QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, trên địa bàn tỉnh Bình Thuận ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tha ́ng 11 năm 2003
Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005; Căn cứ Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Căn cứ Thông tư số 05/2006/TT-BXD ngày 01 tháng 11 năm 2006 của Bộ Xây dựng h ướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tha ́ng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1656/TT-SXD ngày 28 tháng 08 năm 200 7, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bình Thuận và các Biểu mẫu phục lục hướng dẫn. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Đối với nhà ở đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định tại Quyết định này thì không xem
xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ghi nhận nhà ở trên đất theo Luật Đất đai năm 2003. Các trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ghi nhận nhà ở trên đất nộp trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết xong, thì cơ quan nhận hồ sơ tiếp tục giải quyết trình UBND cùng cấp xem xét cấp giấy chứng nhận. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bình Thuận, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, các huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các thị trấn, phường, xã, các tổ chức, cá nhân có nhà ở, đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Thuận chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH Về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2007 của UBND tỉnh Bình Thuận)
Chương I
Điều 3
Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhậ n
1. Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo thẩm quyền quy định tại khoản 1,
Điều 14 Luật Nhà ở.
Giám đốc Sở Xây dựng ký thừa ủy quyền và đóng dấu của Sở Xây dựng.
2. Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã và các huyện (gọi chung UBND cấp huyện) cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo thẩm quyền quy định tại khoản 2,
Điều 14 Luật Nhà ở.
Điều 4. Các hình thức cấp Giấy chứng nhận và xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận, chuyển giao Giấy chứng nhận
1. Các hình thức cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở:
a) Cấp mới: là cấp lần đầu Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam, có nhà ở được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy định này;
b) Cấp lại: khi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được cấp theo Quy định này bị mất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã cấp theo Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ bị mất;
c) Cấp đổi: khi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở được cấp theo Quy định này bị hư hỏng, rách nát hoặc đã ghi hết trang xác nhận thay đổi (trang 4 Giấy chứng nhận); Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã cấp theo Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ, nay chủ sở hữu có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận mới;
d) Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: khi nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận nay có thay đổi về diện tích, tầng cao, kết cấu chính nhà ở; về tách, nhập thửa đất.
2. Chuyển giao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
Cơ quan cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận có trách nhiệm cấp cho chủ sở hữu bản chính Giấy chứng nhận và sao 01 bản để lưu vào hồ sơ; trường hợp là Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thì có trách nhiệm sao thêm 01 bản chuyển cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp để lưu.
Điều 5
Các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận
1. Nhà ở xây dựng sau thời điểm cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công bố quy hoạch, có toàn bộ diện tích không phù hợp quy hoạch; nằm trong khu vực cấm xây dựng, lấn chiếm mốc giới và hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật (giới hạn tĩnh không, giao thông đường bộ và đường sắt, đê điều, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hành lang an toàn lưới điện, hành lang bảo vệ sông, kênh rạch, các công trình hạ tầng kỹ thuật khác); trong khu vực di tích lịch sử, văn hóa đã được xếp hạng và trong khu vực đất an ninh quốc phòng;
2. Nhà ở đã có quyết định hoặc thông báo giải toả, phá dỡ hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.
4. Nhà ở mà Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế có cam kết khác.
5. Trường hợp có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở mà chưa được giải quyết theo quy định của pháp luật.
6. Các trường hợp không thuộc diện được sở hữu nhà ở hoặc không đủ điều kiện cấp giấy Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh và cơ quan chức năng quản lý nhà ở cấp huyện khi thụ lý hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở mà phát hiện trường hợp thuộc diện không được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quy định tại Điều này thì phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do không cấp Giấy chứng nhận và trả lại hồ sơ cho đương sự trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ.
Điều 6. Ghi tên chủ sở hữu nhà ở trên Giấy chứng nhận
1. Giấy chứng nhận được ghi tên chủ sở hữu nhà ở, người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
a) Không ghi tên chủ sở hữu là người đã chết trong Giấy chứng nhận, trừ trường hợp chủ sở hữu chung chết sau khi đã nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì vẫn được ghi tên vào Giấy chứng nhận.
b) Trường hợp chủ sở hữu chung chết trước khi nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận, khi lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận phải xác định người được thừa kế nhà ở - đất ở đó theo quy định của pháp luật dân sự để được ghi tên vào Giấy chứng nhận.
Điều 7. Nghĩa vụ tài chính khi được cấp Giấy chứng nhận hoặc được xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận
1) Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận có trách nhiệm nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận, lệ phí trước bạ và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
2) Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận nộp lệ phí trước bạ và nghĩa vụ tài chính tại Kho bạc Nhà nước do Chi cục Thuế thành phố - thị xã - huyện nơi có nhà ở, đất ở xác định.
Điều 8. Bản vẽ sơ đồ nhà - đất
1) Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở phải thể hiện được vị trí, hình dáng, kích thước, diện tích thửa đất; hình dáng, kích thước, diện tích mặt bằng các tầng nhà ở; vị trí nhà ở trên khuôn viên đất, tường chung, tường riêng. Riêng đối với căn hộ trong nhà chung cư thì thể hiện vị trí ngôi nhà, hình dáng, kích thước mặt bằng tầng có căn hộ và vị trí, hình dáng, kích thước, diện tích của căn hộ đề nghị cấp giấy.
2) Bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở có thể do tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy chứng nhận tự đo vẽ hoặc thuê tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng đo vẽ hoặc do cơ quan cấp giấy chứng nhận đo vẽ. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy tự đo vẽ thì bản vẽ sơ đồ phải có thẩm tra xác nhận của Sở Xây dựng nếu là nhà ở của tổ chức; có kiểm tra xác nhận của Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện nếu là nhà ở của cá nhân tại đô thị; của Ủy ban nhân dân xã nếu là nhà ở của cá nhân tại khu vực nông thôn. Các bản vẽ đã có kiểm tra xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nêu tại điểm này là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (không phải thẩm tra lại).
3) Đối với nhà ở có phần xây dựng trên đất của chủ sử dụng khác hoặc nhà ở riêng lẻ có chung tường, khung cột với nhà ở của chủ khác thì bản vẽ sơ đồ phải có xác nhận của chủ đó. Nếu chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở có chung tường, khung cột không xác nhận thì Ủy ban nhân dân phường, xã, thị trấn (gọi chung là cấp xã) nơi có nhà ở có trách nhiệm kiểm tra xác nhận vào bản vẽ làm cơ sở để cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho người đề nghị cấp giấy.
4) Đối với nhà ở xây dựng mới trong các dự án nhà ở, dự án khu đô thị mới thì sử dụng bản vẽ do chủ đầu tư cung cấp
5) Đối với trường hợp trong giấy tờ về tạo lập nhà ở theo quy định tại
Chương II của Quy định này đã có bản vẽ sơ đồ nhà-đất và trên thực tế nhà ở, đất ở không có thay đổi thì không cần phải đo vẽ lại.
Chương II của Quy định này.
Chương II
Điều 93 của Luật Nhà ở kèm theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo quy định Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã có ghi nhận về nhà ở theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc một trong những giấy tờ về tạo lập nhà ở quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và f khoản 1 Điều này của bên chuyển nhượng.
Trường hợp mua nhà ở của doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết, một trong những giấy tờ về dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư) và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trường hợp mua nhà ở đang thuê thuộc sở hữu nhà nước có từ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở. Trường hợp thuê mua nhà ở xã hội thì phải có hợp đồng thuê mua nhà ở theo quy định tại Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ.
Điều 11. Giấy tờ tạo lập hợp pháp về nhà ở - đất ở do người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở phải có giấy tờ theo quy định tại khoản 3
Điều 43 Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ.
Điều 12. Giấy tờ tạo lập hợp pháp về nhà ở - đất ở do tổ chức trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài
Tổ chức trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài khi đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở phải có giấy tờ theo quy định tại khoản 4
Điều 43 Nghị định 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ.
Chương III
Điều 8 Quy định này (02 bản chính).
2. Nộp hồ sơ và nhận kết quả:
a) Cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nộp hồ sơ gồm các loại giấy tờ được quy định tại khoản 1 Điều này. Nếu nhà ở tại đô thị thì nộp hồ sơ và nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Ủy ban nhân cấp huyện nơi có nhà ở - đất ở. Trường hợp cá nhân trong nước ở khu vực nông thôn thì có thể nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Ủy ban nhân dân xã và trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân xã xác nhận và chuyển hồ sơ cho bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Ủy ban nhân cấp huyện để được xét cấp Giấy chứng nhận;
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối chiếu các bản sao với giấy tờ gốc, nếu hồ sơ đã có đủ các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì phải viết giấy biên nhận cho người đề nghị cấp giấy, trong đó ghi rõ thời gian giao trả giấy chứng nhận. Trường hợp bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở do cá nhân tự đo vẽ mà chưa có thẩm tra xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quy định tại
Điều 8 của quy định này thì trong giấy biên nhận phải hẹn thời gian đến thẩm tra; thời gian hẹn thẩm tra không được quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy và không tính vào thời hạn cấp giấy chứng nhận.
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Ủy ban nhân cấp huyện có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện để được xem xét thụ lý hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký Giấy chứng nhận và chuyển hồ sơ sang cơ quan thuế xác định lệ phí trước bạ và nghĩa vụ tài chính khác;
b) Trường hợp người khác nộp hồ sơ và nhận thay Giấy chứng nhận thì phải có Giấy ủy quyền của người đề nghị cấp Giấy chứng nhận có chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Trình tự giải quyết hồ sơ:
Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận theo yêu cầu của cá nhân và phân công bộ phận nghiệp vụ thụ lý hồ sơ theo trình tự sau:
a) Đối với hồ sơ đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận, trình cơ quan có thẩm quyền ký giấy chứng nhận, chuyển hồ sơ sang cơ quan Thuế cấp huyện để tính lệ phí trước bạ và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định, gửi Thông báo nộp tiền cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước, vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở và giao trả giấy chứng nhận cho người đề nghị cấp giấy, đồng thời có trách nhiệm sao 01 bản giấy chứng nhận chuyển cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp để lưu theo quy định tại khoản 2
Điều 4 quy định này. Trường hợp phải bổ túc hồ sơ, cơ quan cấp Giấy chứng nhận chỉ được yêu cầu bổ túc hồ sơ (một lần) trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Người đề nghị cấp giấy có trách nhiệm nộp các khoản nghĩa vụ tài chính đã được thông báo để được nhận Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.
Khi giao trả Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở, cơ quan cấp Giấy chứng nhận thu lại: Đối với trường hợp chủ sở hữu nhà ở được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thì thu lại bản gốc các loại giấy tờ tạo lập nhà ở, các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định tại chương II Quy định này; Đối với trường hợp chủ sở hữu nhà ở chỉ được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thì thu lại bản gốc các loại giấy tờ tạo lập nhà ở và bản sao các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất ở; Biên lai thu các khoản nghĩa vụ tài chính phải nộp theo Thông báo nộp tiền của cơ quan thuế, Biên nhận hồ sơ; hướng dẫn chủ sở hữu nhà ở nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận, kiểm tra lại các thông tin trên Giấy chứng nhận và ký tên vào Sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở.
b) Đối với hồ sơ chưa đủ hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, thì bộ phận tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể và nêu rõ lý do ngay khi nhận hồ sơ để cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận biết, bổ sung hồ sơ theo quy định hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do không giải quyết cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn 15 ngày làm việc.
Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp mới Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho tổ chức
1. Thành phần hồ sơ
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu phụ lục số 01 kèm theo Quy định này (02 bản chính);
b) Giấy tờ về tạo lập nhà ở - đất ở theo quy định tại
Chương II của Quy định này (bản chính hoặc phô tô có chứng thực).
Điều 8 Quy định này (02 bản chính);
d) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc Quyết định thành lập tổ chức, hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền cấp (02 bản sao).
2. Nộp hồ sơ và nhận kết quả.
Tổ chức có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận lập hồ sơ theo thành phần được quy định tại khoản 1 của Điều này, cử người đại diện hoặc ủy quyền hợp pháp cho người đại diện đến nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Sở Xây dựng.
Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, đối chiếu các bản sao với giấy tờ gốc, nếu hồ sơ đã có đủ các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này thì phải viết giấy biên nhận cho người đề nghị cấp giấy, trong đó ghi rõ thời gian giao trả giấy chứng nhận. Trường hợp bản vẽ sơ đồ nhà ở, đất ở do tổ chức tự đo vẽ mà chưa có thẩm tra xác nhận của cơ quan có thẩm quyền quy định tại
Điều 8 của quy định này thì trong giấy biên nhận phải hẹn thời gian đến thẩm tra; thời gian hẹn thẩm tra không được quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy và không tính vào thời hạn cấp giấy chứng nhận.
3. Trình tự giải quyết hồ sơ.
Trình tự giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức được thực hiện tại Sở Xây dựng tương tự khoản 3 Điều 13 của Quy định này. Sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng dấu Giấy chứng nhận, Sở Xây dựng lập Phiếu chuyển cho cơ quan Thuế (theo mẫu), thông báo cho tổ chức biết để liên hệ cơ quan Thuế nộp lệ phí trước bạ và nghĩa vụ tài chính theo quy định của nhà nước.
Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với các trường hợp chuyển nhượng nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo mẫu phụ lục số 01 kèm theo Quy định này (01 bản chính);
b) Hợp đồng (hoặc Văn bản) mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở theo quy định tại
Điều 93 của Luật Nhà ở; kèm theo Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, hoặc giấy tờ hợp lệ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở của bên chuyển nhượng (bản chính). Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận thì phải có thêm bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
c) Bản vẽ sơ đồ nhà ở - đất ở đối với trường hợp hiện trạng nhà ở và đất ở có sự thay đổi hoặc chỉ chuyển nhượng một phần nhà ở, đất ở (01 bản chính).
2. Nộp hồ sơ và nhận kết quả:
Tổ chức, cá nhân đã thực hiện việc mua, thuê mua, được tặng cho, đổi, được thừa kế nhà ở mà bên chuyển nhượng có Giấy chứng nhận lập hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo thành phần được quy định tại khoản 1 của Điều này, nộp hồ sơ và nhận kết quả tương tự như được quy định tại khoản 2
Điều 13 hoặc khoản 2
Điều 14 của Quy định này.
3. Trình tự giải quyết hồ sơ:
Thời hạn giải quyết hồ sơ là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, theo trình tự giải quyết hồ sơ như khoản 3 Điều 13 hoặc khoản 3 Điều 14 của Quy định này.
4. Trường hợp nhà ở - đất ở được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, mà bên chuyển nhượng đã có một trong các loại Giấy chứng nhận được cấp theo quy định tại Nghị định 60/CP, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ghi nhận nhà ở trên đất theo Nghị định 224/2004/NĐ-CP; nếu bên nhận chuyển nhượng có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì lập hồ sơ theo thành phần được quy định tại khoản 1 của Điều này, nộp hồ sơ và nhận kết quả tại cơ quan cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 của Điều này để được giải quyết cấp Giấy chứng nhận.
Mục 2
Mục 3
Điều 13, 14 của Quy định này nhưng trong quá trình sử dụng Giấy chứng nhận bị hư hỏng, rách nát, hết trang ghi thay đổi, lập hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo thành phần được quy định tại khoản 1 của Điều này, nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Sở Xây dựng đối với tổ chức, tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà ở đối với cá nhân.
3. Trình tự giải quyết hồ sơ:
Thời hạn giải quyết hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo trình tự như khoản 3
Điều 13 hoặc khoản 3
Điều 14 của Quy định này. Sau khi cấp giấy chứng nhận thì chuyển 01 bản chụp Giấy chứng nhận cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp để cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính và 01 bản chụp Giấy chứng nhận vào hồ sơ lưu.
Mục 4
Điều 8 của quy định này thì trong giấy biên nhận phải hẹn thời gian đến thẩm tra; thời gian hẹn thẩm tra không được quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy và không tính vào thời hạn cấp giấy chứng nhận.
3. Trình tự giải quyết hồ sơ:
Thời hạn giải quyết hồ sơ là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Sở Xây dựng thực hiện thủ tục xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận cho tổ chức; Phòng có chức năng quản lý nhà ở cấp huyện thực hiện thủ tục xác nhận thay đổi và đóng dấu Ủy ban nhân dân cấp huyện vào Giấy chứng nhận cho cá nhân.
Chương IV
Điều 19
Lập và quản lý Sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở.
Lập và quản lý Sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định và hướng dẫn tại Mục VII Phần 1 của Thông tư 05/2006/TT-BXD.
Điều 20. Lưu trữ và quản lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
1. Cơ quan lưu trữ và quản lý hồ sơ nhà ở - đất ở được phân công như sau:
a) Sở Xây dựng tổ chức lưu trữ và quản lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận của tổ chức thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của Sở Xây dựng theo quy định tại khoản 1
Điều 3 của Quy định này.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lưu trữ tập trung và quản lý hồ sơ cấp Giấy chứng nhận của cá nhân theo Quy định này, bản lưu Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở (cấp theo Nghị định 60/CP, Nghị định 61/CP).
2. Hồ sơ lưu trữ nhà ở:
a) Hồ sơ lưu trữ nhà ở lập theo từng nhà ở, từng đơn vị hành chính, trong đó phân rõ khu vực đô thị, khu vực nông thôn;
Điều 21
Chuyển giao bản lưu Giấy chứng nhận giữa cấp huyện và tỉnh khi giải quyết hồ sơ chuyển nhượng từ cá nhân sang tổ chức và ngược lại
Sở Xây dựng và cơ quan lưu trữ cấp huyện tổ chức chuyển giao bản lưu Giấy chứng nhận đối với các trường hợp sau khi chuyển nhượng, phát sinh việc thay đổi thẩm quyền đăng ký biến động hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển nhượng. Việc chuyển giao bản lưu Giấy chứng nhận thực hiện đúng theo quy định về quản lý hồ sơ lưu trữ.
Thời hạn chuyển giao hồ sơ là không quá 05 ngày làm việc và không tính vào thời gian giải quyết hồ sơ đăng ký biến động hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận.
Chương V