QUYẾT ĐỊNH Về việc điều chỉnh, bổ sung bảng đơn giá bồi thường một số loại cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003.
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Quyết định số 34/2010/QĐ-TTg ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Điều chỉnh, bổ sung bảng đơn giá bồi thường một số loại cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng ban hành kèm theo Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng, như sau:
Số TT
Loại hoa màu và cây trồng
Thông số kỹ thuật cơ bản
Đơn vị tính
Đơn giá bồi thường
Đường kính gốc (cm)
Chiều cao (m)
Đường kính tán (m)
Cây lâu năm
I
Điều chỉnh
1
Điều chỉnh điểm 8.1 (cây điều hạt mật độ 400 cây/ha) khoản 8
Năm 1
2
1,00
0,80
đ/cây
39.000
Năm 2
5
1,50
1,20
đ/cây
61.000
Năm 3
8
2,50
2,00
đ/cây
94.000
Năm 4
12
3,00
3,00
đ/cây
144.000
Năm 5
18
4,00
3,50
đ/cây
184.000
Năm 6
20
4,5
4
đ/cây
223.000
Năm 7
21
5,0
4,5
đ/cây
253.000
Năm 8 trở đi
22
6
4
đ/cây
283.000
2
Điều chỉnh điểm 40.11 (Keo tai tượng) khoản 40
Năm 1
đ/cây
8.000
Năm 2
đ/cây
13.000
Năm 3
đ/cây
17.000
Năm 4
đ/cây
23.000
Năm 5
đ/cây
40.000
Từ năm thứ 6 trở đi
đ/cây
60.000
3
Điều chỉnh điểm 40.13 (Cây gió trầm) khoản 40
Năm 1
đ/cây
25.000
Năm 2
đ/cây
70.000
Năm 3
đ/cây
150.000
Năm 4
đ/cây
150.000
Năm 5
đ/cây
180.000
Từ năm thứ 6 trở đi
đ/cây
350.000
II
Bổ sung
1
Cây Sa kê (mật độ 156 cây/ha) vào điểm 40.20 khoản 40
Năm 1
đ/cây
95.000
Năm 2
đ/cây
126.000
Năm 3
đ/cây
174.000
Năm 4
đ/cây
247.000
Từ năm thứ 5 trở đi
đ/cây
348.000
Điều 2.
1.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
2. Các nội dung khác của Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng khi Nhà nước thu hồi đất vẫn không thay đổi.
Điều 3
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt, thành phố Bảo Lộc; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, các hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.