QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định tạm thời giá cho thuê cơ sở hạ tầng để sản xuất kinh doanh , dịch vụ nghề cá tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá;
Căn cứ Thông tư số 52/2013/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 012 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 44/2009/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc đổi tên Ban Quản lý Khai thác các công trình thủy sản thành Ban Quản lý Khai thác các cảng cá trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận;
Căn cứ Quyết định số 883/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận phê duyệt phương án quản lý, khai thác các cảng cá, bến cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận tại Tờ trình số 212/TTr-SNNPTNT ngày 16 tháng 12 năm 2014; ý kiến của Sở Tài chính tại công văn số 3854/STC-QLGCS ngày 10 tháng 12 năm 2014 và Báo cáo kết quả thẩm định số 1393/BC-STP ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định tạm thời giá cho thuê cơ sở hạ tầng tại các cảng cá đối với phần diện tích đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Ban Quản lý Khai thác các cảng cá và phần diện tích đã ký kết hợp đồng cho thuê cơ sở hạ tầng để sản xuất kinh doanh, dịch vụ nghề cá tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, cụ thể như sau:
STT
Nội dung
Đơn vị tính
Giá thuê (đồng)
1
Các vị trí có xây dựng mái che
m 2 /năm
200.000
2
Sử dụng kiốt
m 2 /năm
380.000
3
Các vị trí không xây dựng mái che
a
Vị trí số 01
m 2 /năm
100.000
b
Vị trí số 02
m 2 /năm
75.000
c
Chế biến hải sản xuất khẩu
m 2 /năm
13.000
d
Tại cảng cá Cà Ná mở rộng:
Kho lạnh, chế biến hải sản
m 2 /năm
25.000
Đóng, sửa tàu thuyền
m 2 /năm
13.000
Điều 2
Giao Giám đốc Ban quản lý Khai thác các cảng cá ký kết hợp đồng thuê cơ sở hạ tầng tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận với các tổ chức, cá nhân (nếu có nhu cầu) theo
Điều 1 Quyết định này.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thuê cơ sở hạ tầng tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận thực hiện theo các quy định: Luật Quản lý thuế; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ; Thông tư số 113/2007/TT-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 và các quy định Nhà nước có liên quan.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện thành phố; Giám đốc Ban Quản lý Khai thác các cảng cá và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Xuân Hoà
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
Biểu c hi tiết vị trí mặt bằng tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
( k èm theo Quyết định số 107 / 2014/ QĐ-UB ND ngày 29 tháng 12 năm 201 4
c ủa Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)
––––––––––––––––––––––––––––
STT
Tên cảng cá,
khu chức năng
Số lượng lô
Vị trí số 1
(từ lô đến lô)
Vị trí số 2
(từ lô đến lô)
Ki ốt
(từ lô đến lô)
Vị trí có xây dựng mái che
(từ lô đến lô)
1
Cảng Đông Hải
Khu 02
04
01/02 - 04/02
Khu 06
07
01/06 - 07/06
Khu 07
05
01/07 - 05/07
Khu 08
09
01/08 - 09/08
Khu 09
10
01/09 - 10/09
Khu 10
07
K01-K07
Khu 12
05
01/12 - 5/12
Khu 13
04
01/13 - 04/13
Khu 15
01
Khu xăng dầu
Khu 17
01
Khu xăng dầu
Cộng (số lượng lô)
53
30
16
07
0
2
Cảng Ninh Chữ
Khu 01
08
01/01 - 08/01
Khu 02
14
01/02 - 14/02
Khu 05
01
Khu xăng dầu
Khu 06
01
01/6
Khu 07
02
Khu xăng dầu
02/7
Khu 11
03
01/11 - 03/11
Khu 12
03
01/12 - 03/12
Khu 13
01
01/13
Cộng (số lượng lô)
33
16
09
0
08
3
Cảng Cà Ná cũ
Khu A1
15
01/A1 - 14/A1;
17A1
Khu A1 (xăng dầu)
02
15A1 - 16A1
Khu A2
07
01A2 - 07A2
Khu A2 (xăng dầu)
01
08/A2
Khu A3
01
Khu chế biến
Khu B
01
Khu chế biến
Cộng (số lượng lô)
27
26
01
0
0
STT
Tên cảng cá,
khu chức năng
Số lượng lô
Vị trí số 1
(từ lô đến lô)
Vị trí số 2
(từ lô đến lô)
Ki ốt
(từ lô đến lô)
Vị trí có xây dựng mái che
(từ lô đến lô)
4
Cảng Cà Ná mở rộng
Khu A1
12
15 - 26
Khu A2
12
27 - 38
Khu A3
09
39 - 47
Khu A4
31
222 - 237
221;
01 - 14
Khu B1
12
48 - 59
Khu B2
12
60 - 71
Khu C1
10
72 - 81
Khu C2
18
82 - 99
Khu D
06
100 - 105
02
Khu đóng sửa tàu thuyền
Khu E1
09
207
265; 208;
111- 116
Khu E2
12
209 - 220
01
Khu xăng dầu
Khu E3
05
106-110
01
Khu thương mại
Khu F1
26
239 - 251
125-137
01
Khu xăng dầu
Khu F2
21
252 - 263
264;
138-145
01
Khu xăng dầu
Khu F3
15
146-160
Khu F4
15
161-175
Khu F5
10
266; 267;
117-124
Khu F6
31
176 - 206
Cộng (số lượng lô)
272
88
184
0
0
Ghi chú:
1. Vị trí số 1: các vị trí dọc đường nội bộ tiếp giáp bờ kè, cầu cảng và các vị trí dọc đường lộ. Các vị trí này có lợi thế kinh doanh tốt nhất trong khu vực cảng.
2. Vị trí số 2: các vị trí còn lại ngoài vị trí số 1.
3. Sử dụng mục đích chế biến hải sản xuất khẩu: là các cơ sở chế biến xuất khẩu (trực tiếp thực hiện sản xuất) theo tiêu chuẩn ngành trong thời hạn được cơ quan quản lý chất lượng cấp giấy phép chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm thủy sản.
4. Riêng cảng cá Cà Ná mở rộng sử dụng mục đích:
Đóng và sửa chữa tàu thuyền: diện tích sử dụng ≥ 10.000m 2 /lô;
Kho lạnh, chế biến hải sản: diện tích sử dụng ≥ 500m 2 /lô.
5. Các vị trí có xây dựng mái che: là các vị trí đã được đầu tư xây dựng mái che (không có xây dựng các vách tường và cửa ra vào).
(kèm theo các bản vẽ hiện trạng sử dụng đất tại các cảng)