QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng công trình: khu biệt thự vườn chánh mỹ thị xã thủ dầu một, Tỉnh Bình Dương UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Đất đai đã được Quốc hội khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định 187/2004/NĐ-CP; Qua xem xét Tờ trình số 73/TTr-UBND ngày 20/3/2007 của Công ty Thương mại - Xuất nhập khẩu Thanh Lễ và Công văn số 529/STC-GCS ngày 05/4/2007 của Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng công trình: Khu biệt thự vườn Chánh Mỹ – thị xã Thủ Dầu Một – tỉnh Bình Dương.
Điều 2
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã Thủ Dầu Một, Giám đốc Công ty Thương mại - Xuất nhập khẩu Thanh Lễ, Thủ trưởng các đơn vị và hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã Ký)
Trần Thị Kim Vân
QUY ĐỊNH
Về đơn giá bồi thường, hỗ trợ tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng công trình: khu biệt thự vườn chánh mỹ thị xã thủ dầu một, Tỉnh Bình Dương
(Kèm theo Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND ngày 27/4/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
Chương I
Điều 1
Điều kiện để được bồi thường, hỗ trợ:
1. Nhà ở, công trình xây dựng hợp pháp, hợp lệ:
a) Nhà ở và các công trình xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại
Điều 8 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ: được bồi thường 100% theo đơn giá quy định.
b) Nhà ở và các công trình xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại
Điều 8 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP, nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ bằng 80% theo đơn giá quy định.
2. Nhà ở công trình xây dựng không hợp pháp, không hợp lệ:
a) Nhà ở, công trình xây dựng được xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại
Điều 8 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP, mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường; mà chỉ được xem xét hỗ trợ tiền công tháo dỡ không quá 30% giá trị của căn nhà theo đơn giá quy định (có biên bản xem xét đề xuất của Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng theo mức độ vi phạm).
b) Nhà ở, công trình xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại
Điều 8 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP, mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng thì không được bồi thường, không hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡ và tự chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ.
3. Nhà ở công trình chỉ tháo dỡ một phần:
a) Nếu phần diện tích còn lại không còn sử dụng được nữa thì được bồi thường cho toàn bộ công trình theo quy định.
b) Nếu phần diện tích còn lại sử dụng được thì được tính bồi thường thiệt hại phần công trình bị phá dỡ theo quy định và được trợ cấp sửa chữa thêm 10% giá trị đã được bồi thường.
4. Đối với nhà, công trình có thể tháo rời và di chuyển đến chổ ở mới để lắp đặt: thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển lắp đặt và chi phí hao hụt trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt (do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư đề xuất mức cụ thể, thông qua Sở Tài chính thẩm định).
5. Công trình hạ tầng kỹ thuật nếu không còn sử dụng thì không xem xét bồi thường hoặc hỗ trợ .
Điều 2
Đơn giá bồi thường nhà ở:
1. Nhà cấp II, biệt thự:
STT
Cấp nhà
Loại nhà
Đơn giá (đ/m 2 xây dựng)
Chính sách
Hỗ trợ
Cộng
1
Cấp II A
Loại 1 trệt, 5 lầu, mái, cột bê tông cốt thép (BTCT), nền gạch hoa, tường xây gạch, ốp lát, trát cao cấp.
2.800.000
1.400.000
4.200.000
2
Cấp II B
Loại 1 trệt, 4 lầu, mái, cột BTCT, nền gạch hoa, tường xây gạch, ốp lát, trát cao cấp.
2.500.000
1.250.000
3.750.000
3
Cấp II C
Loại 1 trệt, 3 lầu, mái, cột BTCT, nền gạch hoa, tường xây gạch, ốp lát, trát cao cấp.
2.200.000
1.100.000
3.300.000
2. Nhà cấp III:
STT
Cấp nhà
Loại nhà
Đơn giá (đ/m 2 xây dựng)
Chính sách
Hỗ trợ
Cộng
1
Cấp III A
Loại 1 trệt, 2 lầu, mái, cột BTCT, nền gạch hoa, tường xây gạch, ốp lát, trát cao cấp.
1.900.000
950.000
2.850.000
2
Cấp III B
Loại 1 trệt, 2 lầu, mái ngói, tole, fibro, trần các loại, cột BTCT, nền gạch hoa, tường xây gạch, ốp lát, trát cao cấp.
1.700.000
850.000
2.550.000
3
Cấp III C
Loại 1 trệt, 1 lầu, sàn BTCT, không trần, nền xi măng hoặc gạch tàu, mái các loại và các loại nhà khác.
1.450.000
725.000
2.175.000
3. Nhà cấp IV:
STT
Cấp nhà
Loại nhà
Đơn giá (.... đ/m 2 xây dựng)
Chính sách
Hỗ trợ
Cộng
1
Cấp IV A
Loại trệt hoặc có gác gỗ, mái ngói, trần các loại, tường gạch xây, cột BTCT, nền gạch men hoặc hoa, mặt tiền đổ seno, ốp lát, gạch men, tô đá rửa, cửa sắt có kính.
1.200.000
600.000
1.800.000
2
Cấp IV B
Loại trệt hoặc có gác gỗ, mái ngói, mái tole, mái fibro xi măng, trần các loại, tường cột xây gạch, nền lát gạch men, mặt tiền đổ seno, tô đá rửa, cửa gỗ.
900.000
450.000
1.350.000
3
Cấp IV C
Loại trệt cột xây gạch hoặc gỗ sắt, vách gạch, nền gạch tàu, không trần, cửa gỗ.
700.000
350.000
1.050.000
4. Nhà Tạm:
STT
Cấp nhà
Loại nhà
Đơn giá (đ/m 2 xây dựng)
Chính sách
Hỗ trợ
Cộng
1
A
Nhà mái ngói, tole, fibro xi măng, cột gỗ hoặc xây gạch, vách ván, xây lửng, lát gạch tàu hoặc xi măng.
400.000
200.000
600.000
2
B
Nhà mái ngói âm dương, tole, fibro xi măng, cột gỗ tạp, vách ván hoặc cói, nền đất.
200.000
100.000
300.000
3
C
Nhà mái lá, giấy dầu hoặc tấm nhựa, cột gỗ, cột tre, nền đất, vách tạm.
150.000
75.000
225.000
Điều 3
Đơn giá bồi thường công trình phụ và vật kiến trúc
1. Các công trình phụ:
Hạng mục
Chính sách
Hỗ trợ
Cộng
Bể nước xây độc lập
250.000
125.000
375.000đ/m 3
Bể nước xây độc lập, ốp gạch men
370.000
185.000
555.000đ/m 3
Nhà tắm biệt lập loại nhà tạm
100.000
50.000
150.000đ/m 2
Nhà tắm biệt lập, lát gạch tàu hoặc láng xi măng
140.000
70.000
210.000đ/m 2
Gác gỗ
150.000
75.000
225.000đ/m 2
Chuồng lợn xây, nền xi măng, mái tole, ngói
200.000
100.000
300.000đ/m 2
Chuồng lợn loại khác
150.000
75.000
225.000đ/m 2
Chuồng chăn nuôi gia súc khác cột kèo gỗ, mái tranh, nền đất
50.000
25.000
75.000 đ/m 2
Giếng đào F 150 cm
1.000.000
500.000
1.500.000đ/cái
Giếng đào có đặt cống bê tông
1.120.000
560.000
1.680.000đ/cống
Giếng khoan dân dụng
2.000.000
1.000.000
3.000.000đ/cái
Điện kế chính, đối với hộ giải tỏa trắng
1.500.000
750.000
2.250.000đ/cái
Điện kế chính, đối với hộ giải tỏa một phần
500.000
250.000
750.000 đ/cái
Điện kế phụ, đối với hộ giải tỏa trắng
500.000
250.000
750.000 đ/cái
Điện kế phụ, đối với hộ di dời
200.000
100.000
300.000 đ/cái
Điện thoại, đối với hộ giải tỏa trắng
700.000
350.000
1.050.000đ/cái
Điện thoại, đối với hộ di dời
100.000
50.000
150.000 đ/cái
Đồng hồ nước, đối với hộ giải tỏa trắng
400.000
200.000
600.000 đ/cái
Đồng hồ nước, đối với hộ di dời
100.000
50.000
150.000 đ/cái
Hỗ trợ công đào, đắp ao
18.000 đ/m 3
Hỗ trợ cải tạo đất (lên mương, lên líp)
3.000 đ/m 2
2. Vật kiến trúc:
Hạng mục
Chính sách
Hỗ trợ
Cộng
Sân bê tông nhựa nóng
120.000
60.000
180.000đ/m 2
Sân tráng nhựa
80.000
40.000
120.000đ/m 2
Sân bê tông xi măng, bê tông đan sạn, sân gạch bông, gạch men
70.000
35.000
105.000đ/m 2
Sân gạch tàu hoặc láng xi măng
40.000
20.000
60.000 đ/m 2
Sân đá kẹp đất
30.000
15.000
45.000 đ/m 2
Tường rào xây gạch kiên cố hoặc tường xây gạch + song sắt (cả móng và cột)
120.000
60.000
180.000đ/m 2
Tường rào xây gạch kiên cố hoặc tường xây gạch + song sắt (cả móng và cột), có sơn nước
140.000
70.000
210.000đ/m 2
Tường rào xây gạch kiên cố hoặc tường xây gạch + song sắt (cả móng và cột), chưa tô trát
84.000
42.000
126.000đ/m 2
Cừ tràm đóng móng
10.000
5.000
15.000 đ/cây
Kè đá hộc
250.000
125.000
375.000đ/m 3
Trụ cổng xây tô
Trụ cổng xây tô có ốp gạch men
400.000
520.000
200.000
260.000
600.000đ/m 3
780.000đ/m 3
Hỗ trợ di dời bóng đèn trụ cổng
50.000
25.000
75.000đ/bóng
Rào lưới B40 loại bán kiên cố
30.000
15.000
45.000 đ/m 2
Rào lưới B40 loại kiên cố
40.000
20.000
60.000 đ/m 2
Rào kẽm gai bán kiên cố
10.000
5.000
15.000đ/m 2
Rào kẽm gai loại kiên cố
20.000
10.000
30.000đ/m 2
Chi phí di dời cổng sắt
25.000
12.500
37.500đ/m 2
Di dời các loại cổng khác
15.000
7.500
22.500đ/m 2
Hàng rào cây xanh có cắt tỉa
30.000
15.000
45.000 đ/md
Hàng rào cây xanh không cắt tỉa
15.000
7.500
22.500 đ/md
Cầu bê tông cốt thép
120.000
60.000
180.000đ/m 2
Hỗ trợ tháo dỡ cầu gỗ
50.000
25.000
75.000 đ/m 2
3. Một số loại kết cấu khác:
Hạng mục
Chính sách
Hỗ trợ
Cộng
Ống nhựa cấp nước F 2,7 cm
5.000
2.500
7.500đ/md
Ống nhựa thoát nước F 10 cm
12.000
6.000
18.000đ/md
Ống sành thoát nước F (10 - 20)cm
15.000
7.500
22.500đ/md
Ống bê tông thoát nước F <= 100 cm
40.000
20.000
60.000đ/md
Ống bê tông thoát nước F 100 cm
120.000
60.000
180.000đ/md
Bàn thiên gạch, chiều cao <1,5m, xây độc lập, không ốp
80.000
40.000
120.000đ/trụ
Bàn thiên gạch, chiều cao <1,5m, xây độc lập, có ốp, gạch men
120.000
60.000
180.000đ/trụ
Bàn thiên gạch các loại khác
50.000
25.000
75.000 đ/trụ
Mái che các loại khác
20.000
10.000
30.000 đ/m 2
Mái che bằng tole, ngói
50.000
25.000
75.000 đ/m 2
Trụ điện bê tông cốt thép cao 4m - 6m
200.000
100.000
300.000đ/trụ
Các loại trụ điện khác
70.000
35.000
105.000đ/trụ
Hỗ trợ di dời trụ cờ
20.000
10.000
30.000 đ/trụ
Cổng tre, gỗ trang trí
40.000
20.000
60.000 đ/m 2
Hồ nước bằng ống BTCT F 100 cm, xây độc lập
140.000
70.000
210.000đ/md
Hố ga bằng bê tông
200.000
100.000
300.000đ/cái
Kết cấu bê tông cốt thép
1.200.000
600.000
1.800.000đ/m 3
Di dời bồn nước, chân bằng thép, cao <= 10m
300.000
150.000
450.000 đ/cái
Một số vật liệu, kết cấu khác không có trong đơn giá thì tổ chuyên viên sẽ tính toán giá trị bồi thường theo giá trị tại thời điểm bồi thường (định mức ngoài vật liệu, nhân công, xe máy theo quy định hiện hành và khoảng chênh lệch giá vật liệu) tham mưu cho Hội đồng bồi thường giải tỏa, thông qua Sở Tài chính thẩm định .
Chương II
Điều 4
Cây ngắn ngày:
Loài cây
ĐVT
Chính sách
Hỗ trợ
Cộng
Lúa
đồng/m 2
2.000
1.000
3.000
Mía vụ 1
đồng/m 2
3.000
1.500
4.500
Mía vụ 2
đồng/m 2
2.500
1.250
3.750
Mía vụ 3
đồng/m 2
2.000
1.000
3.000
Đậu các loại
đồng/m 2
1.750
875
2.625
Mì, bắp, khoai, củ các loại
đồng/m 2
1.000
500
1.500
Rau gia vị
đồng/m 2
3.000
1.500
4.500
Rau cải các loại
đồng/m 2
2.500
1.250
3.750
Cây thuốc nam
đồng/m 2
4.000
2.000
6.000
Cây bông huệ chưa thu hoạch
đồng/m 2
5.000
2.500
7.500
Cây bông huệ đang thu hoạch
đồng/m 2
10.000
5.000
15.000
Thuốc dũ, môn kiểng, đinh lăng
đồng/cây
1.000
500
1.500
Điều 5
Cây ăn quả:
Đơn vị tính: đồng/cây
Loài cây
Chính sách
Hỗ trợ
Cộng
a) Cây măng cụt
Từ 1 đến 3 năm tuổi
100.000
50.000
150.000 đ/cây
Trên 3 đến 8 năm tuổi
200.000
100.000
300.000 đ/cây
Trên 8 đến 10 năm tuổi
1.500.000
750.000
2.250.000 đ/cây
Trên 10 năm tuổi
2.000.000
1.000.000
3.000.000 đ/cây
b) Cây sầu riêng
Từ 1 đến 3 năm tuổi
100.000
50.000
150.000 đ/cây
Trên 3 đến 8 năm tuổi
200.000
100.000
300.000 đ/cây
Trên 8 đến 10 năm tuổi
600.000
300.000
900.000 đ/cây
Trên 10 năm tuổi
1.000.000
500.000
1.500.000 đ/cây
+ Trường hợp cây sầu riêng giống Thái Lan hạt lép được nhân thêm với hệ số là 1,5.
c) Chôm chôm, cam, bưởi, dâu, bơ, mít, dừa, nhãn, xoài, vú sữa
Từ 1 đến 3 năm tuổi
55.000
27.500
82.500 đ/cây
Trên 3 đến 8 năm tuổi
100.000
50.000
150.000 đ/cây
Trên 8 năm tuổi
200.000
100.000
300.000 đ/cây
d) Chanh, quýt, táo, mãng cầu, mận, tắc, ổi, hồng quân, thanh long, sabochê
Từ 1 đến 2 năm tuổi
30.000
15.000
45.000 đ/cây
Từ 3 đến 6 năm tuổi
60.000
30.000
90.000 đ/cây
Trên 6 năm tuổi
100.000
50.000
150.000 đ/cây
e) Khế, me, sấu, cau, chùm ruột, sơ ri, cóc, xi rô
Từ 1 đến 2 năm tuổi
Từ 3 đến 5 năm tuổi
Trên 5 năm tuổi
20.000
50.000
70.000
10.000
25.000
35.000
30.000đ/cây
75.000đ/cây
105.000đ/cây
f) Đu đủ, chuối (mật độ tối đa 2.000 cây/ha)
Mới trồng (hỗ trợ di dời)
Chưa thu hoạch
Đang thu hoạch
1.000
6.000
15.000
500
3.000
7.500
1.500đ/cây
9.000đ/cây
22.500đ/cây
g) Thơm (mật độ tối đa 40.000 cây/ha)
Mới trồng (hỗ trợ di dời)
Chưa thu hoạch
Đang thu hoạch
200
1.000 đ/bụi
2.500 đ/bụi
100
500
1.250
300đ/cây
1.500đ/bụi
3.750đ/bụi
h) Một số loại cây khác như: Mù u, bàng, liễu, phượng, trâm, sung, trứng cá, trứng gà, vông và một số loại cây không có trong đơn giá: 30.000đ/cây.
Điều 6
Cây lấy gỗ
Đơn vị tính: đồng/cây
Loại cây
Chính sách
Hỗ trợ
Cộng
a) Tre
Dưới 1 năm tuổi
2.000 đ/cây
1.000
3.000đ/cây
Từ 1 đến 2 năm tuổi
4.000 đ/cây
2.000
6.000đ/cây
Trên 2 năm tuổi
6.000 đ/cây
3.000
9.000đ/cây
b) Lồ ô, tầm vông
Dưới 1 tuổi
1.500 đ/cây
750
2.250đ/cây
Từ 1 đến 2 năm tuổi
3.000 đ/cây
1.500
4.500đ/cây
Trên 2 năm tuổi
5.000 đ/cây
2.500
7.500đ/cây
c) Trúc
Dưới 1 năm tuổi
200 đ/cây
100
300đ/cây
Từ 1 đến 2 năm tuổi
800 đ/cây
400
1.200đ/cây
Trên 2 năm tuổi
1.500 đ/cây
750
2.250đ/cây
d) Bạch đàn, tràm và lồng mức (mật độ tối đa 2.500 cây/ha), xà cừ (mật độ tối đa 400 cây/ha), xoan, so đũa, trường
Dưới 1 năm
2.000 đ/cây
1.000
3.000đ/cây
Từ 1 năm và có đường kính < 10 cm
8.000 đ/cây
4.000
12.000đ/cây
Loại có đường kính từ 10cm đến 20cm
20.000 đ/cây
10.000
30.000đ/cây
Loại trồng có đường kính lớn hơn 20cm
50.000 đ/cây
25.000
75.000đ/cây
Đối với những cây không có trong đơn giá thì tính quy đổi theo loại cây tương đương.
Điều 7
Bồi thường cây tập trung:
Đơn vị tính: đồng/cây
Loài cây
Chính sách
Hỗ trợ
Cộng
a) Cây cao su
Từ 1 đến 2 năm tuổi
35.000
15.500
50.500
Trên 2 đến 5 năm tuổi
60.000
30.000
90.000
Trên 5 đến 10 năm tuổi
95.000
47.500
142.500
Trên 10 năm tuổi
150.000
75.000
225.000
b) Cây điều
Từ 1 đến 2 năm tuổi
25.000
12.500
37.500
Trên 2 đến 4 năm tuổi
50.000
25.000
75.000
Trên 4 đến 6 năm tuổi
90.000
45.000
135.000
Trên 6 đến 20 năm tuổi
140.000
70.000
210.000
Trên 20 năm tuổi
50.000
25.000
75.000
c) Cây tiêu
Từ 1 đến 2 năm tuổi
25.000
12.500
37.500
Trên 2 đến 5 năm tuổi
60.000
30.000
90.000
Trên 5 đến 15 năm tuổi
120.000
60.000
180.000
Trên 15 năm tuổi
50.000
25.000
75.000
(Nọc tiêu xây bằng gạch được hỗ trợ thêm 80.000đ/nọc, nọc tiêu bằng BTCT được hỗ trợ thêm 50.000đ/nọc).
d) Cây cà phê
Từ 1 đến 2 năm tuổi
25.000
12.500
37.500
Trên 2 đến 5 năm tuổi
50.000
25.000
75.000
Trên 5 đến 10 năm tuổi
95.000
47.500
142.500
Trên 10 năm tuổi
50.000
25.000
75.000
e) Cây lài, trà
Từ 1 đến 3 năm tuổi
5.000
2.500
7.500
Trên 3 đến 8 năm tuổi
12.000
6.000
18.000
Trên 8 năm tuổi
25.000
12.500
37.500
Điều 8
Hỗ trợ di dời cây cảnh trồng dưới đất:
Loại cây
Chính sách
Hỗ trợ
Cộng
Cỏ lá gừng
6.000
3.000
9.000đ/m 2
Cỏ lông heo
20.000
10.000
30.000đ/m 2
Bông trang thường, phát tài, chuổi ngọc
15.000
7.500
22.500đ/cây
Mai cảnh từ 1 năm đến 5 năm tuổi
15.000
7.500
22.500đ/cây
Mai cảnh trên 5 năm tuổi
60.000
30.000
90.000đ/cây
Thiên tuế, ngọc lan, tùng, mai chiếu thủy ... tròn 6 năm tuổi
50.000
25.000
75.000đ/cây
Các loại cây cảnh cổ, cầu kỳ sẽ hỗ trợ kinh phí di dời theo thực tế.
Chương III
Điều 9
Điều kiện được tái định cư:
1. 42 hộ gia đình xã viên được Hợp tác xã giao khoán đất nông nghiệp thuộc phạm vi giải tỏa xây dựng Khu biệt thự vườn Chánh Mỹ sẽ được tái định cư trong khu tái định cư dự án.
2. Hạn mức đất định cư cho mỗi gia đình là 150m 2 /hộ. Trong trường hợp hộ xã viên nào không nhận đất tái định cư thì nhận tiền hỗ trợ là 225.000.000 triệu đồng/hộ.
3. Các hộ có đất tái định cư khi xây dựng nhà ở phải theo quy hoạch chung của Khu biệt thự vườn Chánh Mỹ.
Điều 10
Địa điểm khu tái định cư:
Nằm trong phạm vi quy hoạch Khu biệt thự vườn xã Chánh Mỹ.
Điều 11
Vị trí lô đất tái định cư
Việc chọn lựa vị trí lô đất tái định cư được thực hiện theo hình thức các hộ xã viên trực tiếp bốc thăm.
Chương IV
Điều 12
Hội đồng bồi thường hỗ trợ tái định cư
1. Hướng dẫn Tổ chuyên viên lập Phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư.
2. Trình thẩm định và phê duyệt Phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư.
3. Trình cấp có thẩm quyền thu hồi đất.
4. Tổ chức họp các hộ dân có đất trong phạm vi giải toả.
5. Tham mưu cho Uỷ ban nhân dân các cấp giải quyết khiếu nại trong quá trình thực hiện.
Điều 13
Tổ chuyên viên
1. Xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
2. Tổ chức họp dân, thông báo chủ trương, chính sách bồi thường giải tỏa.
3. Tổ chức khảo sát, đo đạc, xác định loại đất, vị trí, diện tích đất. Tổ chức thực hiện kiểm kê hiện trạng cây cối, tài sản trên đất.
4. Tính toán, áp giá và lập bảng tổng hợp giá trị bồi thường.
5. Phối hợp cùng Chủ đầu tư và Uỷ ban nhân dân xã Chánh Mỹ tổ chức chi trả tiền.
6. Tổng hợp các thắc mắc, khiếu nại báo cáo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
7. Thực hiện các công việc khác do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư giao.
Điều 14
Trình tự thực hiện
1. Thông báo quy hoạch, phạm vi ranh giới, thời gian thực hiện dự án.
2. Tổ chức kiểm kê, đo đạc, xác định diện tích, tài sản bị thiệt hại để lập phương án.
3. Tính toán, áp giá và lập bảng tổng hợp giá trị bồi thường, hỗ trợ của từng hộ dân và niêm yết công khai tại Uỷ ban nhân dân xã Chánh Mỹ.
4. Tổ chức họp nhân dân để thông báo giá bồi thường, hỗ trợ; kế hoạch di dời và tái định cư, tiếp thu ý kiến, giải đáp thắc mắc.
5. Hoàn thiện phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư.
6. Thẩm định, trình duyệt Phương án bồi thường hỗ trợ tái định cư.
7. Trình cấp thẩm quyền tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ra Quyết định thu hồi đất.
8. Tổ chức chi trả tiền bồi thường, thông báo thời hạn giải tỏa, di dời.
9. Bố trí tái định cư cho 42 hộ xã viên. Giải quyết các khiếu nại phát sinh trong quá trình thực hiện bồi thường giải toả.
10. Giao đất cho Công ty Thương mại - Xuất nhập khẩu Thanh Lễ.
Chương V
Điều 15
Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong phạm vi giải tỏa:
Ngoài các quy định tại
Điều 37, Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ.
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong phạm vi giải tỏa để thi công công trình còn có trách nhiệm chấp hành đầy đủ và đúng thời gian giải phóng mặt bằng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp không thực hiện đúng quy định thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư báo cáo cơ quan cấp có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định của pháp luật. (Điều 47, Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ.)
Chương VI
Điều 49, Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ)
Điều 16.
Người bị thu hồi đất nếu chưa đồng ý với quyết định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thì được khiếu nại theo quy định của pháp luật. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại và trình tự giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định tại
Điều 138 của Luật Đất đai 2003 và
Điều 162, 163, 164 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người bị thu hồi đất vẫn phải chấp hành quyết định thu hồi đất, giao đất đúng kế hoạch và thời gian đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định./.