QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định phân công trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các Sở, ngành, các cấp trong công tác quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Phước. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa ngày 24/12/1999;
Căn cứ Nghị định số 179/2004/NĐ-CP ngày 21/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ quy định quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 383/TT-SKHCN ngày 23/12/2005, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc phân công trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các Sở, ngành và các cấp trong công tác quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Phước”.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Thỏa
QUY ĐỊNH
Về phân công trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các Sở, ngành và các cấp trong công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Phước
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2006/QĐ-UBND ngày 11/01/2006 của UBND tỉnh)
CHƯƠNG I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh:
Bản Quy định này quy định chi tiết việc phân công trách nhiệm và mối quan hệ phối hợp giữa các Sở, Ban, ngành (sau đây gọi chung là Sở chuyên ngành) và trong công tác quản lý Nhà nước về tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh. Các quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 2
Đối tượng áp dụng:
1. Quy định này áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa trong quá trình sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu và lưu thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2. Việc quản lý nhà nước về chất lượng đối với các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng, bí mật Quốc gia không thuộc đối tượng điều chỉnh theo quy định này.
CHƯƠNG II
Điều 3
Sở Khoa học và Công nghệ:
Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối phối hợp với các Sở chuyên ngành có liên quan chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh việc thực hiện chức năng tham mưu quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương với các nhiệm vụ cụ thể sau đây:
1. Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn, các quy hoạch, kế hoạch, chính sách về phát triển công tác tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; các chương trình, dự án đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
2. Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; thông tin, tuyên truyền, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ, phổ biến kiến thức và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho các tổ chức, cá nhân có liên quan;
3. Chỉ đạo và hướng dẫn việc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), tiêu chuẩn ngành (TCN), tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn Quốc tế; hướng dẫn việc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở. Trường hợp các Sở chuyên ngành chưa tổ chức tiếp nhận được hoặc sản phẩm hàng hóa mới chưa có hướng dẫn của các Bộ chuyên ngành thì có thể trao đổi và ủy quyền bằng văn bản cho Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thực hiện việc tiếp nhận;
4. Quản lý các hoạt động: chứng nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa; chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng; công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa, công bố hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn (TCVN, TCN...); phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tổ chức giám định, thử nghiệm chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương theo phân cấp;
5. Thực hiện các hoạt động hợp tác trong và ngoài nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
7. Chủ trì tổ chức giải quyết hoặc chuyển đến các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết các tranh chấp về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật.
Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan trực tiếp giúp Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.
Điều 4
Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa đặc thù:
Trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các Sở chuyên ngành được thực hiện theo sự hướng dẫn và phân cấp quản lý của các Bộ chuyên ngành và theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Đối với các sản phẩm, hàng hóa đặc thù phân công cụ thể như sau:
1. Sở Y tế: các loại nguyên liệu để làm thuốc và các loại thuốc phòng và chữa bệnh cho người, các loại vắc-xin, sinh phẩm y tế; các loại vật tư vệ sinh, trang thiết bị y tế, xà phòng và hóa chất gia dụng, phấn rôm, thuốc đánh răng, mỹ phẩm; vệ sinh an toàn thực phẩm, nước ăn uống, nước sinh hoạt.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: giống cây trồng, giống vật nuôi; hóa chất, các chế phẩm sinh học phục vụ cho trồng trọt và chăn nuôi; phân bón, vật tư nông nghiệp, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, chất bảo quản nông sản; lâm nghiệp và diêm nghiệp; lâm sản, công trình thủy lợi và các sản phẩm hàng hóa thuộc lĩnh vực thủy sản.
3. Sở Giao thông - Vận tải: quản lý chất lượng các công trình hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy nội địa; quản lý chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, đường thủy nội địa; phương tiện, thiết bị chuyên dùng thi công và xếp dỡ hàng hóa đường bộ và đường thủy nội bộ.
4. Sở Xây dựng: các công trình xây dựng của địa phương theo sự phân cấp, phân công của Bộ Xây dựng và của tỉnh; phối hợp với các Sở chuyên ngành trong việc quản lý nhà nước về chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành; quản lý các sản phẩm hàng hóa dùng làm vật liệu xây dựng theo quy định của Bộ Xây dựng.
5. Sở Công nghiệp: hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp; máy, trang thiết bị kỹ thuật dùng cho công nghiệp và tiêu dùng; các phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng sử dụng trong thăm dò, khai thác mỏ và luyện kim; các thiết bị sản xuất hóa chất, vật liệu nổ; các thiết bị sản xuất trong công nghiệp chế biến thực phẩm; máy móc và trang thiết bị kỹ thuật chuyên dùng cho ngành điện.
6. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, an toàn đối với công trình vui chơi công cộng.
7. Sở Bưu chính - Viễn thông: sản phẩm bưu chính, viễn thông, sản phẩm công nghệ thống tin.
8. Sở Văn hóa - Thông tin: sản phẩm văn hóa, văn học, nghệ thuật, thông tin báo chí.
9. Sở Tài nguyên và Môi trường: các sản phẩm về đo đạc bản đồ và địa chất khoáng sản, các sản phẩm điều tra cơ bản và dự báo về tài nguyên môi trường; các thành phần về môi trường như đất, nước, không khí.
10. Sở Thương mại và Du lịch: dịch vụ thương mại và du lịch, thương mại điện tử theo quy định của pháp luật.
11. Sở Giáo dục và Đào tạo: sách giáo khoa, đồ dùng dạy học và thiết bị kỹ thuật dùng trong nhà trường, sách nghiên cứu, sách khoa học kỹ thuật.
12. Sở Tài chính: các sản phẩm liên quan đến xổ số, dịch vụ bảo hiểm, kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thẩm định giá.
13. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh: tiền tệ, hoạt động ngân hàng, các thiết bị chuyên dùng cho ngân hàng.
14. Sở Thể dục Thể thao: các công trình thể thao, trang thiết bị luyện tập, thi đấu của các cơ sở thể dục, thể thao và của các môn thể thao.
15. Sở Khoa học và Công nghệ: thiết bị an toàn bức xạ hạt nhân; các nguồn phóng xạ; phương tiện, dụng cụ đo lường và các sản phẩm hàng hóa khác (trừ các sản phẩm hàng hóa đã nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14 của điều này và các sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bí mật Quốc gia).
Điều 5
Các Sở chuyên ngành căn cứ quy định này, phạm vi trách nhiệm được phân công và các quy định khác của pháp luật có liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xây dựng văn bản hướng dẫn và thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo kiểm soát được chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của mình từ khâu định hướng sản xuất, tạo ra sản phẩm và tiêu thụ trên thị trường.
Việc phân công quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa đặc thù nêu trên cho các Sở chuyên ngành sẽ được điều chỉnh theo sự phân công của Chính phủ trong từng thời kỳ.
Điều 6
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ và các Sở chuyên ngành.
CHƯƠNG III:
Điều 7
Nguyên tắc phối hợp:
1. Các Sở chuyên ngành được phân công trách nhiệm quản lý về chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại điều 4, điều 5 của Quy định này; nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực quản lý của Sở chuyên ngành nào thì Sở chuyên ngành đó chịu trách nhiệm chủ trì trong việc tổ chức thực hiện; các Sở chuyên ngành khác có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm phối hợp trong quá trình triển khai thực hiện.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức việc phối hợp liên ngành để thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn toàn tỉnh.
Điều 8
Nội dung phối hợp:
1. Xây dựng các chủ trương, chính sách, kế hoạch thực hiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc ngành, lĩnh vực được phân công. Những vấn đề có liên quan đến các ngành khác thì khi xây dựng chính sách, kế hoạch cần có sự trao đổi, bàn bạc thống nhất;
2. Chỉ đạo thực hiện đồng bộ các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực ngành quản lý với các bên hữu quan;
3. Đào tạo nâng cao nghiệp vụ về công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
4. Thông tin, tuyến truyền về công tác quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
5. Phối hợp thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, các Bộ chuyên ngành liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 9
Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn; có trách nhiệm và quyền hạn sau đây:
1. về trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp xây dựng đề án quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa sản xuất, lưu thông trên thị trường và hàng hóa xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh;
b) Xây dựng kế hoạch công tác quản lý nhà nước hàng năm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên phạm vi toàn tỉnh;
c) Theo dõi, hướng dẫn và đôn đốc các ngành, các cấp trong việc thực hiện chủ trương, chính sách pháp luật của nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
d) Tổng hợp tình hình hoạt động và diễn biến về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh; báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, đồng thời thông báo cho các ngành, các cấp để phối hợp thực hiện khi cần thiết;
đ) Căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương theo từng thời kỳ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh danh mục các sản phẩm, hàng hóa cần tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng và quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
e) Hàng năm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá, nhận xét hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa của các ngành, các cấp làm căn cứ xem xét danh hiệu thi đua, khen thưởng.
2. Về quyền hạn:
a) Được yêu cầu các ngành, các cấp cung cấp thông tin, báo cáo kết quả thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa định kỳ 6 tháng hoặc đột xuất khi có chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và các Bộ, ngành có liên quan;
b) Đề xuất và kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh những biện pháp cần thiết để chỉ đạo, điều hành về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa giữa các ngành, các cấp;
c) Thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa định kỳ và đột xuất khi cần thiết;
d) Được đảm bảo kinh phí và phương tiện trong hoạt động phối hợp liên ngành, các hoạt động nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định hiện hành;
đ) Tổ chức kiểm điểm, đánh giá rút kinh nghiệm và bàn biện pháp phối hợp thực hiện với các ngành, các cấp về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 10
Các Sở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm sau đây:
1. Phân công một đồng chí lãnh đạo phụ trách công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa. Bố trí cán bộ chuyên trách có năng lực hoặc tổ chức để thực hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và làm đầu mối quan hệ phối hợp;
2. Hàng năm xây dựng kế hoạch công tác về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc ngành quản lý và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi kế hoạch cho Sở Khoa học và Công nghệ để theo dõi, tổng hợp và có biện pháp phối hợp;
3. Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo các định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu về tình hình hoạt động và diễn biến chất lượng sản
phẩm, hàng hóa cho Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời gửi Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp chung;
4. Tham dự đầy đủ các phiên họp, hội nghị, hội thảo có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
5. Cử cán bộ tham gia, đảm bảo đủ các điều kiện, các trang thiết bị kiểm tra, thử nghiệm phục vụ cho hoạt động thanh tra, kiểm tra liên ngành về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
CHƯƠNG IV: TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11
Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết để các ngành, các cấp có liên quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo lĩnh vực đã được phân công tại Quy định này; tổng hợp tình hình và báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh.
Điều 12
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đã được xác định, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân nhân các huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.