QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2005;
Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;
Căn cứ Luật Hợp tác xã năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 59/2006/NĐ-CP ngày 12/6/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết Luật Thương mại về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh và kinh doanh có điều kiện;
Căn cứ Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh;
Căn cứ Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010;
Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
Theo đề nghị của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan và Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
TT. Tỉnh uỷ;
HĐND tỉnh;
Ủy ban MTTQ tỉnh;
CT và các PCT. UBND tỉnh;
Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
UBND huyện, thị xã, thành phố;
BCĐ-CCHC tỉnh;
Công an tỉnh;
Công báo tỉnh;
Đài Phát thanh -Truyền hình tỉnh;
Báo Bình Thuận;
Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
Tổ Kiểm tra 1128;
Lưu: VT, NC, SNV.Ho.80.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Huỳnh Tấn Thành
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
Số: 41/2007/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phan Thiết, ngày 06 tháng 8 năm 2007
QUY CHẾ
Phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa" liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 41/2007/QĐ-UBND ngày 06/ 8/2007
của UBND tỉnh Bình Thuận)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định việc phối hợp thực hiện cơ chế “một cửa” liên thông trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh trước khi hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2. Hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với các ngành, nghề kinh doanh khác thực hiện theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và các quy định có liên quan.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
1. Các loại hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã có đăng ký kinh doanh một số ngành, nghề đòi hỏi phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh dưới hình thức Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh;
2. Sở, ngành cấp tỉnh có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh;
3. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện);
Chương II
Điều 3
Cơ quan đầu mối
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh của các loại hình doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
Đối với những ngành, nghề đăng ký kinh doanh có điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp.
Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ đăng ký ngành, nghề kinh doanh có điều kiện của doanh nghiệp và chuyển hồ sơ đó đến Sở quản lý chuyên ngành để thực hiện việc cấp Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.
2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện là đầu mối tiếp nhận hồ sơ ban đầu về hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Sau khi tiếp nhận Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện chuyển hồ sơ về Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện để thực hiện nhiệm vụ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Đối với hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh, sau khi tiếp nhận Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện căn cứ nội dung từng loại hồ sơ để chuyển hồ sơ đến các phòng chuyên môn có liên quan của cấp huyện xử lý ban đầu và chuyển hồ sơ đến các cơ quan hữu quan cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Điều 4
Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện, Giấy phép kinh doanh
Sở quản lý chuyên ngành khi nhận được hồ sơ hợp lệ do Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố) chuyển đến, tiến hành cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh theo Quy định tại Quy chế này và pháp luật có liên quan.
Trong quá trình xem xét hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh của các doanh nghiệp, các Sở chuyên ngành nếu có nhu cầu trao đổi với doanh nghiệp phải gửi công văn cho Sở Kế hoạch & Đầu tư (hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố) để thông báo lại cho doanh nghiệp.
Chương III
Điều 5
Một số ngành, nghề đăng ký kinh doanh có điều kiện thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh.
TT
Tên hàng hóa, dịch vụ
Văn bản pháp luật hiện hành
Sở, cơ quan quản lý chuyên ngành
A
Hàng hóa
1
Các thuốc; vắc xin, sinh phẩm y tế dùng cho người (thuộc thẩm quyền cấp giấy của Sở Y tế)
Luật Dược năm 2005, Nghị định số 79/2006/NĐ-CP
Sở Y tế
2
Sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao (thuộc thẩm quyền cấp giấy của Sở Y tế):
Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm 2003; Nghị định số 202/2004/NĐ-CP
Sở Y tế
3
Hoạt động in xuất bản phẩm
Nghị định số 111/2005/NĐ-CP
Sở Văn hóa Thông tin
4
Kinh doanh, mua bán thuốc thú y thủy sản
Pháp lệnh Thú y năm 2004, Thông tư số 03/2002/TT-BTS ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ Thủy sản.
Sở Thủy sản
5
Kinh doanh, mua bán thuốc thú y
Pháp lệnh Thú y năm 2004
Sở Nông nghiệp & PTNT
6
Kinh doanh, mua bán thuốc bảo vệ thực vật
Pháp lệnh Bảo vệ thực vật năm 2001
Sở Nông nghiệp & PTNT
B
Dịch vụ
1
Khám chữa bệnh, dịch vụ y tế, y học cổ truyền (thuộc thẩm quyền cấp giấy của Sở Y tế)
Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân năm 2003; Nghị định số 103/2003/NĐ-CP; Thông tư số 01/2004/TT-BYT
Sở Y tế
2
Phân phối điện, bán buôn điện, bán lẻ điện và tư vấn chuyên ngành về điện lực
Luật Điện lực năm 2004
Sở Công nghiệp
3
Khắc dấu
Nghị định
số 08/2001/NĐ-CP
Công an tỉnh
4
Karaoke, vũ trường
Nghị định 11/2006/NĐ-CP; Nghị định số 08/2001/NĐ-CP
Sở Văn hóa Thông tin, Công an tỉnh
Điều 6
Áp dụng văn bản pháp luật
1. Trong trường hợp quy định pháp luật về ngành, nghề kinh doanh có điều kiện phải cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh có thay đổi thì hồ sơ, thủ tục có liên quan được thực hiện theo quy định của pháp luật đó.
2. Cơ chế thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh được thực hiện theo Quy chế này.
3. Sở Quản lý chuyên ngành có thông tin phản hồi bằng văn bản đến Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp huyện để nơi đây có trách nhiệm hướng dẫn hồ sơ, thủ tục theo quy định mới của pháp luật liên quan.
Chương IV
Điều 7
Hồ sơ, thủ tục
Doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh những lĩnh vực, ngành nghề quy định tại
Điều 5 Quy chế này, khi tiến hành đăng ký kinh doanh sẽ nộp hai loại hồ sơ sau đây:
1. Hồ sơ đăng ký kinh doanh theo từng loại hình doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh, văn bản hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư về đăng ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
2. Hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh được hướng dẫn tại Phụ Lục I kèm theo Quy chế này.
Điều 8
Cơ quan tiếp nhận
1. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh và hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện có nhiệm vụ hướng dẫn lập hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh và hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh cho hộ kinh doanh và hợp tác xã.
3. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra thành phần hồ sơ của từng loại hồ sơ theo quy định của pháp luật.
Điều 9
Trình tự thực hiện
1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ từ Bộ phận một cửa, Phòng Đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện) thực hiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định và chuyển cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để trả kết quả cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo yêu cầu của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.
2. Sau khi tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ về đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh, Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện) chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh đến Sở quản lý chuyên ngành nêu tại
Điều 5 Quy chế này để thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh cho doanh nghiệp.
3. Sở quản lý chuyên ngành chuyển Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện) để giao trả kết quả cho doanh nghiệp. Đính kèm theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện phải có hoá đơn hoặc văn bản yêu cầu doanh nghiệp nộp phí hoặc lệ phí (nếu có) cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh theo quy định.
4. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cấp huyện căn cứ thông báo hoặc hoá đơn thu phí, lệ phí của Sở chuyên ngành mà thu phí hoặc lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh từ doanh nghiệp.
5. Cuối mỗi tháng, Sở Kế hoạch và Đầu tư (hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện) tiến hành đối chiếu tổng số phí hoặc lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh và chuyển giao cho Sở quản lý chuyên ngành để quyết toán phí và lệ phí theo quy định.
Điều 10
Thời gian thực hiện
1. Tại Sở Kế hoạch & Đầu tư: Tổng thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép khắc dấu, con dấu và mã số thuế là 10 ngày làm việc (thực hiện theo Công văn liên sở số: 924/SKHĐT- CAT- CT ngày 10/4/2007 của Sở Kế hoạch & Đầu tư, Công an tỉnh và Cục thuế tỉnh quy định về quy chế phối hợp liên thông đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Tại UBND cấp huyện: thời gian cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hộ kinh doanh và hợp tác xã là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Thời gian cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh cho từng nhóm ngành, nghề thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này.
4. Tổng thời gian thực hiện giải quyết cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh cho từng nhóm ngành, nghề thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này và trao trả kết quả cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã được quy định cụ thể như sau:
a) Ngành, nghề hoạt động in xuất bản phẩm; dịch vụ karaoke, vũ trường: 10 ngày làm việc (cấp tỉnh), 12 ngày làm việc (cấp huyện), trong đó cấp Giấy phép hoạt động: 07 ngày làm việc; thời gian chuyển hồ sơ và trao trả kết quả: 03 ngày (cấp tỉnh), 05 ngày (cấp huyện).
b) Ngành nghề kinh doanh thuốc; vắc xin, sinh phẩm y tế dùng cho người; khám chữa bệnh, dịch vụ y tế, y học cổ truyền: 23 ngày làm việc (cấp tỉnh), 25 ngày cấp huyện, trong đó cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện: 20 ngày làm việc; thời gian chuyển hồ sơ và trao trả kết quả: 03 ngày (cấp tỉnh), 05 ngày (cấp huyện).
c) Ngành nghề sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc danh mục thực phẩm có nguy cơ cao: Thịt và các sản phẩm từ thịt; sữa và các sản phẩm từ sữa; trứng và các sản phẩm chế biến từ trứng; thủy sản tươi sống và đã qua chế biến; các loại kem, nước đá, nước khoáng thiên nhiên; thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm bổ sung, phụ gia thực phẩm; thức ăn, đồ uống chế biến để ăn ngay; thực phẩm đông lạnh; sữa đậu nành và sản phẩm chế biến từ đậu nành; các loại rau, củ, quả tươi sống ăn ngay: 13 ngày làm việc (cấp tỉnh), 15 ngày làm việc (cấp huyện), trong đó cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện: 10 ngày làm việc; thời gian chuyển hồ sơ và trao trả kết quả: 03 ngày (cấp tỉnh), 05 ngày (cấp huyện).
d) Ngành nghề khắc dấu: 10 ngày làm việc (cấp tỉnh), 12 ngày làm việc (cấp huyện), trong đó cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự: 07 ngày làm việc; thời gian chuyển hồ sơ và trao trả kết quả: 03 ngày (cấp tỉnh), 05 ngày (cấp huyện).
đ) Ngành nghề bán buôn, bán lẻ điện và tư vấn chuyên ngành về điện lực: 23 ngày làm việc, trong đó cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện: 20 ngày làm việc; thời gian chuyển hồ sơ và trao trả kết quả: 03 ngày làm việc.
e) Ngành nghề kinh doanh, mua bán thuốc thú y thủy sản: 10 ngày làm việc (cấp tỉnh), 12 ngày làm việc (cấp huyện), trong đó cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện: 07 ngày làm việc; thời gian chuyển hồ sơ và trao trả kết quả: 03 ngày (cấp tỉnh), 05 ngày (cấp huyện).
f) Ngành nghề kinh doanh, mua bán thuốc thú y: 10 ngày làm việc (cấp tỉnh), 12 ngày làm việc (cấp huyện), trong đó cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện: 07 ngày làm việc; thời gian chuyển hồ sơ và trao trả kết quả: 03 ngày (cấp tỉnh), 05 ngày (cấp huyện).
g) Ngành nghề kinh doanh, mua bán thuốc bảo vệ thực vật: 10 ngày làm việc (cấp tỉnh), 12 ngày làm việc (cấp huyện), trong đó cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện: 07 ngày làm việc; thời gian chuyển hồ sơ và trao trả kết quả: 03 ngày (cấp tỉnh), 05 ngày (cấp huyện).
Chương V
Điều 11
Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã
1. Tuân thủ quy định của pháp luật về thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh.
2. Chỉ được phép hoạt động sản xuất, kinh doanh đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện sau khi được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh.
Điều 12
Sở Kế hoạch và Đầu tư
1. Tổ chức bộ phận chuyên trách để thực hiện nhiệm vụ:
a) Đầu mối tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký đủ điều kiện kinh doanh cho loại hình doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên, công ty TNHH hai thành viên, công ty Hợp danh, công ty Cổ phần, các loại hình kinh doanh khác theo thẩm quyền.
b) Thực hiện các nhiệm vụ theo Quy chế này và các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư giao.
2. Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn nội dung đăng ký kinh doanh, chứng nhận đầu tư cho cán bộ quản lý doanh nghiệp của các Sở, ban, ngành liên quan, cán bộ thực hiện công tác đăng ký kinh doanh cấp huyện, các hiệp hội ngành, nghề và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Điều 13
Sở Nội vụ
Chủ trì phối hợp với Tổ Kiểm tra 1128 và các Sở, ngành liên quan để thực hiện nhiệm vụ:
1. Kiểm tra, thanh tra việc thực thi chức trách của cán bộ công chức trên địa bàn tỉnh về việc giải quyết hồ sơ, thủ tục cho doanh nghiệp trong quá trình gia nhập thị trường - sản xuất, kinh doanh;
2. Giám sát việc thực hiện nhiệm vụ được giao của cán bộ công chức đối với việc hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh;
3. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả giám sát, thanh tra, kiểm tra theo định kỳ hàng quý.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về thanh tra công vụ.
Điều 14
Sở Tài chính
Cân đối các nguồn thu ngân sách tỉnh và phối hợp với Sở Nội vụ đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế chính sách bồi dưỡng, khen thưởng kịp thời cho cán bộ thực hiện công tác cải cách hành chính và cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ hồ sơ thủ tục hành chính cho doanh nghiệp, cho nhà đầu tư.
Điều 15
Sở quản lý chuyên ngành
1. Tổ chức bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh trên cơ sở bổ sung nhiệm vụ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo Đề án ”một cửa” tại cơ quan đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan cấp tỉnh và Bộ quản lý ngành thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh cho doanh nghiệp.
3. Khi pháp luật chuyên ngành có quy định về việc thay đổi hồ sơ, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh đối với lĩnh vực do Sở quản lý chuyên ngành theo dõi kịp thời cung cấp thông tin về việc thay đổi đó cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh hoặc sửa đổi Quy chế này.
Điều 16
Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Thực hiện nhiệm vụ cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh cho hộ kinh doanh, hợp tác xã theo nhiệm vụ được giao.
2. Tổ chức Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thực hiện cho hộ kinh doanh, hợp tác xã theo quy định tại Quy chế này.
Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc cấp huyện thực hiện nhiệm vụ đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành; các Phòng chuyên môn có liên quan của UBND cấp huyện có nhiệm vụ quan hệ chặt chẽ với các Phòng chuyên môn của các Sở quản lý ngành về việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoặc Giấy phép kinh doanh cho hộ kinh doanh, hợp tác xã.
Điều 17
Tổ chức thực hiện
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổ chức phổ biến hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quy chế này. Định kỳ hằng năm tổ chức sơ kết kết quả thực hiện.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm giải thích và tổng hợp những khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bổ sung hoặc sửa đổi./.