, chính sách;
Rủi ro về giá:
+ Tăng chi phí đầu vào: nguyên liệu, nhiên liệu, nhân công;
+ Giá bán sản phẩm giảm;
+ Chi phí đầu tư tăng;
+ Tỷ giá ngoại tệ tăng làm thay đổi tổng mức đầu tư, ảnh hưởng đến thời gian hoàn thành công trình;
Rủi ro về khả năng cung cấp nguyên liệu, về nhu cầu tiêu thụ và khả năng sản xuất sản phẩm (công suất hoạt động so với công suất thiết kế).
3.4.4. Phân tích độ nhạy của dự án:
Chọn phân tích độ nhạy của dự án theo một hay nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính như: tổng mức đầu tư, giá nguyên liệu đầu vào, giá sản phẩm đầu ra, công suất hoạt động thực tế giảm ...
Lưu ý: đối với các dự án nguồn điện, trong quá trình thẩm định cần tham khảo Quy định tạm thời nội dung tớnh toỏn phõn tớch kinh tế, tài chớnh đầu tư và khung giỏ mua bỏn điện cỏc dự ỏn nguồn điện ban hành theo Quyết định số 2014/QĐ-BCN ngày 13/6/2007 của Bộ Công nghiệp.
3.5. Thẩm định phương án trả nợ vốn vay của dự án
3.5.1. Thẩm định khả năng trả nợ của dự án:
Nguồn trả nợ của dự án: Xác định các nguồn vốn có thể dùng để trả nợ (nguồn thu từ dự án, từ các nguồn thu nhập khác của chủ đầu tư, từ hỗ trợ của Nhà nước...
Cân bằng Thu - Chi tài chính của dự án.
3.5.2. Thẩm định kế hoạch trả nợ:
Nhận xét về tính khả thi của kế hoạch trả nợ;
Khả năng trả nợ phù hợp với điều kiện, thời gian vay của từng nguồn vốn
Khả năng sử dụng các nguồn vốn hợp pháp khác để hỗ trợ trả nợ vốn vay của dự án.
3.5.3. Thẩm định sự phù hợp của các điều kiện vay vốn tín dụng đầu tư:
Thời hạn vay, thời gian ân hạn;
Thời hạn trả nợ vốn vay;
Kỳ hạn trả nợ và mức vốn trả nợ;
3.6. Đề xuất, kiến nghị
Nhận xét, đánh giá về hiệu quả tài chính của dự án, hiệu quả kinh tế-xã hội và khả năng trả nợ vốn vay; kiến nghị phương án giải quyết đối với dự án.
3.6.1. Trường hợp chấp thuận cho vay: đề xuất các điều kiện tín dụng cụ thể đối với dự án: mức vốn cho vay, lãi suất, thời hạn cho vay;
3.6.2. Trường hợp từ chối cho vay: nêu rõ lý do từ chối.
4. Thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay
Công tác thẩm định tài sản bảo đảm tiền vay thực hiện theo hướng dẫn của Tổng giám đốc NHPT về bảo đảm tiền vay.
5. Trường hợp dự án đã có quyết định đầu tư; dự án đang triển khai thực hiện đề nghị vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước
Các trường hợp dự án thuộc đối tượng vay vốn tín dụng đầu tư đã được quyết định đầu tư hoặc dự án đang thực hiện bằng các nguồn vốn khác nếu chủ đầu tư có nhu cầu và đề nghị NHPT cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước, ngoài các nội dung thẩm định theo quy định tại các điểm 1, 2, 3, 4
Mục II
Phần A văn bản này, yêu cầu thẩm định thêm một số nội dung sau:
Điều 14 Quy chế cho vay vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước:
1.1. Dự án có thay đổi so với quyết định đầu tư đã phê duyệt và được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép điều chỉnh dự án bằng văn bản đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.
1.2. Sau thời hạn 12 tháng, kể từ khi NHPT có ý kiến thẩm định nhưng dự án chưa được Người có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư hoặc dự án đã có quyết định đầu tư nhưng sau 12 tháng dự án chưa triển khai thực hiện (trừ các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư).
II. HỒ SƠ DỰ ÁN
1. Trường hợp dự án có thay đổi so với quyết định đầu tư đã phê duyệt và được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép điều chỉnh bằng văn bản, yêu cầu chủ đầu tư gửi hồ sơ bổ sung như sau:
a) Văn bản đề nghị thẩm định lại dự án điều chỉnh của chủ đầu tư, (kèm theo bảng kê danh mục hồ sơ dự án ).
b) Hồ sơ dự án:
Báo cáo đầu tư điều chỉnh, (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật điều chỉnh) được lập phù hợp theo quy định hiện hành đối với các loại dự án;
Quyết định điều chỉnh dự án đầu tư (nếu có); (bản sao có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền);
Các văn bản, hồ sơ khác có liên quan đến sự thay đổi của dự án so với dự án đã được phê duyệt lần đầu.
c) Hồ sơ chủ đầu tư:
Báo cáo tài chính trong 2 năm liền kề với thời điểm chủ đầu tư đề nghị thẩm định lại dự án;
Các văn bản, tài liệu liên quan đến những thay đổi của chủ đầu tư so với hồ sơ gửi thẩm định lần đầu, (như thay đổi đăng ký kinh doanh, thay đổi nhân sự Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc doanh nghiệp, kế toán trưởng, người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư...)
2. Trường hợp sau 12 tháng kể từ khi NHPT có ý kiến thẩm định, nhưng dự án chưa được người có thẩm quyền phê duyệt quyết định đầu tư; hoặc dự án đã phê duyệt quyết định đầu tư nhưng sau 12 tháng dự án chưa triển khai thực hiện, (trừ các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư).
a) Văn bản của chủ đầu tư đề nghị thẩm định lại dự án (nêu rõ các nguyên nhân và kế hoạch thực hiện dự án);
b) Hồ sơ dự án:
Sử dụng hồ sơ chủ đầu tư đã gửi lần đầu;
Trường hợp các nội dung văn bản, tài liệu trong hồ sơ dự án có sự thay đổi so với hồ sơ thì chủ đầu tư phải gửi hồ sơ bổ sung hoặc thay thế;
c) Hồ sơ chủ đầu tư:
Báo cáo tài chính trong 2 năm liền kề với thời điểm chủ đầu tư đề nghị thẩm định lại dự án;
Các văn bản, tài liệu liên quan đến những thay đổi của chủ đầu tư so với hồ sơ gửi thẩm định lần đầu, (như thay đổi đăng ký kinh doanh, thay đổi nhân sự Chủ tịch Hội đồng quản trị, Giám đốc doanh nghiệp, kế toán trưởng, người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư...)
III. NỘI DUNG THẨM ĐỊNH LẠI
Ngoài các nội dung thẩm định theo hướng dẫn tại
Mục II,
Phần A văn bản này; yêu cầu thẩm định tiếp các nội dung sau:
Mục III,
Phần D văn bản này.
Mục III,
Phần D văn bản này.