QUYẾT ĐỊNH Ban h à nh Quy đị nh qu ả n l ý v ề s ả n xu ấ t, kinh doanh gi ố ng c â y c ô ng nghi ệ p v à c â y ă n qu ả l â u n ă m tr ê n đị a b à n t ỉ nh B ì nh Ph ướ c Ủ Y BAN NH Â N D Â N T Ỉ NH B Ì NH PH ƯỚ C C ă n c ứ Lu ậ t T ổ ch ứ c H Đ ND v à UBND ng à y 26/11/2003; C ă n c ứ Lu ậ t Ban h à nh v ă n b ả n quy ph ạ m ph á p lu ậ t c ủ a H Đ ND v à UBND ng à y 03/12/2004; C ă n c ứ Ph á p l ệ nh gi ố ng c â y tr ồ ng ng à y 24/3/2004; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 179/2004/N Đ -CP ng à y 21/10/2004 c ủ a Ch í nh ph ủ Quy đị nh qu ả n l ý nh à n ướ c v ề ch ấ t l ượ ng s ả n ph ẩ m h à ng ho á ; C ă n c ứ Quy ế t đị nh s ố 64/2008/Q Đ -BNN, ng à y 23/5/2008 c ủ a B ộ tr ưở ng B ộ N ô ng nghi ệ p & PTNT về việc ban hành Quy định quản lý về sản xuất, kinh doanh gi ố ng c â y c ô ng nghi ệ p v à c â y ă n qu ả l â u n ă m; C ă n c ứ Quy ế t đị nh 11/2008/Q Đ -BTC ng à y 19/02/2008 c ủ a B ộ tr ưở ng B ộ T à i ch í nh v ề vi ệ c Quy đị nh m ứ c thu, ch ế độ thu, n ộ p, qu ả n l ý v à s ử d ụ ng ph í , l ệ ph í trong l ĩ nh v ự c gi ố ng c â y tr ồ ng; C ă n c ứ Quy ế t đị nh s ố 03/2006/Q Đ -UBND ng à y 11/01/2006 c ủ a UBND t ỉ nh v ề ban h à nh Quy đị nh ph â n c ô ng tr á ch nhi ệ m v à quan h ệ ph ố i h ợ p gi ữ a c á c S ở , ng à nh, c á c c ấ p trong c ô ng t á c qu ả n l ý Nh à n ướ c v ề ch ấ t l ượ ng s ả n ph ẩ m, h à ng ho á tr ê n đị a b à n t ỉ nh B ì nh Ph ướ c; Theo đề ngh ị c ủ a Gi á m đố c S ở N ô ng nghi ệ p & PTNT t ạ i T ờ tr ì nh s ố 139/TTr-SNN, ng à y 24/7/2008. QUY Ế T ĐỊ NH: Đ i ề u 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý về sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm trên địa bàn tỉnh Bình Phước”. Đ i ề u 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Đ i ề u 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. TM. Ủ Y BAN NH Â N D Â N T Ỉ NH KT. CH Ủ T Ị CH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Bùi Văn Danh QUY ĐỊNH Qu ả n l ý v ề s ả n xu ấ t, kinh doanh gi ố ng c â y c ô ng nghi ệ p v à c â y ă n qu ả l â u n ă m tr ê n đị a b à n t ỉ nh B ì nh Ph ướ c (Ban h à nh k è m theo Quy ế t đị nh s ố 48/2008/Q Đ -UBND ng à y 19 th á ng 8 n ă m 2008 c ủ a UBND t ỉ nh)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng:
1. Quy định này quy định về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc đăng ký, chứng nhận, khai thác nguồn giống, chứng nhận chất lượng giống; điều kiện sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm bằng phương pháp nhân giống vô tính.
2. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân người nước ngoài tại Bình Phước có liên quan đến các hoạt động nêu tại khoản 1 Điều này.
Đ i ề u 2. Gi ả i th í ch t ừ ng ữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm: là những loài cây công nghiệp, cây ăn quả có thời gian kiến thiết cơ bản và thời gian kinh doanh trong nhiều năm.
2. Cây đầu dòng: là cây có năng suất, chất lượng cao và ổn định, tính chống chịu tốt hơn hẳn các cây khác trong quần thể một giống đã qua bình tuyển và được công nhận để làm nguồn vật liệu nhân giống.
3. Vườn cây đầu dòng: là vườn cây được nhân bằng phương pháp vô tính từ cây đầu dòng hoặc từ giống gốc nhập nội, được cơ quan có thẩm quyền thẩm định và công nhận để làm nguồn vật liệu nhân giống.
4. Nguồn giống: là tên gọi chung để chỉ các cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng được công nhận.
5. Cây có múi S 0 : là cây được nhân giống vô tính từ cây đầu dòng cây có múi, được kiểm tra và xác nhận không mang mầm bệnh vàng lá Greening và bệnh Tristeza. Cây S 0 được sử dụng khai thác vật liệu nhân giống sản xuất cây S 1 .
6. Cây có múi S 1 : là cây được nhân giống vô tính từ cây S 0 , được kiểm tra và xác nhận không mang mầm bệnh vàng lá Greening và bệnh Tristeza. Cây S 1 được sử dụng khai thác vật liệu nhân giống sản xuất cây S 2 .
7. Cây có múi S 2 : là cây được nhân giống vô tính từ cây S 1 , được kiểm tra và xác nhận không mang mầm bệnh vàng lá Greening và bệnh Tristeza. Cây S 2 được trồng lấy quả, không sử dụng khai thác vật liệu nhân giống.
8. Vật liệu nhân giống: là các bộ phận của cây như rễ, cành, chồi, mắt ghép…được khai thác từ nguồn giống để sử dụng cho nhân giống vô tính.
9. Mã hiệu nguồn giống: là ký hiệu của cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có nguồn giống đặt theo quy định.
10. Mã hiệu lô cây giống: là ký hiệu của lô cây giống để xác định nguồn gốc của lô cây giống đó do tổ chức, cá nhân sản xuất giống tự đặt theo quy định.
11. Tổ chức chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn (gọi tắt là Tổ chức chứng nhận): là tổ chức thực hiện giám sát, kiểm định và cấp Giấy chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ định.
12. Giấy chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn: là giấy chứng nhận do Tổ chức chứng nhận cấp cho một lô cây giống đảm bảo tính đúng giống (được nhân giống từ nguồn giống), tính sạch bệnh và phù hợp với tiêu chuẩn tương ứng.
13. Giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm phải chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn: là các giống cây trồng trong Danh mục giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm phải chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.
14. Chu kỳ nhân giống vô tính: là thời gian tính từ khi bắt đầu nhân giống (gieo ươm hạt gốc ghép, cắm hom...) đến khi cây giống xuất vườn thực hiện theo quy trình kỹ thuật.
Ch ươ ng II
TR Ì NH T Ự ĐĂ NG K Ý , C Ô NG NH Ậ N NGU Ồ N GI Ố NG
Điều 3
Đăng ký công nhận nguồn giống
1. Nộp hồ sơ
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký công nhận nguồn giống gửi hồ sơ về Sở Nông nghiệp & PTNT nơi có nguồn giống, hồ sơ gồm:
a) Đơn đăng ký công nhận nguồn giống (Phụ lục 01);
b) Các tài liệu liên quan khác: sơ đồ vườn cây, báo cáo tóm tắt lịch sử nguồn giống; năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu sâu bệnh, điều kiện ngoại cảnh bất thuận của nguồn giống; kết quả nghiên cứu hoặc hội thi trước đó (nếu có).
2. Tiếp nhận hồ sơ
Sở Nông nghiệp & PTNT tiếp nhận, xem xét hồ sơ đăng ký công nhận nguồn giống. Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ thì thông báo ngay cho tổ chức, cá nhân đó biết để bổ sung hoàn chỉnh.
Đ i ề u 4. B ì nh tuy ể n, th ẩ m đị nh v à c ô ng nh ậ n ngu ồ n gi ố ng
1. Bình tuyển cây đầu dòng
a) Hội đồng bình tuyển
Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT ra Quyết định thành lập Hội đồng bình tuyển cây đầu dòng.
Hội đồng có 7 - 9 thành viên, gồm: đại diện Sở Nông nghiệp & PTNT, chuyên gia thuộc Trường đại học, Viện Nghiên cứu chuyên ngành và các tổ chức có liên quan trên địa bàn.
Trường hợp chủ nguồn giống là các đơn vị do trung ương quản lý thì phải có đại diện Cục Trồng trọt.
Chủ tịch Hội đồng là chuyên gia am hiểu về cây trồng xin bình tuyển.
b) Trình tự bình tuyển
Hội đồng bình tuyển kiểm tra các nội dung kỹ thuật và chỉ tiêu liên quan khác về tiêu chuẩn cây đầu dòng.
Trường hợp cần thiết, chủ tịch Hội đồng cử nhóm chuyên gia trực tiếp đến hiện trường đánh giá cây đầu dòng đăng ký công nhận, lập báo cáo gửi về Hội đồng.
Hội đồng tổ chức bình tuyển, đánh giá, lập biên bản đề nghị công nhận (hoặc không công nhận) gửi về Sở Nông nghiệp & PTNT.
2. Thẩm định vườn cây đầu dòng
a) Tổ thẩm định
Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT ra Quyết định thành lập Tổ thẩm định vườn cây đầu dòng.
Tổ thẩm định có 3 - 5 thành viên, gồm: đại diện Phòng chuyên môn thuộc Sở và đại diện tổ chức có liên quan trên địa bàn (như Phòng Kinh tế thị xã hoặc Phòng Nông nghiệp & PTNT huyện).
b) Trình tự thẩm định
Tổ thẩm định kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực địa vườn cây đăng ký; lập biên bản đánh giá, đề nghị công nhận (hoặc không công nhận) gửi về Sở Nông nghiệp & PTNT.
3. Cấp Giấy chứng nhận nguồn giống
a) Căn cứ biên bản đánh giá của Hội đồng bình tuyển cây đầu dòng, Tổ thẩm định vườn cây đầu dòng, Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT xem xét và quyết định cấp Giấy chứng nhận nguồn giống (Phụ lục 02a, 02b);
b) Thời hạn của Giấy chứng nhận nguồn giống là 03 (ba) năm với vườn đầu dòng và cây có múi S 0 kể từ ngày được công nhận.
4. Cấp lại giấy chứng nhận nguồn giống
a) Trước khi hết hạn 03 (ba) tháng, nếu chủ nguồn giống có nhu cầu đăng ký công nhận lại nguồn giống, phải gửi hồ sơ về Sở Nông nghiệp & PTNT để xem xét, giải quyết (bao gồm cả các nguồn giống được cơ quan có thẩm quyền công nhận trước khi có quy định này).
b) Hồ sơ đăng ký công nhận lại nguồn giống gồm: đơn đề nghị công nhận lại nguồn giống; bản sao quyết định lần công nhận gần nhất; sơ đồ nguồn giống, báo cáo tóm tắt về sinh trưởng, năng suất, chất lượng, số lượng khai thác vật liệu nhân giống trong thời gian lần công nhận nguồn giống gần nhất.
c) Sở Nông nghiệp & PTNT tổ chức kiểm tra, đánh giá, nếu đủ điều kiện thì công nhận lại nguồn giống.
5. Quản lý khai thác nguồn giống
a) Nguồn giống được cấp Giấy chứng nhận được gắn mã hiệu; đối với cây đầu dòng, cây có múi S 0 mã hiệu phải được gắn trực tiếp trên cây. Mã hiệu do Sở Nông nghiệp & PTNT cấp (Phụ lục 03);
b) Nguồn giống được phép đưa vào khai thác sản xuất, kinh doanh theo định mức được ghi trong Giấy chứng nhận;
c) Nguồn giống là cây đầu dòng được bảo tồn tại vị trí ghi trong Giấy chứng nhận; cây có múi S 0 phải được bảo tồn trong nhà lưới đủ tiêu chuẩn ngăn chặn côn trùng trung gian truyền bệnh;
d) Cây đầu dòng của cây có múi phải được kiểm tra đánh giá tính sạch bệnh định kỳ một lần/năm, nếu nhiễm bệnh vàng lá Greening và một số bệnh virus sẽ bị hủy bỏ quyết định công nhận, nhưng có thể được dùng làm vật liệu để làm sạch bệnh và sử dụng làm cây S 0 nếu đủ điều kiện.
đ) Cây có múi S 0 phải được kiểm tra đánh giá tính sạch bệnh định kỳ một lần/năm, nếu nhiễm bệnh vàng lá Greening và một số bệnh virus sẽ bị loại bỏ và không được sử dụng làm vật liệu nhân giống.
e) Vườn cây có múi S 1 phải được kiểm tra đánh giá tính sạch bệnh định kỳ một lần/năm, nếu phát hiện nhiễm bệnh vàng lá Greening và một số bệnh virus khác cần kịp thời hủy bỏ cây mang bệnh.
Thời gian khai thác vật liệu nhân giống từ cây có múi S 0 và cây có múi S 1 không quá 03 (ba) năm.
6. Huỷ bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận nguồn giống
a) Giấy chứng nhận nguồn giống bị huỷ bỏ hiệu lực nếu vi phạm một trong các trường hợp sau:
Chủ nguồn giống không thực hiện đúng trách nhiệm quy định tại Khoản 2
Điều 5 của Quy định này sau khi đã được Sở Nông nghiệp & PTNT kiểm tra, yêu cầu khắc phục;
Nguồn giống đã công nhận bị thoái hoá, nhiễm bệnh (đối với cây có múi), không đạt tiêu chuẩn theo quy định.
b) Căn cứ vào biên bản kiểm tra, Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT quyết định hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận nguồn giống.
7. Chi phí công nhận và công nhận lại nguồn giống
Tổ chức, cá nhân đăng ký công nhận hoặc công nhận lại nguồn giống phải chịu phí công nhận nguồn giống và lệ phí cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Quyết định số 11/2008/QĐ-BTC ngày 19/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, như sau:
N ộ i dung
Đơ n v ị t í nh
M ứ c thu (1000 đ )
Công nhận cây đầu dòng cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm
cây
2.000
Công nhận vườn cây đầu dòng
giống
500
Kiểm định giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm
1000 cây
400
Cấp giấy chứng nhận cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng
lần
100
Cấp giấy chứng nhận tổ chức kiểm tra chất lượng giống cây trồng
lần
100
Đ i ề u 5. Quy ề n v à tr á ch nhi ệ m c ủ a ch ủ ngu ồ n gi ố ng
1. Quyền của chủ nguồn giống
a) Được quảng cáo, giới thiệu về nguồn giống theo quy định của pháp luật về quảng cáo;
b) Được khai thác, kinh doanh vật liệu nhân giống từ nguồn giống theo quy định trong Giấy chứng nhận;
c) Được khiếu nại, tố cáo và yêu cầu bồi thường đối với hành vi xâm hại bất hợp pháp nguồn giống.
2. Trách nhiệm
a) Chăm sóc, bảo vệ và khai thác nguồn giống theo đúng quy trình kỹ thuật;
b) Cung cấp vật liệu nhân giống cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trên nguyên tắc đảm bảo hài hòa lợi ích các bên liên quan;
c) Lập sổ theo dõi tình hình cung cấp vật liệu nhân giống;
d) Hàng năm báo cáo kết quả khai thác, tình hình sinh trưởng phát triển của nguồn giống và những thay đổi liên quan đến việc chuyển nhượng quyền sở hữu nguồn giống (nếu có) về Sở Nông nghiệp & PTNT nơi cấp Giấy chứng nhận.
Chương III
Điều 6
Điều kiện sản xuất giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm
1. Cơ sở sản xuất giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm với mục đích thương mại phải có các điều kiện sau:
a) Có giấy chứng nhận đăng ký sản xuất, kinh doanh lĩnh vực giống cây trồng;
b) Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật trồng trọt thành thạo tay nghề nhân giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm;
c) Có nguồn giống hoặc có hợp đồng mua vật liệu nhân giống từ nguồn giống được công nhận;
d) Có vườn ươm phù hợp yêu cầu sinh trưởng, phát triển của loài cây giống sản xuất, cách ly được nguồn lây nhiễm bệnh;
đ) Có hợp đồng với Tổ chức chứng nhận để giám sát và cấp Giấy chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn đối với các giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm phải chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn.
2. Hộ gia đình, cá nhân sản xuất giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm không vì mục đích thương mại thì không bắt buộc phải có các điều kiện tại khoản 1 Điều này nhưng phải đảm bảo chất lượng giống cây trồng theo tiêu chuẩn quy định.
Điều 7
Trách nhiệm của chủ cơ sở sản xuất giống
1. Hàng năm báo cáo kết quả sản xuất cây giống (thời gian, chủng loại, số lượng xuất vườn) về Sở Nông nghiệp & PTNT.
2. Lập sổ theo dõi nhân giống riêng cho từng lô cây giống, có sơ đồ, biển hiệu ghi rõ mã hiệu lô cây giống trong vườn ươm.
3. Cấp hóa đơn bán hàng và giấy tờ có liên quan về nguồn gốc giống cho người mua.
4. Trả chi phí chứng nhận chất lượng theo thỏa thuận với Tổ chức chứng nhận và quy định tại Quyết định số 11/2008/QĐ-BTC ngày 19/02/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Đ i ề u 8. Ghi nh ã n h à ng h ó a gi ố ng c â y c ô ng nghi ệ p, c â y ă n qu ả l â u n ă m
1. Ghi nhãn hàng hoá theo quy định chung của Nghị định 89/2006/NĐ-CP của Chính phủ và
Điều 39 Pháp lệnh giống cây trồng, như sau:
2. Các thông tin ghi nhãn bắt buộc gồm: tên giống cây trồng, mã hiệu nguồn giống, tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, ngày kiểm định, người kiểm định cây giống.
3. Nhãn được in, gắn trên từng cây giống, hoặc được in trên túi bầu (đối với cây giống gieo ươm trong bầu kích thước lớn), hoặc in trên đai buộc, hộp, túi đựng (đối với cây giống rễ trần, cây trong túi bầu có kích thước nhỏ).
Chương IV
Điều 10
Trách nhiệm của Tổ chức chứng nhận
1. Giám sát quá trình sản xuất giống và kiểm định chất lượng cây giống trước khi xuất vườn.
Trong quá trình giám sát, kiểm định phù hợp tiêu chuẩn, nếu phát hiện sai phạm phải kịp thời thông báo cho cơ sở sản xuất giống và cơ quan quản lý địa phương để có biện pháp xử lý.
2. Gửi báo cáo kết quả chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn về cơ quan ra quyết định chỉ định.
3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả chứng nhận của mình.
Đ i ề u 11. Tr ì nh t ự đă ng k ý , gi á m s á t v à c ấ p gi ấ y ch ứ ng nh ậ n ch ấ t l ượ ng gi ố ng ph ù h ợ p ti ê u chu ẩ n
1. Trước khi tiến hành sản xuất loại giống cây trồng thuộc Danh mục giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm phải chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn, cơ sở sản xuất giống phải đăng ký với Tổ chức chứng nhận được chỉ định để giám sát và cấp giấy chứng nhận.
Trong bản đăng ký phải công bố tiêu chuẩn cây giống áp dụng theo quy định hiện hành.
2. Trên cơ sở đăng ký của cơ sở sản xuất giống, Tổ chức chứng nhận thực hiện giám sát quá trình nhân giống (nguồn giống, điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật nhân giống), kiểm định số lượng và chất lượng lô cây giống, đối chiếu với tiêu chuẩn đã công bố; nếu đủ điều kiện thì cấp giấy chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn cho lô cây giống (Phụ lục 06).
3. Giấy chứng nhận chất lượng phù hợp tiêu chuẩn cho từng lô cây giống có giá trị không quá thời gian một chu kỳ nhân giống vô tính của loài cây trồng đó; khi hết thời hạn, nếu lô cây giống chưa được tiêu thụ hết, cơ sở sản xuất giống phải thông báo cho Tổ chức chứng nhận để xem xét gia hạn thêm thời gian cho số cây giống còn lại.
Ch ươ ng V
T Ổ CH Ứ C TH Ự C HI Ệ N
Đ i ề u 12. Ki ể m tra v à x ử l ý vi ph ạ m
1. Tổ chức, cá nhân chủ nguồn giống, sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm, Tổ chức chứng nhận chịu sự kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của Cục Trồng trọt, Sở Nông nghiệp & PTNT và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ở địa phương.
2. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định quản lý về sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm sẽ bị xử lý theo các quy định tại Nghị định số 57/2005/NĐ-CP ngày 27/4/2005 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, Nghị định số 172/2007/NĐ-CP ngày 28/11/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2005/NĐ-CP ngày 27/4/2005 của Chính phủ về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng.
Đ i ề u 13. Ph â n c ô ng th ự c hi ệ n nhi ệ m v ụ qu ả n l ý nh à n ướ c
1. Sở Nông nghiệp & PTNT:
a) Tổ chức bình tuyển, thẩm định, cấp hoặc hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận nguồn giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm trên địa bàn; thường xuyên theo dõi, quản lý, hướng dẫn việc khai thác có hiệu quả nguồn giống được công nhận;
b) Thẩm định, chỉ định Tổ chức chứng nhận giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm đối với các tổ chức đăng ký hoạt động trong phạm vi địa bàn tỉnh, thành phố;
c) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện các tiêu chuẩn quốc gia, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm.
d) Xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt, ban hành các tiêu chuẩn cơ sở, quy chuẩn kỹ thuật địa phương về giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm đối với các loài, giống cây chưa có tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;
đ) Thường xuyên cập nhật, công bố công khai danh sách nguồn giống được công nhận hoặc bị hủy bỏ hiệu lực công nhận, Tổ chức chứng nhận được chỉ định trên các phương tiện thông tin đại chúng; hàng năm báo cáo về Cục Trồng trọt để tổng hợp, công bố trên trang Web của Cục;
e) Kiểm tra, thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm về quản lý sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm trên địa bàn.
2. UBND các huyện, thị xã:
Phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT hướng dẫn việc bảo tồn, khai thác, sử dụng có hiệu quả các cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng đối với cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm trên địa bàn.
Kiểm tra, giám sát việc sản xuất, kinh doanh cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm trên địa bàn.
Chỉ đạo cơ quan quản lý ở địa phương phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT trong thẩm định cây đầu dòng và vườn cây đầu dòng.
Đ i ề u 14. Đ i ề u kho ả n thi h à nh
1. Đối với những nguồn giống đã được công nhận trước đây còn hiệu lực thì giữ nguyên đến khi hết hiệu lực trong Giấy chứng nhận.
2. Đối với các loại nhãn mác đã được sử dụng trước thời điểm có hiệu lực của quy định này, nhưng không phù hợp với quy định này thì được tiếp tục sử dụng tối đa 01 năm kể từ ngày quy định này có hiệu lực.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh cần phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để Sở Nông nghiệp & PTNT tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh bổ sung, điều chỉnh ./.