QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004//TT-BTC;
Căn cứ Thông tư số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 của liên Bộ tài chính và Tài nguyên – Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Tờ trình số 211/TTr-SNN-KHCN ngày 19 tháng 7 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Bổ sung phần căn cứ pháp lý của Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định giá hoa màu cây trái, diêm nghiệp, nuôi trồng thủy sản phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, các văn bản pháp lý sau:
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004//TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Thông tư số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm 2008 của liên Bộ Tài chính và Tài nguyên – Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ.
Điều 2
Điều chỉnh nội dung khoản 01
Điều 13 Quy định về bảng giá hoa màu cây trái, diêm nghiệp, nuôi trồng thủy sản phục vụ công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh như sau:
Về mật độ cây trồng và cách phân loại cây A,B,C: Quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này.
Đối với các hộ nhận khoán trồng rừng từ các đơn vị Nhà nước thì tùy theo hình thức đầu tư, hình thức nhận khoán, hợp đồng khoán giữa 2 bên mà Hội đồng đền bù cấp huyện xét mức đền bù cho phù hợp nội dung của hợp đồng và cơ chế chính sách khoán.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Ngọc Thới
Phụ lục
QUY ĐỊNH MẬT ĐỘ CÂY TRỒNG ÁP DỤNG TRONG CÔNG TÁC
BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỔI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
( Kèm theo Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2012 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)
1. Mật độ các loại cây trồng:
1.1. Mật độ trồng thuần - Khoảng cách trồng:
Stt
Loại cây trồng
Mật độ theo quy trình
kỹ thuật canh tác
Mật độ tối đa thực tế
có thể áp dụng
Mật độ (Cây/ha)
Khoảng cách trồng (mxm)
Mật độ (Cây/ha)
Khoảng cách trồng (mxm)
1
Sapoche
156
8 x 8
278
6 x 6
2
Xoài
156
8 x 8
278
6 x 6
3
Táo
625
4 x 4
1.110
3 x 3
4
Ổi Xá lỵ
625
4 x 4
1.110
3 x 3
5
Dừa
156
8 x 8
278
6 x 6
6
Cau
625
4 x 4
1.110
3 x 3
7
Vú sữa
100
10 x 10
204
7 x 7
8
Nhóm Nhãn xuồng
278
6 x 6
625
4 x 4
9
Nhóm Nhãn khác
278
6 x 6
625
4 x 4
10
Sầu riêng
156
8 x 8
278
6 x 6
11
Chanh
1.110
3 x 3
1.600
2,5 x 2,5
12
Cam
625
4 x 4
816
3,5 x 3,5
13
Quýt
625
4 x 4
816
3,5 x 3,5
14
Bưởi
204
7 x 7
278
6 x 6
15
Tắc
1.110
3 x 3
1.600
2,5 x 2,5
16
Điều
100
10 x 10
400
5 x 5
17
Cà phê
1.110
3 x 3
1.600
2,5 x 2,5
18
Tiêu (nọc cây, bê tông)
1.600
2,5 x 2,5
2.500
2 x 2
19
Tiêu (Nọc xây)
1.110
3 x 3
1.600
2,5 x 2,5
20
Mận
278
6 x 6
625
4 x 4
21
Chôm chôm
156
8 x 8
278
6 x 6
22
Mãng cầu ta (Na)
1.110
3 x 3
1.333
2,5 x 3
23
Dâu ăn trái
204
7 x 7
278
6 x 6
24
Bơ
100
10 x 10
204
7 x 7
25
Mít (tố nữ, mít thường)
100
10 x 10
204
7 x 7
26
Mãng cầu xiêm
625
4 x 4
1.110
3 x 3
27
Me
100
10 x 10
204
7 x 7
28
Sơ ri
625
4 x 4
816
3,5 x 3,5
29
Thanh long
1.110
3 x 3
1.333
3 x 2,5
30
Măng cụt
156
8 x 8
204
7 x 7
31
Ca cao trồng thuần
1.110
3 x 3
1.110
3 x 3
32
Khế
400
5 x 5
625
4 x 4
33
Cao su
571
7 x 2,5
571
7 x 2,5
34
Le ki ma
156
8 x 8
278
6 x 6
1.2. Mật độ cây loại A, B, C:
Stt
Loại cây trồng
Mật độ cây A (Cây/ha)
Mật độ cây B (Cây/ha)
Mật độ cây C, cây theo năm tuổi (cây/ha)
1
Sapoche
156
204
278
2
Xoài
156
204
278
3
Táo
625
816
1.110
4
Ổi Xá lỵ
625
816
1.110
5
Dừa
156
204
278
6
Cau
625
816
1.110
7
Vú sữa
100
156
204
8
Nhóm Nhãn xuồng
278
400
625
9
Nhóm Nhãn khác
278
400
625
10
Sầu riêng
156
204
278
11
Chanh
1.110
1.333
1.600
12
Cam
625
700
816
13
Quýt
625
700
816
14
Bưởi
204
278
278
15
Tắc
1.110
1.333
1.600
16
Điều
100
204
400
17
Cà phê
1.110
1.333
1.600
18
Tiêu (nọc cây, bê tông)
1.600
2.500
2.500
19
Tiêu (Nọc xây)
1.110
1.600
1.600
20
Mận
278
400
625
21
Chôm chôm
156
204
278
22
Mãng cầu ta (Na)
1.110
1.333
1.333
23
Dâu ăn trái
204
278
278
24
Bơ
100
156
204
25
Mít ( tố nữ, mít thường)
100
156
204
26
Mãng cầu xiêm
625
816
1.110
27
Me
100
156
204
28
Sơ ri
625
816
816
29
Thanh long
1.110
1.333
1.333
30
Măng cụt
156
204
204
31
Ca cao trồng thuần
1.110
1.110
1.110
32
Khế
400
500
625
33
Cao su
571
571
571
34
Le ki ma
156
204
278
2. Mật độ một số loại cây trồng khác:
2.1. Cây Đu đủ: 2.000 cây/ha.
2.2. Cây Chuối: Mật độ cây mới trồng là 2.500 cây/ha; khi vườn cây đã định hình mỗi bụi nên để tối đa 03 cây có thời gian sinh trưởng chênh lệch nhau, mật độ tối đa là 7.500 cây/ha.
2.3. Cây Mai vàng, Mai trắng (trồng thành vườn ngoài đất):
Trồng để ghép (sau khoảng 01-02 năm bứng cho vào chậu): Mật độ 10.000 cây/ha đến 14.300 cây/ha.
Trồng để bán nhánh, bán gốc: Mật độ 2.500 cây/ha.
2.4. Cây Đào tiên, Cà ri, Tầm duộc: Mật độ 400 cây/ha.
3. Một số trường hợp cần lưu ý:
Cây măng cụt: Cần được trồng cây che bóng tạm thời trong 04 năm đầu của thời kỳ kiến thiết cơ bản, mức độ che phủ tối đa là 60%.
Cây Ca cao: Là loại cây cần thiết được che bóng:
Trong 02 năm đầu sau trồng: Độ che bóng là 50 - 75%;
Trong giai đoạn từ năm thứ ba sau trồng: tỷ lệ che bóng là 30 - 50%.
Cây dùng che bóng phải có bộ tán lá cao cách bộ tán lá cây Ca cao ít nhất 02m.
Trong thực tế, cây Ca cao thường được trồng trong vườn cây có sẵn, dưới tán nhiều loại cây khác nhau (phổ biến là các loại cây ăn trái có bộ tán cao, vừa cho sản phẩm, vừa có tác dụng che bóng cho cây Ca cao). Khoảng cách trồng Ca cao thích hợp là 3m x 3m (1.110 cây/ha), mật độ 600 - 1.110 cây/ha tùy tình hình vườn cây che bóng./.