QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ N Ẵ NG Qui định mức tiền th ưởn g đ ố i với tổ chức, cá nhân có thành tích tham gia bảo vệ r ừn g ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dần (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ở mỗi cấp ngày 25 tháng 6 năm 1996; -
Căn cứ Nghị định số 77/CP ngày 29 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản; -
Căn cứ Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Qui chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên; -
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 102/1999/TTLT-BTC- BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 1999 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp - Phát triển nông thôn hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ chống chặt, phá rừng và sản xuất, kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái phép; -
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 262/VP ngày 18 tháng 01 năm 2002 và đề nghị của Chi cục Kiểm lâm Đà Nẵng tại Tờ trình số 05/TT-KL ngày 11 tháng 01 năm 2002 trên cơ sở chủ trương của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng đã giao cho Văn phòng HĐND và UBND thành phố chủ trì thực hiện. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Tổ chức, cá nhân có thành tích phát hiện, đấu tranh ngăn chặn và thu giữ tang vật từ những hành vi vi phạm đến rừng và đất lâm nghiệp (gọi chung là tham gia công tác bảo vệ rừng) được cơ quan chức năng xác nhận và tùy thuộc mức độ thành tích được thưởng bàng tiền theo các mức qui định cụ thể tại Quyết định này.
Điều 2
Rừng và đất lâm nghiệp cần bảo vệ được qui định chung tại
Điều 1 Qui chế quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng tự nhiên theo Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày 11 tháng 01 năm 2001 của Thủ Tướng Chính phủ.
Điều 3
Hành vi của tổ chức, cá nhân phát hiện hoặc đấu tranh ngăn chặn, thu giữ tang vật, không cho vi phạm hoặc chấm dứt các hành vi có ý hoặc vô ý vi phạm đến rừng và đất lâm nghiệp, chưa gây thiệt hại hoặc đã gây thiệt hại được qui định tại chương II Nghị định số 77/CP ngày 29 tháng 11 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản là cơ sở để xác nhận và xét thưởng bằng tiền theo quy định tại Quyết định này.
Điều 4.
1.UBND phường, xã, quận, huyện hoặc Công an quận, huyện, thành phố hoặc cơ quan Kiểm lâm (gồm: Chi cục Kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm, Hạt phúc kiểm lâm sản) có trách nhiệm xác nhận hành vi của tố chức, cá nhân theo
Điều 3 Quyết định này trên cơ sở thực tế vụ việc tại hiện trường, có tang vật tịch thu (công cụ, phương tiện và sản phẩm rừng), có người vi phạm đã bị xử lý theo qui định hiện hành của pháp luật;
2. Người đại diện cơ quan chức năng nêu tại khoản 1 Điều này (Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng) ký tên xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của việc xác nhận và kèm theo các tài liệu liên quan chứng minh đế cấp có thẩm quyền xét thưởng cho tố chức, cá nhân có thành tích bảo vệ rừng.
Điều 5
Thẩm quyền đề xuất và xét thưởng
Chi cục Kiểm lâm Đà Nẵng là cơ quan đầu mối có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, tham tra, nghiên cứu và đề xuất trình Chủ tịch UBND thành phố quyết định thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích bảo vệ rừng theo các mức qui định tại
Điều 8 Quyết định này.
Điều 6
Nguồn tiền thưởng cho công tác tham gia bảo vệ rừng được trích lập trên cơ sở:
1. Trích 1/3 trong phần 30% dành để chi bồi dưỡng, khen thưởng cho các tố chức, cá nhân có thành tích trong công tác quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (điểm 3.1, mục II, chương B Thông tư liên tịch số 102/1999/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 1999 của Bộ Tài chính và Bộ Nông nghiệp - Phát triển nông thôn hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ chống chặt, phá rừng và sản xuất, kinh doanh, vận chuyến lâm sản trái phép) (viết tắt là Thông tư liên tịch số 102).
2. Trích 1/2 số còn lại 70% tiền thu về chống, chặt, phá rừng và sản xuất, kinh doanh, vận chuyến lâm sản trái phép nộp ngân sách nhà nước (điểm 2.2, mục II, chương B Thông tư liên tịch số 102).
3. Ngân sách thành phố hỗ trợ bổ sung từ nguồn còn lại 70% tiền thu về chống, chặt, phá rừng và sản xuất, kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái phép nộp ngân sách nhà nước, khi xét thấy nguồn trích lập qui định tại khoản 1, khoản 2 Điều này không đủ đảm bảo cho nhu cầu chi thưởng.
Điều 7
Giao Sở Tài chính - Vật giá thành phố:
1. Mở 01 tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước thành phố để quản lý toàn bộ nguồn tiền thưởng được trích lập qui định tại
Điều 6 Quyết định này;
2. Chịu trách nhiệm theo dõi quản lý, thực hiện trích lập, phản ánh tình hình thu - chi khi có phát sinh và báo cáo quyết toán hàng quí cho UBND thành phố (vào ngày 05 tháng đầu của quí sau).
Điều 8
Mức tiền thưởng:
1. Thưởng do phát hiện, đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả hành vi phá rừng trái phép:
a/ Mức thưởng từ 100.000đ/vụ đến 300.000đ/vụ: Rừng sản xuất đến 0,05 ha; rừng phòng hộ đen 0,02 ha; rừng đặc dụng đến 0,01 ha.
b/ Mức thưởng trên 300.000đ/vụ đến 1.500.000đ/vụ: Rừng sản xuất trên 0,05 ha đến 0,3 ha; rừng phòng hộ trên 0,02 ha đến 0,1 ha; rừng đặc dụng trên 0,01 ha đến 0,05 ha.
c/ Mức thưởng trên 1.500.000đ/vụ đến 6.000.000đ/vụ: Rừng sản xuất trên 0,3 ha đến 0,7 ha; rừng phòng hộ trên 0,1 ha đến 0,3 ha; rừng đặc dụng trên 0,05 ha đến 0,2 ha;
d/ Mức thưởng trên 6.000.000đ/vụ đến 15.000.000đ/vụ: Rừng sản xuất trên 0,7 ha đến 1 ha; rừng phòng hộ trên 0,3 ha đến 0,5 ha; rừng đặc dụng trên 0,2 ha đến 0,3 ha;
2. Thưởng do phát hiện, đấu tranh ngăn chặn và thu giữ tang vật có hiệu quả về những hành vi khai thác rừng trái phép:
a/ Mức thưởng từ 50.000đ/vụ đến 100.000đ/vụ: Phát hiện người mang công cụ, phương tiện khai thác vào rừng mà không có Giấy phép khai thác lâm sản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc khai thác trái phép vào rừng sản xuát có khối lượng gỗ thông thường đến 1m3; củi đến 2st; lâm sản khác có giá trị đến 100.000đ (theo giá thị trường địa phương);
b/ Mức thưởng trên 100.000đ/vụ đến 300.000đ/vụ: Vụ việc như nội dung điểm a khoản 2
Điều 8 nêu trên, nhưng có khối lượng gỗ thông thường trên 1m 3 đến 2m 3 ; củi trên 2st đến 5st; lâm sản khác có giá trị trên 100.000đ đến 400.000đ;
c/ Mức thưởng trên 300.000đ/vụ đến 1.500.000đ/vụ: Vụ việc như nội dung điểm a khoản 2
Điều 8 nêu trên, nhưng có khối lượng gỗ tròn thông thường ở rừng sản xuất trên 2m3 đến 7m, rừng phòng hộ đến 5m, rừng đặc dụng đến 4m 3 ; hoặc gỗ tròn quí hiếm ở cả 3 loại rừng đến 1m 3 ; hoặc củi trên 5st đến 20st; hoặc lâm sản khác có giá trị trên 400.000đ đến 2.000.000đ;
d/ Mức thưởng trên 1.500.000đ/vụ đến 6.000.000đ/vụ: Vụ việc như nội dung điếm a khoản 2
Điều 8 nêu trên, nhưng có khối lượng gỗ tròn thông thường ở rừng sản xuất trên 7m 3 đến 15m 3 , rừng phòng hộ trên 5m3 đến 12m 3 , rừng đặc dụng trên 4m 3 đến 10m 3 ; hoặc gỗ tròn quí hiếm ở cả 3 loại rừng trên 1m 3 đến 5m 3 ; hoặc cúi trên 20st đến 70st; hoặc lâm sản khác có giá trị trên 20. 000đ đến 8.000.000đ;
đ/ Mức thưởng trên 6.000.000đ/vụ đến 15.000.000đ/vụ: Vụ việc như nội dung điểm a khoản 2
Điều 8 nêu trên, nhưng có khối lượng gỗ tròn thông thường ở rừng sản xuất trên 15m 3 đến 25m 3 , rừng phòng hộ trên 12m 3 đến 20m 3 , rừng đặc dụng trên 10m 3 đến 15m 3 ; hoặc gỗ tròn quí hiếm ở cả 3 loại rừng trên 5m 3 đến 10m 3 ; hoặc củi trên 70st đến 150st; hoặc lâm sản khác có giá trị trên 80. 000đ đến 20.000.000đ;
3. Thưởng do phát hiện, đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả hành vi phát đốt rừng để làm nương rẫy:
a/ Mức thưởng từ 50.000đ/vụ đến 100.000đ/vụ: Diện tích vi phạm với rừng sản xuất đến 0,2 ha; rừng phòng hộ đến 0,1 ha; rừng đặc chủng đến 0,05 ha;
b/ Mức thưởng trên 100.000đ/vụ đến 300.000đ/vụ: Diện tích vi phạm với rừng sản xuất trên 0,2 ha đen 0,5 ha; rừng phòng hộ trên 0,1 ha đến 0,3 ha; rừng đặc dụng trên 0,05 ha đến 0,1 ha;
d Mức thưởng trên 300.000đ/vụ đến 600.000đ/vụ: Diện tích vi phạm với rừng sản xuất trên 0,5 ha đến 1 ha; rừng phòng hộ trên 0,3 ha đến 0,5 ha; rừng đặc dụng trên 0,1 ha đến 0,3 ha;
4. Thưởng do phát hiện, đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả hành vi vi phạm qui định phòng cháy, chữa cháy rừng hoặc gây cháy rừng:
a/ Mức thưởng từ 50.000đ/vụ đến 100.000đ/vụ: Phát hiện, ngăn chặn kịp thời hành vi đốt lửa trong rừng; mang chát nổ, chất dễ cháy vào rừng; ném, xả tàn lửa vào rừng nhưng chưa gây cháy;
b/ Mức thưởng từ 300.000đ/vụ đến 1.500.000đ/vụ: Phát hiện, ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm qui định phòng cháy, chữa cháy gây cháy rừng làm thiệt hại rừng sản xuất đến 0,3 ha; rừng phòng hộ đến 0,1 ha; rừng đặc dụng đến 0,05 ha;
c/ Mức thưởng trên 1.500.000đ/vụ đến 6.000.000đ/vụ: Phát hiện, ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm qui định phòng cháy, chữa cháy gây cháy rừng làm thiệt hại rừng sản xuất trên 0,3 ha đến 1 ha; rừng phòng hộ trên 0,1 ha đến 0,5 ha; rừng đặc dụng trên 0,05 ha đến 0,2 ha;
d/ Mức thưởng trên 6.000.000đ/vụ đến 15.000.000đ/vụ: Phát hiện, ngăn chặn kịp thời hành vi gầy cháy rừng làm thiệt hại rừng sản xuất trên 1 ha đến 2 ha; rừng phòng hộ trên 0,5 ha đến 1 ha; rừng đặc dụng trên 0,2 ha đến 0,5 ha.
5. Thưởng do phát hiện, đấu tranh ngăn chặn, thu giữ tang vật có hiệu quả hành vi săn bát trái phép động vật rừng:
a/ Mức thưởng từ 50.000đ/vụ đến 150.000đ/vụ: Phát hiện săn bắt động vật rừng không có giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc sử dụng phương pháp, phương tiện săn bát cấm sử dụng;
b/ Mức thưởng trên 150.000đ/vụ đến 600.000đ/vụ: Phát hiện săn bắt động vật rừng trong khu vực cám săn bắt hoặc vào mùa cám săn bắt;
c/ Mức thưởng trên 600.000đ/vụ đến 3.000.000đ/vụ: Phát hiện săn bắt động vật rừng quí hiếm trái qui định của pháp luật hoặc vi phạm các nội dung nêu ở điểm a và b của khoản 5 Điều này mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hành sự;
6. Thưởng do phát hiện, đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả hành vi gây thiệt hại đất rừng, như: đào bới, nổ mìn, làm mất lớp màu mờ của đất rừng; đào đắp ngăn nguồn sinh thủy, tháo nước xả chất độc hại vào đất rừng:
a/ Mức thưởng từ 50.000đ/vụ đến 100.000đ/vụ: Phát hiện khi chưa gây ra thiệt hại;
b/ Mức thưởng trên 100.000đ/vụ đến 300.000đ/vụ: Phát hiện khi đã gây ra và kịp thời ngăn chặn chấm dứt mà mức độ thiệt hại ở rừng sản xuất đến 0,2 ha; rừng phòng hộ đến 0,1 ha; rừng đặc dụng đến 0,05 ha.
c/ Mức thưởng trên 300.000đ/vụ đến 1.500.000đ/vụ: Phát hiện khi đã gây ra và kịp thời ngăn chặn chấm dứt mà mức độ thiệt hại ở rừng sản xuất trên 0,2ha đến 1 ha; rừng phòng hộ trên 0,1 ha đến 0,6ha; rừng đặc dụng trên 0,05 ha đến 0,3 ha.
d/ Mức thưởng trên 1.500.000đ/vụ đến 3.000.000.đ/vụ: Phát hiện khi đã gây ra và kịp thời ngăn chặn chấm dứt mà mức độ thiệt hại ở rừng sản xuất trên 1 ha đến 2 ha; rừng phòng hộ trên 0,6 ha đến 1,2 ha; rừng đặc dụng trên 0,3 ha đến 0,7 ha;
7. Thưởng do phát hiện, đấu tranh ngăn chặn có hiệu quả về những hành vi vận chuyến, mua bán lâm sản không có nguồn gốc khai thác, mua bán không hợp pháp hoặc loại lâm sản không được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng:
a/ Mức thưởng từ 50.000đ/vụ đến 100.000đ/vụ: Đối vối gỗ thông thường đến 1m3 qui tròn; củi đến 2st; lâm sản khác có giá trị đến 100.000đ;
b/ Mức thưởng trên 100.000đ/vụ đến 300.000đ/vụ: Dối với gỗ thông thường trên 1m 3 đến 3m 3 qui tròn; gỗ quí hiếm đến 0,5m 3 qui tròn; củi trên 2st đến 6st; lâm sản khác có giá trị trên 100.000đ đến 500.000đ;
c/ Mức thưởng trên 300.000đ/vụ đến 1.500.000đ/vụ: Đối với gỗ thông thường trên 3m 3 đến 10m 3 qui tròn; gỗ quí hiếm trên 0,5m 3 đến 3m 3 qui tròn; củi trên 6st đến 25st; lâm sản khác có giá trị trên 500.000đ đến 2.500.000đ.
d/ Mức thưởng trên 1.500.000đ/vụ đến 6.000.000đ/vụ: Đối với gỗ thông thường trên 10m 3 đến 25m 3 qui tròn; gỗ quí hiếm trên 3m 3 đến 10m 3 qui tròn, củi trên 25st đến 80st; lâm sản khác có giá trị trên 2.500.000đ đến 10.000.000d;
đ/ Mức thưởng trên 6.000.000đ/vụ đến 15.000.000đ/vụ: Đối với gỗ thông thường trên 25m 3 đến 40m 3 qui tròn; gỗ quí hiếm trên 10m 3 đến 15m 3 qui tròn; củi trên 80st đến 200st; lâm sản khác có giá trị trên 10.000.000d đến 30.000.000đ;
e/ Mức thưởng trên 15.000.000đ/vụ đến 30.000.000đ/vụ: Đối với gỗ thông thường trên 40m 3 đến 70m 3 qui tròn; gỗ quí hiếm trên 15m 3 đến 25m 3 qui tròn; lâm sản khác có giá trị trên 300.000đ đến 50.000.000đ;
8. Thưởng từ 600.000đ/vụ đến 3.000.000đ/vụ: Do phát hiện, khai báo, đấu tranh không cho tẩu tán phương tiện, lâm sản trước khi cơ quan có thẩm quyền đến xử lý về hành vi vi phạm chế biến gỗ và lâm sản không có giấy phép.
9. Thưởng do phát hiện, khai báo kịp thời cho cơ quan có tham quyền xử lý có hiệu quả về hành vi không trình kiếm lâm khi vận chuyển qua các Hạt, Trạm phúc kiểm lâm sản hoặc không trình kiểm khi nhập, xuất lâm sản trong hoạt động chế biến gỗ và lâm sản:
a/ Mức thưởng từ 50.000đ/vụ đến 150.000đ/vụ: Đối với trường hợp vận chuyển lâm sản không trình kiếm tại địa điểm qui định;
b/ Mức thưởng từ 300.000đ/vụ đến 1.500.000đ/vụ: Đối với trường hợp không trình kiếm khi nhập xuất lâm sản.
Điều 9
Tổ chức, cá nhân có thành tích tham gia bảo vệ rừng đã được chi khen thưởng theo qui định tại điểm 3.1, mục II, chương B Thông tư Liên tịch số 102 hoặc đã được chi bồi dưỡng theo qui định tại Thông tư số 52TC/CSTC ngày 12 tháng 9 năm 1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện và sử dụng tiền xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính thì không được xét thưởng theo quy định tại Quyết định này.
Điều 10
Mọi tổ chức, cá nhân có quyền phát hiện và tố cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt là những hành vi bao che, tiêu cực của người có tham quyền trong quá trình xử lý, giải quyết vụ việc.
Điều 11
Giao sở Thúy sản - Nông Lâm chủ trì, cùng Chi cục Kiểm lâm phối hợp với Công an thành phố và Sở Tài chính - Vật giá hướng dẫn triển khai và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 12
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 13
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ảnh về UBND thành phố (thông qua Sở Thủy sản - Nông lâm) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 14
Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Thủy sản - Nông lâm, Tài chính - Vật giá, Giám đốc Công an thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Chi cục Trưởng Chi cục Kiểm lâm, Chủ tịch UBND các phường, xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành.