UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Số: 02/2009/QĐ-UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Phủ Lý, ngày 07 tháng 01 năm 2009 QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc và di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP; Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc và di chuyển mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất, trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND ngày 18 tháng 02 năm 2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Điều 3
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính; Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Trần Xuân Lộc
ĐƠN GIÁ
BỒI THƯỜNG NHÀ CỬA VẬT KIẾN TRÚC VÀ
DI CHUYỂN MỒ MẢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2009
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam)
Phần I
Điều 8 (khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10, 11);
Điều 19 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.
Nguyên tắc bồi thường tài sản: Căn cứ
Điều 18 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ và mục 1 phần III Thông tư 116/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Việc sử dụng đất phục vụ cho các công trình công ích của làng, xã bằng hình thức huy động sự đóng góp của dân thì không áp dụng giá bồi thường này.
Phần II
Phần kinh phí được Chủ đầu tư giữ lại 20% sau khi chủ hộ đã thực hiện đúng mới trả tiếp.
Điều 8 (khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10, 11) Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng. Người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự tháo dỡ hoặc phải tự chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ.
4. Nhà, vật kiến trúc không được phép xây dựng thì tuỳ theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà vật kiến trúc được bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định sau:
Xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 trên đất đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại
Điều 8 (khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10, 11) Nghị định số 197/2004/NĐ-CP được bồi thường 100% giá trị.
Xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại
Điều 8 (khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10, 11) Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, nhưng tại thời điểm xây dựng chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã cắm mốc, mức hỗ trợ 80% mức bồi thường.
Xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại
Điều 8 (khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10, 11) Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, nhưng tại thời điểm xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã cắm mốc, mức hỗ trợ 60% mức bồi thường.
5. Bồi thường di chuyển mồ mả:
Đối với việc di chuyển mồ mả, mức tiền bồi thường tính cho chi phí về đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp. Riêng đối với các ngôi mộ tổ, mộ Thành Hoàng làng ngoài đơn giá bồi thường mồ mả theo quy định tại Bảng đơn giá này, còn được bồi thường các khối lượng kiến trúc theo mức độ kỹ, mỹ thuật tương ứng.
6. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu:
Khảo sát đo vẽ hiện trạng, thiết kế và lập dự toán kinh phí xây dựng mới công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với công trình bị thiệt hại. Sau đó việc tính toán bồi thường thực hiện theo các trình tự đã quy định.
7. Bồi thường đối với tài sản, vật kiến trúc xây dựng theo chuyên ngành (Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất, lò bột nhẹ...) được thực hiện như sau:
Giá trị hiện có của công trình được tính theo giá xây dựng mới tại thời điểm bồi thường có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với công trình bị phá dỡ di chuyển, giá xây dựng mới là mức giá chuẩn do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành.
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán đối với các công trình xây dựng chuyên ngành: Chủ đầu tư cùng với Hội đồng GPMB tổ chức thẩm định, phê duyệt. Trường hợp Chủ đầu tư và Hội đồng GPMB không đủ năng lực thẩm định thì được phép thuê các tổ chức cá nhân tư vấn có đủ năng lực để thẩm tra làm cơ sở cho việc phê duyệt (tại thời điểm bồi thường) . Sau đó việc bồi thường thực hiện theo các trình tự đã quy định (theo khoản 1.1 hoặc 1.2).
(Riêng đối với hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dỡ di chuyển được thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt).
8. Bồi thường nhà, vật kiến trúc xây dựng trên đất vườn, đất ao hợp pháp:
Đối với đất vườn, ao được coi như là đất ở theo Luật Đất đai, mức bồi thường 100% giá trị.
Đối với đất vườn, ao không được coi như là đất ở theo Luật Đất đai, mức bồi thường 90% giá trị.
9. Bồi thường nhà, vật kiến trúc đối với các hộ đa canh:
Các hộ thực hiện đa canh trên diện tích đất nông nghiệp được giao, hoặc thuê của xã được thực hiện bồi thường theo nội dung mục 1.2 của Quy định này. Căn cứ đề án được được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hợp đồng kinh tế giữa hai bên là cơ sở để xác định phạm vi nhà, vật kiến trúc bị ảnh hưởng khi thu hồi đất:
Đối với nhà, vật kiến trúc phải tháo dỡ trong phạm vi dự án được phê duyệt, bồi thường 100% giá trị.
Đối với nhà, vật kiến trúc phải tháo dỡ ngoài mức quy định của dự án được phê duyệt (không vượt quá 20%), hỗ trợ 60% giá trị.
10. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước:
Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; Mức bồi thường áp dụng theo khoản 1.1 hoặc 1.2 (tuỳ theo tính chất sử dụng) thuộc mục 1 phần này.
11. Trường hợp mốc GPMB chiếm dụng vào nhà, vật kiến trúc ≤1m:
Có thể vận dụng cho phép để lại không phải bồi thường sau khi có ý kiến chấp thuận của các cấp có thẩm quyền.
12. Đối với nhà có kích thước móng thực tế lớn hơn móng định hình của loại nhà tương ứng, thì được bổ sung thêm kinh phí bồi thường vật kiến trúc tăng lên. Kích thước móng định hình được quy định như sau:
Đối với nhà tạm: Chiều rộng đáy móng B = 0,33m; chiều rộng đỉnh móng b = 0,22m; chiều cao móng H = 0,7m.
Đối với nhà cấp IV: Chiều rộng đáy móng B = 0,8m; chiều rộng đỉnh móng b = 0,33m; chiều cao móng H = 1,2m.
Đối với nhà cấp II và III: Chiều rộng đáy móng B = 1,2m; chiều rộng đỉnh móng b = 0,33m; chiều cao móng H = 1,5m.
Đối với móng nhà có chiều cao móng 1,5m. Ngoài việc áp dụng đơn giá bồi thường theo quy định; Bổ sung đơn giá tính cho 1m dài móng có chiều sâu móng nhà tính từ cốt 0.00 trở xuống như sau:
+ Móng có chiều sâu - 2m: 160.000,0đ/md.
+ Móng có chiều sâu - 2,5m: 300.000,0đ/md.
+ Móng có chiều sâu - 3m: 510.000,0đ/md.
+ Móng có chiều sâu - 3,5m: 750.000,0đ/md.
+ Móng có chiều sâu - 4m: 1.050.000,0đ/md.
+ Móng có chiều sâu - 4,5m: 1.345.000,0đ/md.
+ Móng có chiều sâu - 5m: 1.700.000,0đ/md.
Nếu chiều sâu móng nằm trong khoảng cận trên và cận dưới thì dùng phương pháp nội suy để xác định.
13. Các công trình xây dựng do yêu cầu kỹ thuật phải đóng cọc BTCT, cọc cát, các hoạt động máy móc thiết bị có độ rung động lớn… giữa vùng dân cư, sau khi thực hiện đúng quy trình kỹ thuật mà làm nứt, nát, hư hỏng các công trình ngoài mốc GPMB thì giải quyết bồi thường hư hỏng theo trình tự sau:
Căn cứ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng, Chủ đầu tư chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng xác định phạm vi ảnh hưởng do đóng cọc gây ra.
Chủ đầu tư phối hợp với Hội đồng bồi thường GPMB lập biên bản xác định nguyên trạng các công trình của các hộ trong phạm vi ảnh hưởng trước khi đóng cọc, sau khi đóng cọc và lập dự toán sửa chữa (nếu có) theo định mức dự toán, đơn giá hiện hành.
Ngoài việc bồi thường để sửa chữa còn được bồi thường do giảm tuổi thọ công trình. Mức bồi thường do giảm tuổi thọ công trình bằng hiệu của giá trị bồi thường theo chất lượng trước và sau khi đóng cọc.
14. Đơn giá bồi thường nhà thông dụng tại mục 2 phần II được quy định như sau:
Chiều cao ≤3,3m cho nhà có chiều cao từ 2,7m ÷ 3,3m; Chiều cao 3,3m cho nhà có chiều cao trên 3,3m ÷ 3,9m.
Đối với nhà có chiều cao <2,7m hoặc 3,9m thì đơn giá được điều chỉnh giảm hoặc tăng 10% đơn giá tương ứng trong biểu.
Đối với nhà có chiều cao £2,1m hoặc ³4,5m thì đơn giá được điều chỉnh giảm hoặc tăng 15% đơn giá tương ứng trong biểu.
15. Đối với các công trình có thể tháo dỡ di chuyển đến chỗ mới lắp đặt (nhà khung kết cấu thép...): Chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Trường hợp không có vị trí di chuyển để lắp đặt đến nơi mới thì được bồi thường theo thông báo giá liên sở Tài chính - Xây dựng tại thời điểm lập x (nhân) tỷ lệ % chất lượng giá trị còn lại - (trừ) giá trị thu hồi.
16. Đối với nhà, công trình nằm bên trong mốc GPMB nhưng sát mốc £1,0m và thấp hơn mặt đường, khi xây dựng công trình xong, đường cao ngang mái nhà hoặc không còn lối vào: Thực hiện hỗ trợ chi phí cải tạo lối vào nhà và xử lý thoát nước, mức hỗ trợ là 2.800.000,0đ/1hộ.
17. Hỗ trợ di chuyển đồng hồ công tơ điện, đồng hồ nước, điện thoại cố định, truyền hình cáp ra nơi mới mức hỗ trợ 100%, trường hợp di chuyển ở tại nơi ở cũ mức hỗ trợ 50% theo thông báo của cơ quan chuyên ngành tại thời điểm lập.
18. Đối với nhà, vật kiến trúc, di chuyển mồ mả mà không có trong đơn giá thì Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng căn cứ vào đơn giá các hạng mục tương đương và điều kiện cụ thể để vận dụng đơn giá cho phù hợp; Trường hợp cần thiết tiến hành khảo sát đo vẽ hiện trạng, xác định khối lượng thực tế lập dự toán theo quy định hiện hành để làm cơ sở xác định giá trị bồi thường.
II. ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG NHÀ, VẬT KIẾN TRÚC, MỒ MẢ.
1. Đơn giá bồi thường nhà tạm, nhà tranh tre:
Bảng 1
STT
KẾT CẤU NHÀ
ĐVT
CHIỀU CAO NHÀ
Chiều cao ≤2,7m
Chiều cao 2,7m
1
Cột, kèo, đòn tay tre, mái lợp rơm, rạ, lá mía
Vách nứa
đ/m 2 xd
192.000
212.000
2
Cột, kèo, đòn tay tre, mái lợp rơm, rạ, lá mía.
Vách rơm đất
đ/m 2 xd
202.000
225.000
3
Cột, kèo, đòn tay tre, mái rơm, rạ, lá mía.
Vách Toóc-xi
đ/m 2 xd
232.000
254.000
4
Cột gỗ, kèo đòn tay tre, mái lợp rơm, rạ, lá mía.
Vách Toóc-xi
đ/m 2 xd
265.000
292.000
5
Kèo tre gỗ, mái lợp rơm, rạ, tường gạch xỉ xây nghiêng, không trát.
đ/m 2 xd
355.000
380.000
6
Kèo tre gỗ, mái lợp rơm, rạ, tường gạch xỉ xây nghiêng, trát 2 mặt.
đ/m 2 xd
450.000
480.000
7
Kèo tre gỗ, mái lợp rơm, rạ, tường gạch xỉ xây nằm, không trát.
đ/m 2 xd
400.000
435.000
8
Kèo tre gỗ, mái lợp rơm, rạ, tường gạch xỉ xây nằm, trát 2 mặt.
đ/m 2 xd
488.000
530.000
9
Kèo tre, gỗ, đòn tay tre, mái rơm, rạ, lá mía.
Tường xây gạch 110 bổ trụ.
đ/m 2 xd
650.000
700.000
10
Kèo tre, gỗ, đòn tay tre, mái rơm, rạ, lá mía.
Tường xây đá 250.
đ/m 2 xd
565.000
600.000
11
Kèo tre, gỗ, đòn tay tre, mái rơm, rạ, lá mía.
Tường xây gạch 220.
đ/m 2 xd
753.000
820.000
Ghi chú:
Đối với nhà có kết cấu tương tự như các mục từ 1 đến 11 mà có mái lợp Fibrôximăng thì được cộng thêm 20.000đ/m 2 xd.
Đối với nhà có kết cấu tương tự như các mục từ 1 đến 11 mà có mái lợp ngói hoặc lá gồi thì được cộng thêm 30.000đ/m 2 xd.
Chiều cao ≤2,7m tính cho nhà cao từ 2,1m đến 2,7m.
Chiều cao 2,7m tính cho nhà cao trên 2,7m đến 3,3m.
Nếu nhỏ hơn 2,1m hoặc cao 3,3m thì được điều chỉnh giảm (-) hoặc tăng (+) 10% đơn giá bồi thường tương ứng.
Đối với nhà không có tường bao quanh hoặc tường bao thiếu (kể cả nhà bán mái) thì giá trị công trình được điều chỉnh giảm tương ứng như sau:
+ 1 m 2 tường nứa = 15.000,0đ
+ 1 m 2 tường rơm đất = 25.000,0đ.
+ 1 m 2 xây gạch xỉ nghiêng = 45.000,0đ.
+ 1 m 2 xây gạch xỉ nằm = 60.000,0đ.
+ 1 m 2 xây gạch 110 = 80.000,0đ
+ 1 m 2 xây gạch 220 = 125.000,0đ.
2. Đơn giá bồi thường nhà thông dụng:
Bảng 2
STT
KẾT CẤU NHÀ
ĐVT
CHIỀU CAO NHÀ
Chiều cao ≤ 3,3m
Chiều cao 3,3m
1
Nhà ở cấp IV, mái ngói 22v/m 2 không có khu phụ trong nhà.
đ/m 2 xd
1.085.000
1.195.000
2
Nhà ở cấp IV, mái ngói 22v/m 2 có khu phụ trong nhà.
đ/m 2 xd
1.225.000
1.300.000
3
Nhà ở cấp IV. Cột, kèo, xà gồ, cầu phong, ly tô gỗ, mái ngói 22v/m 2 không có khu phụ.
đ/m 2 xd
1.375.000
1.450.000
4
Nhà ở cấp IV. Cột, kèo, xà gồ, cầu phong, ly tô gỗ, mái ngói 22v/m 2 có khu phụ trong nhà.
đ/m 2 xd
1.595.000
1.680.000
5
Nhà ở 1 tầng mái bằng cấp II, cấp III không có khu phụ trong nhà.
đ/m 2 sàn
1.490.000
1.560.000
6
Nhà ở 1 tầng mái bằng cấp II, cấp III có khu phụ trong nhà.
đ/m 2 sàn
1.700.000
1.780.000
7
Nhà ở 2 tầng cấp II, cấp III mái ngói không có khu phụ trong nhà.
đ/m 2 sàn
1.780.000
1.930.000
8
Nhà ở 2 tầng cấp II, cấp III mái ngói có khu phụ trong nhà.
đ/m 2 sàn
1.965.000
2.120.000
9
Nhà ở 2 tầng cấp II, cấp III kết cấu xây gạch, sàn, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
đ/m 2 sàn
2.185.000
2.360.000
10
Nhà ở 2 tầng cấp II, cấp III kết cấu khung chịu lực bằng bê tông cốt thép, tường bao xây gạch, sàn, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
đ/m 2 sàn
2.410.000
2.560.000
11
Nhà ở 3 tầng cấp II kết cấu xây gạch, sàn panel, mái bằng.
đ/m 2 sàn
2.340.000
2.480.000
12
Nhà ở 3 tầng cấp II kết cấu khung bê tông cốt thếp, tường bao xây gạch, sàn, mái bê tông cốt thép đổ tại chỗ.
đ/m 2 sàn
2.510.000
2.670.000
13
Nhà ở cấp I kết cấu khung bê tông cốt thép, tường bao xây gạch, sàn panel, mái bằng.
đ/m 2 sàn
2.660.000
2.855.000
Ghi chú:
Mục 1 và mục 2: Nếu lợp rơm, rạ, lá mía thì đơn giá giảm 30.000đ/m 2 xd; Nếu lợp Fibrôximăng thì đơn giá giảm 10.000đ/m 2 xd;
Phần III