UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Số: 197 /QĐ-UB CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nam, ngày 07 tháng 4 năm 1997 QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM V/v Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Hà Nam UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994
Căn cứ Thông tư số 07/TB-TT ngày 24/4/1996 của Liên bộ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ, hướng dẫn nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh và Ban Tổ chức chính quyền tỉnh. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam như sau:
A - Vị trí chức năng:
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh có chức năng giúp UBND tỉnh quản lý Nhà nước về Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Nam do UBND tỉnh quản lý trực tiếp toàn diện, đồng thời chịu sự quản lý, chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bộ Thuỷ sản về chuyên môn nghiệp vụ kỹ thuật.
B. Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Xây dựng chương trình UBND tỉnh các văn bản pháp quy để thực hiện luật, pháp lệnh và quyết định của Nhà nước về lĩnh vực Nông, Lâm nghiệp, Thuỷ lợi, thuỷ sản và Phát triển nông thôn và ban hành các văn bản hướng dẫn phù hợp đặc điểm địa phương theo thẩm quyền.
2. Xây dựng chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch dài hạn, ngắn hạn hàng năm của tỉnh và tổ chứuc chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện sau khi được UBND tỉnh Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Thuỷ sản phê duyệt về các lĩnh vực:
Trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông lâm, thủy sản và phát triển ngành nghề chăn nuôi.
Quản lý, bảo vệ và phát triển vốn rừng, khai thác trồng rừng và các hoạt động dịch vụ chuyên ngành ở địa phương.
Quản lý việc xây dựng, bảo vệ khai thác công trình thuỷ lợi, công tác phòng chống bão lụt, bảo vệ đê điều, quản lý tài nguyên nước, quản lý việc khai thác và phát triển tổng hợp các dòng sông trên địa bàn tỉnh theo Pháp luật, quản lý nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn.
3. Tổ chức chỉ đạo, thực hiện các chính sách về nông nghiệp và phát triển nông thôn. Là đầu mối phối hợp các ngành các cấp ở tỉnh tổ chức chỉ đạo hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ và tổng hợp tình hình báo cáo cấp trên về công tác xây dựng và phát triển nông thôn. Thực hiện nhiệm vụ Thường trực Ban chỉ huy phòng chống bão lụt của tỉnh.
4. Thống nhất quản lý công tác giống (kể cả sản xuất và xuất khẩu nhập khẩu) về động vật và thực vật. Tổ chức chỉ đạo công tác khuyến nông lâm, ngư nghiệp. Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ và hoạt động của ngành.
5. Tổ chức và chỉ đạo công tác thú y, công tác bảo vệ và kiểm dịch động thực vật nội địa, bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản. Quản lý chất lượng nông lâm sản hàng hoá và an toàn sử dụng hoá chất trong sản xuất của ngành.
6. Thực hiện quản lý các doanh nghiệp của ngành và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc theo quy định Nhà nước. Quản lý và tổ chức thực hiện hợp tác Quốc tế thuộc lĩnh vực của ngành được UBND tỉnh giao.
7. Quản lý việc cấp và thu hồi các loại giấy phép thuộc lĩnh vực do sở quản lý theo quy định. tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác phân bổ lao động dân cư phát triển vùng kinh tế mới và định canh định cư của tỉnh.
8. Thực hiện công tác thanh tra nhà nước và thanh tra kiểm tra chuyên ngành theo luật định. Xây dựng quy hoạch đào tạo bồi dưỡng cán bộ của ngành ở địa phương. Quản lý về tổ chức, công chức viên chức, tài sản và kinh phí được giao theo pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh.
Điều 2 . Tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Hà Nam gồm:
A. Lãnh đạo Sở.
Giám đốc Sở: Giám đốc phụ trách chung theo chế độ thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Thuỷ sản chỉ đạo và tổ chức thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao cho ngành.
Phó Giám đốc Sở: Giúp việc Giám đốc trong lãnh đạo chung và được Giám đốc phân công phụ trách, chỉ đạo một phần công việc cụ thể. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về phần việc được giao.
B. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở có:
1. Phòng Tổ chức - Hành chính - Tổng hợp.
2. Phòng Tài chính - Kế toán.
3. Phòng Kế hoạch - Đầu tư - Xây dựng.
4. Phòng Chính sách Nông nghiệp và ngành nghề nông thôn.
5. Phòng Trồng trọt - Lâm nghiệp.
6. Phòng Chăn nuôi - Thuỷ sản.
7. Thanh tra Sở.
Phòng do Trưởng phòng phụ trách và nếu đủ điều kiện về quy mô, yêu cầu nhiệm vụ có 01 Phó trưởng phòng giúp việc.
C. Chi cục quản lý Nhà nước chuyên ngành thuộc Sở.
1. Chi cục bảo vệ thực vật tỉnh Hà Nam:
Chi cục có nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh cực bảo vệ thực vật, kiểm dịch thực vật, thuốc bảo vệ thực vật và khử trùng tại địa phương. Đồng thời thực hiện các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành.
Chi cục bảo vệ thực vật có 05 đơn vị trực thuộc là trạm bảo vệ thực vật ở mỗi huyện trong tỉnh.
2. Chi cục Thú y tỉnh Hà Nam: Chi cục có chức năng quản lý nhà nước về thú y trên địa bàn tỉnh, thực hiện nhiệm vụ chẩn đoán, phòng chống dịch bệnh, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ động vật và kiểm tra vệ sinh thú y thực phẩm có nguồn gốc từ động vật, quản lý thuốc thú y. Mỗi huyện, thị xã trong tỉnh có trạm thú y trực thuộc Chi cục Thú y tỉnh.
3. Chi cục Định canh định cư và vùng kinh tế mới: Chi cục có nhiệm vụ quản lý chuyên ngành về công tác phân bổ lao động dân cư, định canh định cư và phát triển vùng kinh tế mới của tỉnh. Trực thuộc chi cục có trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn (đổi tên từ Ban quản lý chương trình nước sinh hoạt nông thôn) . Trung tâm có tài khoản và con dấu riêng. Trung tâm do Giám đốc phụ trách và có Phó Giám đốc giúp việc.
4. Chi cục Phòng chống lụt bão và quản lý đê điều tỉnh Hà Nam: Chi cục có nhiệm vụ quản lý, bảo vệ đê điều và phòng chống lụt bão, kiêm Thường trực Ban chỉ huy phòng chống lụt bão tỉnh ( trực tiếp quản lý các đội quản lý đê ở các huyện, thị xã ).
5. Chi cục quản lý nước và Công trình Thuỷ lợi: Chi cục có nhiệm vụ quản lý tài nguyên nước, quản lý việc xây dựng khai thác các công trình thuỷ lợi, khai thác và phát triển tổng hợp các dòng sông trên địa bàn tỉnh.
6. Chi cục Kiểm lâm tỉnh Hà Nam: Chi cục có chức năng quản lý bảo vệ rừng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo luật định.
Đơn vị trực thuộc Chi cục Kiểm lâm:
Hạt kiểm lâm Kim Bảng.
Hạt kiểm lâm Thanh Liêm.
Đội kiểm lâm cơ động.
Các Chi cục trên do Chi cục trưởng phụ trách theo chế độ Thủ trưởng và có 01 Phó chi cục trưởng giúp việc. Chi cục có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại Kho bạc và được sử dụng con dấu riêng để giao dịch.
Các trạm bảo vệ Thực vật, Trạm thú y, Hạt kiểm lâm ở các huyện, thị xã trong tỉnh thuộc các chi cục trên được sử dụng con dấu theo quy định.
D. Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở:
1. Đoàn khảo sát Thuỷ văn tỉnh Hà Nam.
Đoàn có tư cách pháp nhân có tài khoản và con dấu riêng.
Đoàn do Đoàn trưởng phụ trách theo chế độ thủ trưởng.
2. Trung tâm Khuyến nông - Lâm - Ngư nghiệp tỉnh Hà Nam ( trên cơ sở hợp nhất và tổ chức lại Trung tâm Khuyến nông Lâm và trạm nông hoá cải tạo đất ):
Trung tâm do Giám đốc phụ trách nếu cần thiết có 01 Phó giám đốc giúp việc. Trung tâm có tư cách pháp nhân có tài khoản và con dấu riêng.
3. Trường đào tạo nghề Nông- Công nghiệp và Vận tải tỉnh Hà Nam ( trên có sở bổ xung nhiệm vụ và đổi tên trườngDạy nghề cơ khí nông nghiệp và Vận tải tỉnh Hà Nam ):
Trường do Hiệu trưởng phụ trách có Phó Hiệu trưởng giúp việc. Trường có tài khoản và con dấu riêng.
E. Đơn vị sự nghiệp kinh tế thuộc Sở gồm có:
Chủ nhiệm điều hành dự án và Ban quản lý dự án Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. ( Trên có sở hợp nhất Ban Kiến thiết đê điều, Ban Quản lý công trình thủy nông và Ban quản lý dự án 327 đồng thời tổ chức lại theo hình thức Chủ nhiệm điều hành các dự án Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ).
Chủ nhiệm điều hành dự án là Giám đốc Ban quản lý dự án. Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có 01 Phó Giám đốc giúp việc. Ban có tư cách pháp nhân, có tài khoản và được sử dụng con dấu riêng để giao dịch, có trách nhiệm tổ chức quản lý thực hiện các dự án đầu tư của ngành.
Chức năng nhiệm vụ của Chủ nhiệm điều hành dự án và tổ chức hoạt động của Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và phát triển nông thôn được quy định theo điều lệ đầu tư - xây dựng hiện hành và theo nội dung quy định tại Thông tư số 18/BXD-VKT ngày 10/6/1995 của Bộ Xây dựng.
F. Biên chế hành chính sự nghiệp được hưởng lương từ ngân sách của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được UBND tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm.
Điều 3
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh căn cứ yêu cầu nhiệm vụ của ngành và khả năng cán bộ có trách nhiệm bố trí biên chế (trong tổng biên chế được giao) bổ nhiệm sắp xếp cán bộ nhân viên theo thẩm quyền được phân cấp, quy định nhiệm vụ cụ thể, quy chế, địa điểm làm việc cho các phòng chuyên môn và các đơn vị quản lý Nhà nước, sự nghiệp trực thuộc hoạt động theo đúng nguyên tắc Luật pháp Nhà nước và quy định của UBND tỉnh. (Riêng chức năng, nhiệm vụ tổ chức và hoạt động của Thanh tra Sở được quy định theo Pháp lệnh Thanh tra, Nghị định số 244/HĐBT ngày 30 tháng 6 năm 1990 của Chính phủ )
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký; bãi bỏ các quy định trước đây về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh trái với nội dung Quyết định này.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Tổ chức chính quyền, Công an tỉnh các ngành liên quan và UBND các huyện, thị xã trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
Bộ Nông nghiệp và PTNT tỉnh(để b/c);
Bộ thủy sản ( để b/c )
Như điều 4;
Lưu VP1, VP8
TM. UỶ BAN NHÂN TỈNH HÀ NAM
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Quang Tôn