QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v Ban hành quy định nội dung quy ước bảo vệ và phát triển rừng được xây dựng, thực hiện trong các cộng đồng dân cư thôn, ấp ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/06/1994
Căn cứ Nghị định số 29/1998/NĐ-CP ngày 11/05/1998 của Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện dân chủ ở xã;
Căn cứ Thông tư số 56/1999/TT/BNN ngày 30/03/1999 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về hướng dẫn xây dựng quy ước bảo vệ rừng và phát triển trong cộng đồng dân cư thôn, làng, bản, ấp;
Xét đề nghị của Chi cục Kiểm lâm tại Công văn số 352/BC-KL ngày 14/12/2001 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 16/TP-VBPQ ngày 28/05/2002. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Nay ban hành nội dung cơ bản kèm theo quyết định này quy định về nội dung cơ bản của quy ước bảo vệ và phát triển rừng được xây dựng, thực hiện trong các cộng đồng dân cư thôn, ấp trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Quy định này là cơ sở để xây dựng, thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng được xây dựng, thực hiện trong các cộng đồng dân cư thôn, ấp tại các xã có đất lâm nghiệp, có rừng, giáp với rừng trên địa bàn tỉnh, nhằm triển khai thực hiện Nghị định số 29/1998/NĐ-CP ngày 11/05/1998 của Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện dân chủ ở xã và Thông tư số 56/1999/TT/BNN ngày 30/03/1999 của Bộ Nông nghiệp & PTNT về hướng dẫn xây dựng quy ước bảo vệ rừng và phát triển trong cộng đồng dân cư thôn, làng, bản, ấp.
Điều 2 : Trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc triển khai xây dựng và thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng được xây dựng, thực hiện trong các cộng đồng dân cư thôn, ấp :
1. Chủ tịch UBND các huyện (thị xã) chịu trách nhiệm chỉ đạp UBND các xã có đất lâm nghiệp, có rừng, giáp với rừng … triển khai xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng được xây dựng, thực hiện trong các cộng đồng dân cư thôn, ấp trình UBND huyện, thị tổ chức thẩm định và phê duyệt thực hiện.
Hạt kiểm lâm là cơ quan chuyên môn, tham mưu giúp UBND huyện, thị chỉ đạo, hướng dẫn xây dựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng được xây dựng, thực hiện trong các cộng đồng dân cư thôn, ấp.
Phòng Tư pháp các huyện là cơ quan chức năng thẩm định quy ước bảo vệ và phát triển rừng được xây dựng, thực hiện trong các cộng đồng dân cư thôn, ấp trước khi trình lên UBND huyện, thị phê duyệt thực hiện.
2. Chi cục Kiểm lâm phối hợp Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp UBND tỉnh thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, theo dõi việc xây dựng và thực hiện quy ước bảo vệ và phát triển rừng được xây dựng, thực hiện trong các cộng đồng dân cư thôn, ấp ở các huyện, thị.
Điều 3 : Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, Giám đốc Sở Tư pháp, Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đơn vị, và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
T/M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN TẤN HƯNG
QUY ĐỊNH
Về nội dung cơ bản của quy ước bảo vệ và phát triển rừng được xây dựng, thực hiện trong các cộng đồng dân cư thôn, ấp
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2002/QĐ-UB ngày 26/06/2002 của UBND tỉnh)
PHẦN THỨ I
Điều 1 : Quy định về các nội dung cơ bản của quy ước bảo vệ và phát triển rừng (gọi tắt là quy ước BV&PTR) được xây dựng, thực hiện trong các cộng đồng dân cư thôn, ấp …áp dụng chung cho tất cả các thôn, ấp ở các xã có đất lâm nghiệp, có rừng và nằm giáp rừng trên địa bàn toàn tỉnh (các xã nằm trong hệ thống Ban bảo vệ rừng ở các huyện, thị).
Điều 2 : Quy ước BV&PTR phải do người dân bàn bạc và tự xây dựng. Quy ước BV&PTR phải phù hợp với chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đồng thời kế thừa, phát huy được những thuần phong, mỹ tục, tập quán tốt của các cộng đồng dân cư địa phương trong việc quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
Điều 3 : Quy ước BV&PTR phải rõ ràng, dễ hiểu, dễ nhớ và dễ thực hiện phù hợp với đặc điểm của từng thôn, ấp. Tùy theo điều kiện cụ thể của từng thôn, ấp quy ước BV&PTR có thể bao gồm toàn bộ hay chỉ một phần những nội dung quy định tại
Phần II của quy định này.
Điều 4 : Về việc hiệu chỉnh quy ước
Quy ước BV&PTR đã được UBND huyện phê duyệt, cho phép thực hiện chỉ được phép chỉnh sửa, bổ sung khi có ý kiến đề nghị của trên 50% tổng số hộ dân trong thôn, ấp và được UBND huyện chấp thuận.
Điều 5 : Về chế độ thông tin, báo cáo
UBND huyện, thị theo định kỳ có trách nhiệm báo cáo tình hình triển khai xây dựng và tổ chức thực hiện quy ước BV&PTR cho UBND tỉnh và Ban chỉ đạo bảo vệ rừng cấp tỉnh (cơ quan thường trực BCĐ Chi cục Kiểm lâm).
Hạt Kiểm lâm, Phòng Tư pháp các huyện theo định kỳ có trách nhiệm tổng hợp báo cáo việc xây dựng và tình hình tổ chức thực hiện quy ước BV&PTR ở các thôn, ấp cho UBND huyện, thị và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh (Chi cục Kiểm lâm, Sở Tư pháp).
PHẦN THỨ II
Điều 6 :
Phần mở đầu
Điều 7, 8, 9, 10 và 11 quy định nội dung chính của quy ước, có thể phân ra thành nhiều điều quy định cụ thể trong quy ước
Điều 7 : Phân loại rừng và đất rừng
Căn cứ vào mục đích sử dụng theo quy hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt, rừng và đất lâm nghiệp trong thôn, ấp được phân thành 3 loại : rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Ngoài việc phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng đối với từng loại rừng, đất lâm nghiệp trong nội dung của quy ước có thể đề cập đến các biện pháp khác để quản lý, bảo vệ, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp tại địa phương một cách có hiệu quả.
Điều 8 : Quy định về việc xây dựng và phát triển rừng
Thực hiện theo đúng quy hoạch về sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, theo đúng các nội dung, mục đích ghi trong hợp đồng giao nhận khoán đã ký kết với các đơn vị chủ rừng (lâm trường, nông trường, ban quản lý rừng). Cụ thể hóa các quy định về trồng cây phân tán trong cộng đồng thôn, ấp; trồng rừng, chăm sóc rừng trồng; nhận khoán bảo vệ rừng; phát triển kinh tế theo hướng trang trại, vườn rừng …
Điều 9 : Quy định về bảo vệ rừng
Quy ước BV&PTR quy định về các nội dung :
Quy định về phòng cháy chữa cháy rừng phải tuân theo các quy định trong quy trình phòng cháy chữa cháy rừng đã được UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 95/2000/QĐ-UB ngày 24/10/2000, tổ chức việc phòng cháy chữa cháy rừng cụ thể tại thôn, ấp.
Quy định về phòng chống sâu bệnh hại rừng : khi phát hiện sâu bệnh hại rừng phải kịp thời báo cáo cho UBND xã để có các biện pháp phòng, chống kịp thời, hoặc thông báo cho các cơ quan có trách nhiệm có biện pháp hỗ trợ.
Quy định về việc : không chăn thả gia súc vào rừng, không săn bắt thú rừng, không để người lạ mặt tự ý vào rừng, không chứa chấp những người từ nơi khác đến phá rừng, săn bắt thú rừng, phát đốt rừng làm rẫy, khai thác, vận chuyển, mua bán, tàng trữ các loại lâm sản trái phép.
Điều 10 : Quy định việc khai thác lâm sản phục vụ đời sống, sinh hoạt của gia đình trong thôn, ấp
Việc khai thác lâm sản phụ để phục vụ đời sống, sinh hoạt của các hộ gia đình nhận giao, thuê đất trồng rừng, nhận khoán bảo vệ, khoanh nuôi rừng được quy định theo Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp.
Điều 11 : Quy định về việc lập quỹ bảo vệ rừng của thôn, ấp
Tập thể, hộ gia đình và cá nhân có thu nhập trên rừng trên địa bàn thôn, ấp có trách nhiệm đóng góp vào quỹ bảo vệ rừng của thôn, ấp trên cơ sở thôn, ấp tự bàn bạc, thống nhất thỏa thuận thực hiện.
Quỹ bảo vệ rừng của thôn, ấp được hình thành từ 2 nguồn :
Tiền thu được qua xử lý các đối tượng vi phạm quy ước BV&PTR của thôn, ấp; tiền được trích thưởng theo quy định khi chuyển lên cơ quan có thẩm quyền xử lý và tiền bồi thường thiệt hại đối với các hành vi xâm hại đối với rừng chưa giao khoán do cộng đồng thôn, ấp quản lý.
Tiền đóng góp của cộng đồng theo vận động tự nguyện đóng góp, có sự bàn bạc thống nhất của tập thể nhân dân trong thôn, ấp.
Điều 12 : Quy định về quản lý, sử dụng quỹ bảo vệ rừng của thôn, ấp
Quỹ bảo vệ rừng của thôn, ấp do thôn, ấp tự quản lý, việc thu, chi theo biểu quyết của tập thể cộng đồng thôn, ấp.
Điều 13 : Quyền lợi và nghĩa vụ của chủ rừng
Các chủ rừng (hộ gia đình, tập thể và cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, nhận khoán rừng để quản lý bảo vệ và phát triển rừng) được hưởng mọi quyền lợi, nghĩa vụ do Nhà nước quy định.
Các chế độ, chính sách về quyền hưởng lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, tập thể và cá nhân được giao, thuê, nhận khoán rừng và đất lâm nghiệp thực hiện theo Quyết định số 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 14 : Quy định về quyền hạn, trách nhiệm của Trưởng ấp, Trưởng thôn
Trưởng ấp, Trưởng thôn hội ý thống nhất với Già làng, Trưởng bản (nếu có) để thực hiện quyền hạn và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Quy ước BV&PTR của thôn, ấp có thể quy định thêm quyền hạn, nghĩa vụ của Trưởng ấp, Trưởng thôn, Già làng, Trưởng bản về việc chỉ huy và tổ chức lực lượng tuần tra, kiểm tra rừng, về việc xử lý các trường hợp vi phạm quy ước BV&PTR của thôn, ấp.
Điều 15 : Quy định trách nhiệm của cá nhân, hộ gia đình và cộng đồng trong việc bảo vệ và phát triển rừng, trong phát hiện và đấu tranh với các hành vi xâm hại rừng
Điều 16 : Xử lý vi phạm và khen thưởng
1 . Quyền hạn xử lý vi phạm quy ước BV&PTR của Trưởng ấp, Trưởng thôn, Già làng :
Đối với các hành vi vi phạm quy ước lần đầu thì áp dụng các biện pháp : giáo dục, phê bình tại cộng đồng, trên các phương tiện thông tin cơ sở.
Trường hợp vi phạm lần thứ hai, áp dụng biện pháp : buộc đóng góp ngày công lao động công ích phục vụ cho cộng đồng, hoặc nộp tiền phạt bằng giá trị số ngày công tương đương.
Đối với các trường hợp vi phạm lần thứ ba hoặc vi phạm có giá trị thiệt hại khoảng từ 100.000 trở lên, thì hoàn chỉnh hồ sơ vi phạm chuyển lên UBND xã hoặc cơ quan Kiểm lâm gần nhất để xử lý theo đúng quy định của pháp luật.
Trưởng ấp, Trưởng thôn, Già làng được phép buộc người vi phạm quy ước BV&PTR của thôn, ấp đóng góp cho cộng đồng đến mức tối đaa 5 ngày công, hoặc nộp tiền có giá trị tương đương 5 ngày công (tính theo giá hiện hành tại địa phương); tịch thu lâm sản có giá trị dưới 100.000 đồng để sung vào quỹ bảo vệ rừng của thôn, ấp nếu rừng chưa giao khoán do cộng đồng thôn, ấp quản lý hoặc bồi thường cho chủ rừng trường hợp rừng đã giao khoán cho chủ rừng cụ thể quản lý.
Trong năm, hộ gia đình nào có người vi phạm quy ước BV&PTR sẽ không được bình xét gia đình văn hóa tại địa phương nơi cư ngụ.
2. Về khen thưởng:
Nêu gương những người tốt, việc tốt điển hình trên các phương tiện truyền thông đại chúng; hoặc đề nghị các cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định hiện hành.
Thưởng trực tiếp bằng tiền : đối với những tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia bắt giữ, ngăn chặn và xử lý vi phạm sẽ được thưởng theo tỉ lệ như sau :
+ Thưởng cho người có công phát hiện, tố giác vi phạm : 20% giá trị trích thưởng của vụ vu phạm.
+ Thưởng cho người tham gia bắt giữ : 20% giá trị trích thưởng của vụ vu phạm.
+ Thưởng cho người có trách nhiệm xử lý vi phạm : 10% giá trị trích thưởng của vụ vu phạm.
Điều 17 : Điều khoản quy định về việc phối hợp bảo vệ rừng liên thôn, liên ấp
Điều 18 : Điều khoản thi hành
Vì đời sống của cộng đồng dân cư trong thôn, ấp và hạnh phúc, tương lai của con em mai sau, trước Đảng và Nhà nước, cộng đồng dân cư thôn, ấp chúng tôi cam kết thực hiện đúng theo các điều khoản quy định trong quy ước BV&PTR mà chúng tôi đã bàn bạc nhất trí thực hiện. Quy ước này có hiệu lực kể từ ngày có quyết định phê duyệt của UBND huyện và được công bố rộng rãi cho mọi người dân trong thôn, ấp và người từ nơi khác đến quán triệt thực hiện.