QUYẾT ĐỊNH Ban hành Cơ chế khuyến khích phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2007 - 2010 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/01//2003
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11, ngày 16/12/2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP, ngày 02/02/2000 của Chính phủ về phát triển kinh tế trang trại;
Căn cứ Nghị quyết số 53/2006/NQ-HĐND, ngày 04/5/2006 của HĐND tỉnh về tiếp tục phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2006-2010; Quyết định số 48/2006/QĐ-UBND, ngày 12/10/2006 của UBND tỉnh Quảng Nam về ban hành
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 53/2006/NQ-HĐND;
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này “Cơ chế khuyến khích phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2007 - 2010”.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 30/2002/QĐ-UB ngày 24/5/2002, số 2467/QĐ-UB ngày 28/6/2005 của UBND tỉnh.
Điều 3 . Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Ban Dân tộc, Liên minh HTX tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
Chính phủ (b/c);
Bộ Nông nghiệp và PTNT;
Cục kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
TVTU, HĐND, UBND tỉnh;
CPVP;
Trung tâm Công báo tỉnh;
Lưu: VT, KTTH, KTN, TH.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đã ký
Lê Minh Ánh
CƠ CHẾ
Khuyến khích phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2007-2010
(Kèm theo Quyết định số 44 /2007/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 10 năm 2007 của UBND tỉnh Quảng Nam)
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤN
1. Về đối tượng
1.1. Đối với kinh tế vườn (gọi tắt KTV)
Là hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, có phương án phát triển KTV sản xuất theo định hướng chung, nhằm đạt khối lượng hàng hóa của tiểu vùng, địa phương, có vay vốn của các tổ chức Tín dụng đủ tư cách pháp nhân để cải tạo vườn, lập vườn mới, đầu tư phát triển kinh tế vườn, và phải đạt tiêu chí sau:
Vườn nhà: Từ 500 m 2 trở lên (sau khi đã trừ diện tích nhà cửa, vật kiến trúc).
Vườn đồi, vườn rừng: Từ 0,50 ha trở lên.
1.2. Đối với kinh tế trang trại (gọi tắt KTTT)
Là hộ gia đình, nhóm hộ hoặc cá nhân sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, được xác định là trang trại (đạt tiêu chí định lượng theo hướng dẫn tại Thông tư Liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 23/6/ 2000 của Bộ Nông nghiệp và PTNT-Tổng cục Thống kê và Thông tư số 74/2003/TT-BNN ngày 04/7/2003 của Bộ Nông nghiệp và PTNT) (phụ lục 1), có phương án phát triển kinh tế trang trại được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận, Ban quản lý thẩm tra trình UBND huyện, thị xã, thành phố phê duyệt (Mẫu phương án theo phụ lục 2 - tham khảo), có vay vốn của các tổ chức Tín dụng đủ tư cách pháp nhân để đầu tư phát triển KTTT.
2. Về phạm vi sản xuất
Kinh tế vườn, KTTT trong cơ chế này bao gồm sản xuất trên đất vườn, trang trại liền nhà; vườn, trang trại đồi; vườn, trang trại rừng; vườn, trang trại ngoài đồng ruộng (vườn được kiến tạo trên đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, ao đầm ngoài ruộng đồng).
Các chủ KTV, KTTT bố trí sản xuất cây công nghiệp, cây ăn quả dài ngày (bao gồm chuối, đu đủ và những cây ăn quả có chu kỳ kinh doanh tương đương), sản xuất nấm, sản xuất giống cây trồng, trồng rừng sản xuất, chăn nuôi, chuyên canh rau an toàn và hoa cây cảnh ứng dụng công nghệ tiên tiến trong vùng tập trung, nuôi trồng thủy sản hoặc mô hình sản xuất kinh doanh tổng hợp nhưng tỉ trọng các đối tượng sản xuất vừa nêu chiếm trên 70% diện tích đất vườn, trang trại. Sản xuất chuyên canh cây ngắn ngày (ngoại trừ rau an toàn và hoa cây cảnh) không thuộc đối tượng điều chỉnh của cơ chế này.
Nhà nước hỗ trợ theo nguyên tắc hỗ trợ sau đầu tư nhằm giúp đỡ, khuyến khích nhân dân tự làm là chính. Những chủ KTV, KTTT thuộc đối tượng trên, nếu thiếu vốn, có nhu cầu vay để phát triển sản xuất và có khả năng hoàn trả được nợ vay thì mới thuộc đối tượng hỗ trợ theo quy định này.
II. NỘI DUNG HỖ TRỢ
1. Về đất đai
1.1. Đối với đất hoang: Chủ KTV, KTTT khi có đơn đăng ký kèm theo phương án sử dụng đất trống, đồi núi trọc, đất hoang hoá và diện tích ở các vùng nước tự nhiên chưa có đầu tư cải tạo thuộc quy hoạch của tỉnh để phát triển KTV, KTTT được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ưu tiên giao đất hoặc cho thuê đất được miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nông nghiệp theo quy định pháp luật hiện hành.
1.2. Đối với đất nông nghiệp: Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi về chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn điền trong 5 (năm) năm đầu để hình thành vùng sản xuất tập trung chuyên canh cây trồng, vật nuôi, nuôi trồng thủy sản theo hình thức vườn hoặc trang trại.
1.3. Chủ KTV, KTTT chủ động trong xác định nội dung đầu tư, bố trí cây trồng, vật nuôi theo đúng mục đích đã được xác định trên diện tích đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất thì phải lập phương án sản xuất, kinh doanh gắn với việc sử dụng đất trình UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt, phải đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất và nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
1.4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm kinh tế vườn, kinh tế trang trại phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt, được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là không có tranh chấp thì được tiếp tục sử dụng theo quy định tại
Điều 82, Luật Đất đai năm 2003.
Nhà nước khuyến khích hình thức KTTT của hộ gia đình, cá nhân nhằm khai thác có hiệu quả đất đai để phát triển sản xuất, mở rộng qui mô và nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối gắn với dịch vụ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
Đất sử dụng cho KTTT bao gồm:
+ Đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng trong hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối qui định tại
Điều 70, 82, Luật Đất đai năm 2003.
+ Đất do Nhà nước cho thuê; đất do thuê, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho; đất do nhận khoán của tổ chức; đất do hộ gia đình, cá nhân góp.
Nghiêm cấm việc lợi dụng hình thức KTTT để bao chiếm, tích tụ đất đai không vì mục đích sản xuất.
2. Hỗ trợ lãi suất tiền vay
2.1. Các nguồn vốn vay được hỗ trợ lãi suất
Chủ kinh tế vườn, kinh tế trang trại có vay vốn tại các tổ chức Tín dụng có đủ tư cách pháp nhân.
2.2. Điều kiện được hỗ trợ lãi suất vay
Phương án phát triển KTV, KTTT (sản xuất kinh doanh) của chủ KTV, KTTT được các tổ chức Tín dụng có đủ tư cách pháp nhân chấp thuận giải quyết cho vay.
Có đăng ký khế ước vay và trả nợ vay (kể cả lãi) theo đúng khế ước.
Hai nội dung này có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn. Trong đó, phương án phát triển KTTT do UBND huyện, thị xã, thành phố phê duyệt.
2.3. Mức hỗ trợ lãi suất tiền vay
Ngân sách tỉnh hỗ trợ lãi suất, với mức tiền vay tối đa như sau:
a) Dưới 100 triệu đồng được hỗ trợ 50% thực lãi phải trả.
b) Từ 100 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng hỗ trợ 30% thực lãi phải trả.
c) Từ 200 triệu đồng trở lên do UBND tỉnh xem xét, quyết định.
2.4. Thời gian vay được hỗ trợ lãi suất: Từ 2007 đến 2010.
Đối với KTV, KTTT trồng nấm, trang trại chăn nuôi gia súc lấy thịt, gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản trong mặt nước có sẵn (hồ, đập, ao hồ tự nhiên...), thời gian hỗ trợ lãi suất vay tối đa là 12 tháng, kể từ thời điểm rút vốn vay đầu tiên.
Đối với KTV, KTTT chăn nuôi gia súc sinh sản hoặc lấy sữa, thời gian hỗ trợ lãi suất vay tối đa là 24 tháng, kể từ thời điểm rút vốn vay đầu tiên.
Đối với KTV, KTTT trồng cây lâu năm, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản trong mặt nước kiến tạo mới (đào mới ao nuôi), thời gian hỗ trợ lãi suất vay tối đa là 36 tháng, kể từ thời điểm rút vốn vay đầu tiên.
Đối với cây cao su (cao su tiểu điền), UBND tỉnh sẽ xem xét hỗ trợ theo đề xuất của Sở Nông nghiệp và PTNT về tiền cây giống và khai hoang theo đúng vùng quy hoạch trên từng địa bàn, từng dự án được phê duyệt.
2.5. Phương thức hỗ trợ
Trên cơ sở dự toán ngân sách tỉnh phân bổ từ đầu năm để phát triển KTV, KTTT, hỗ trợ lãi suất tiền vay theo kết quả xét duyệt 3 tháng một lần của Ban quản lý huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ban quản lý cấp huyện) và Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định chi hỗ trợ trực tiếp cho chủ KTV, KTTT (Biên bản xét duyệt theo phụ lục 5a, 5b).
Các chủ KTV, KTTT được hỗ trợ lãi suất vay theo cơ chế này thì không được hưởng hỗ trợ lãi suất vay theo các cơ chế ưu đãi khác của UBND tỉnh và ngược lại.
3. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng khu sản xuất tập trung, chuyên canh có ứng dụng công nghệ tiên tiến
Trên cơ sở các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng của các địa phương, Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu lồng ghép các nguồn vốn tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định hỗ trợ kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng, như: đường giao thông, thuỷ lợi, điện trung thế nối từ trục đường chính đến chân mặt bằng đối với khu sản xuất tập trung, chuyên canh có từ 20 ha trở lên.
4. Hỗ trợ về kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới, xúc tiến thương mại, đăng ký nhãn hiệu hàng hoá
4.1. Ngân sách tỉnh phân bổ trong sự nghiệp kinh tế Nông nghiệp cho Sở Nông nghiệp và PTNT về các nội dung sau:
Hỗ trợ xây dựng mô hình điểm: sản xuất chuyên canh tập trung gắn với áp dụng quy trình đảm bảo tiêu chuẩn kiểm dịch động, thực vật và vệ sinh an toàn thực phẩm (bao gồm chi phí khuyến nông xây dựng mô hình). Mỗi mô hình điểm có thể gồm: (i) một hoặc một số trang trại; hoặc (ii) nhóm hộ liền vùng cùng tham gia một nội dung mô hình. Nội dung và mức hỗ trợ sẽ được UBND tỉnh xem xét cụ thể cho từng mô hình theo đề xuất của Sở Nông nghiệp và PTNT trong kế hoạch hằng năm.
Hỗ trợ các chủ KTV, KTTT áp dụng công nghệ mới (máy móc, thiết bị, công nghệ chưa áp dụng trên địa bàn tỉnh) trong thu hoạch, bảo quản sau thu hoạch, chế biến. Mức hỗ trợ cụ thể sẽ được UBND tỉnh xem xét, phê duyệt theo phương án đề xuất của Sở Nông nghiệp và PTNT.
4.2. Hằng năm, UBND tỉnh bố trí một phần ngân sách để thực hiện chương trình phát triển KTV, KTTT theo Nghị quyết của HĐND tỉnh về các hoạt động khuyến khích các chủ KTV, KTTT ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý và phát triển sản xuất kinh doanh; đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, tham gia các Hội chợ triển lãm, xúc tiến thương mại; thành lập các Hội nghề nghiệp hoặc Hiệp hội ngành hàng; hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ mới. Khi phân bổ, Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với Sở Tài chính (Sở Nông nghiệp và PTNT là cơ quan thường trực) tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định.
III. CÔNG TÁC QUẢN LÝ
1. Tổ chức quản lý
Tiếp tục củng cố, thành lập Ban chỉ đạo
Chương trình phát triển KTV, KTTT tỉnh, gồm đại diện các cơ quan: UBND tỉnh, các Sở, Ban, ngành; giao Sở Nông nghiệp và PTNT làm cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo.