THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho
Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi
Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Quyết định số 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý, điều hành thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia;
Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015;
Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (sau đây viết tắt
Chương trình NS&VSMTNT) giai đoạn 2012-2015, như sau:
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho
Chương trình NS&VSMTNT giai đoạn 2012-2015 tại các vùng nông thôn trên phạm vi cả nước theo Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng cho các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện các hoạt động của
Chương trình NS&VSMTNT giai đoạn 2012-2015 tại các vùng nông thôn trên phạm vi cả nước.
Điều 3
Nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí
1. Nguồn vốn thực hiện
Chương trình NS&VSMTNT giai đoạn 2012-2015, gồm: Vốn ngân sách Nhà nước đầu tư trực tiếp cho
Chương trình (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và viện trợ quốc tế); vốn lồng ghép từ các chương trình, dự án khác hỗ trợ có mục tiêu về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường đang triển khai trên địa bàn nông thôn; vốn tín dụng; vốn của doanh nghiệp, cá nhân; vốn đóng góp của người dân vùng hưởng lợi và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.
Chương trình hàng năm ưu tiên đầu tư cho việc nâng cấp, sửa chữa các công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn xuống cấp hoặc chưa phát huy hiệu quả; các công trình cấp nước đã được đầu tư nhưng chất lượng nước chưa đạt yêu cầu; ưu tiên phân bổ kinh phí
Chương trình cho các tỉnh, thành phố có năng lực triển khai thực hiện
Chương trình.
Chương trình NS&VSMTNT không hỗ trợ đầu tư các công trình nêu trên. Kinh phí của
Chương trình chỉ đầu tư các công trình cấp nước sạch và vệ sinh cho các trường học được xây dựng trước năm 2006, do chưa được đầu tư đồng bộ.
Chương trình căn cứ khả năng ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn huy động khác, theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo nguyên tắc xã hội hóa.
Chương trình đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng chế độ quy định; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của các cơ quan chức năng có thẩm quyền; cuối năm và kết thúc dự án thực hiện quyết toán kinh phí đã sử dụng theo quy định hiện hành.
Điều 4
Nội dung chi và mức chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp
1. Chi rà soát, cập nhật quy hoạch cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn toàn quốc, các vùng sinh thái, các tỉnh, huyện. Ngân sách Nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện rà soát, cập nhật quy hoạch cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn toàn quốc, các vùng sinh thái; UBND các tỉnh thực hiện rà soát, cập nhật quy hoạch cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn của địa phương.
2. Chi đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ và người dân tham gia thực hiện
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình.
Chương trình tại các xã và các hộ dân tham gia
Chương trình, dự án.
Chương trình do UBND xã lựa chọn (ưu tiên chọn cán bộ y tế xã, thôn, bản) và giám sát thực hiện nhiệm vụ của cộng tác viên trong thời gian thực hiện
Chương trình tại xã.
Chương trình, tham gia giám sát và đánh giá thực hiện
Chương trình tại địa bàn xã.
Chương trình đưa ra các ứng dụng chuyển giao công nghệ phù hợp khả năng kinh tế của người dân và điều kiện của từng vùng miền.
Điều 4 và
Điều 5 Thông tư này.
5. Công tác theo dõi và đánh giá thực hiện
Chương trình.
Chương trình được giao hàng năm, UBND các tỉnh quyết định hỗ trợ mua bổ sung trang thiết bị để kiểm soát chất lượng nước theo tiêu chuẩn; việc mua sắm trang thiết bị thực hiện theo quy định hiện hành.
Chương trình (hỗ trợ tiền công tác phí, tiền ở, đi lại).
Điều 4 Thông tư này.
Khảo sát, thu thập số liệu, xử lý số liệu, cung cấp thông tin và báo cáo áp dụng Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính về việc Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.
Chi phân tích mẫu nước theo quy chuẩn Việt Nam áp dụng Thông tư số 232/2009/TT-BTC ngày 09/12/2009 của Bộ Tài chính về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng và phí kiểm dịch y tế biên giới.
Chi thực hiện công tác theo dõi và đánh giá
Chương trình theo quy định hiện hành.
Chương trình trên địa bàn; nhận báo cáo của UBND cấp dưới, tổng hợp và báo cáo theo quy định; cập nhật, lưu trữ, chia sẻ thông tin.
Chương trình, UBND tỉnh quyết định số hộ thực hiện mô hình và giao kinh phí thực hiện.
Chương trình của tỉnh chỉ đạo Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện theo quy định.
Chương trình, UBND tỉnh quyết định số hộ thực hiện xây dựng chuồng trại chăn nuôi hợp vệ sinh và giao kinh phí thực hiện.
Chương trình của tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh (hoặc đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao nhiệm vụ) chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện theo quy định.
Chương trình, Ban quản lý dự án; phụ cấp cho các cán bộ kiêm nhiệm theo quy định; lương và các khoản theo lương cho cán bộ hợp đồng của Văn phòng thường trực
Chương trình đặt tại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Ban quản lý Dự án nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đặt tại Bộ Y tế.
Chương trình tại tỉnh): Văn phòng phẩm; thanh toán dịch vụ công cộng; thông tin liên lạc; hội nghị đánh giá, sơ kết, tổng kết; hội thảo; họp giao ban trực tuyến với Ban Chủ nhiệm
Chương trình; kinh phí hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật, kiểm tra, giám sát, chỉ đạo thực hiện
Chương trình tại địa phương.
Điều 5
Nội dung chi và mức chi từ nguồn vốn đầu tư phát triển
1. Đối với công trình cấp nước tập trung.
a) Nội dung chi:
Các chi phí đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng công trình cấp nước tập trung nông thôn theo quy hoạch và kế hoạch trung hạn 2012-2015 được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Mức chi:
Ngân sách Trung ương hỗ trợ:
Không quá 90% dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, xã biên giới theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp Thủ tướng Chính phủ đã quyết định ngân sách Nhà nước hỗ trợ đầu tư công trình cấp nước, thì nguồn kinh phí và mức hỗ trợ đầu tư thực hiện theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Không quá 60% dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với vùng đồng bằng.
Không quá 75% dự toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với vùng nông thôn khác.
Ngân sách địa phương và nguồn vốn hợp pháp khác (tín dụng ưu đãi, vốn tư nhân, đóng góp của nhân dân): Đảm bảo phần còn lại để đầu tư xây dựng công trình. Đối với các địa phương có khả năng tự cân đối ngân sách, các vùng có khả năng xã hội hóa cần thu hút tối đa sự tham gia của cộng đồng và khu vực tư nhân.
2. Đối với công trình cấp nước nhỏ lẻ (cấp nước hộ gia đình).
a) Nội dung chi:
Hỗ trợ xây dựng công trình cấp nước nhỏ lẻ cho các hộ nghèo; hộ cận nghèo và gia đình chính sách.
b) Mức chi:
Hộ nghèo, gia đình chính sách, ngân sách Nhà nước hỗ trợ không quá 70% giá thành công trình cấp nước nhỏ lẻ mẫu.
Hộ cận nghèo, ngân sách Nhà nước hỗ trợ không quá 35% giá thành công trình cấp nước nhỏ lẻ mẫu.
UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan được UBND cấp tỉnh ủy quyền phê duyệt thiết kế mẫu và giá thành xây dựng công trình cấp nước nhỏ lẻ phù hợp với điều kiện của địa phương làm căn cứ hỗ trợ.
c) Quy trình thực hiện:
Hàng năm UBND xã đề xuất số hộ cần xây dựng công trình cấp nước nhỏ lẻ gửi Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện để tổng hợp nhu cầu, báo cáo Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh (hoặc đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao nhiệm vụ) để trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo UBND tỉnh. Căn cứ vào khả năng nguồn vốn đầu tư của
Chương trình, UBND tỉnh quyết định số hộ xây dựng công trình cấp nước nhỏ lẻ và giao kinh phí thực hiện.
Chương trình của tỉnh chỉ đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh (hoặc đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao nhiệm vụ) chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát kết quả thực hiện theo quy định.
Điều 6
Lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước
Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho
Chương trình NS&VSMTNT thực hiện theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước, các văn bản hướng dẫn hiện hành và quy định cụ thể tại Thông tư này.
Chương trình:
Chương trình có trách nhiệm xây dựng dự toán thực hiện
Chương trình cho cả giai đoạn 2012-2015, trong đó phân chia ra từng năm, xác định rõ cơ cấu nguồn vốn (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, nguồn vốn huy động, nguồn vốn của dân và tư nhân) chi tiết theo tính chất vốn (chi xây dựng cơ bản - chi thường xuyên; nguồn vốn trong nước - ngoài nước) và gửi cơ quan chủ quản, cơ quan chủ quản tổng hợp dự toán gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện
Chương trình gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính tổng hợp trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
Chương trình NS&VSMTNT được cấp có thẩm quyền thông báo, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ kinh phí
Chương trình NS&VSMTNT (chi tiết theo dự án; nguồn vốn trong nước, nguồn vốn ngoài nước; kinh phí sự nghiệp kinh tế và vốn đầu tư) cho các Bộ, cơ quan Trung ương và nguồn vốn hỗ trợ cho các địa phương phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ đã được phê duyệt; gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Chương trình.
Chương trình có trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt nội dung của từng dự án, nhiệm vụ để đảm bảo đạt mục tiêu của
Chương trình;
Chương trình tổ chức thực hiện dự án, quản lý, sử dụng kinh phí, thanh quyết toán và chấp hành chế độ báo cáo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.
Điều 7
Tổ chức thực hiện
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
a) Lập kế hoạch và nhu cầu kinh phí thực hiện
Chương trình NS&VSMTNT trung hạn đến 2015 và hàng năm trên cơ sở đề nghị của các Bộ, ngành, đoàn thể và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.
Chương trình; tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
Chương trình.
Chương trình, dự án khác trên địa bàn để thực hiện
Chương trình có hiệu quả; quyết định các dự án đầu tư đảm bảo thực hiện đúng danh mục dự án, nhiệm vụ ban hành kèm theo Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ.
Chương trình; UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí chi từ nguồn ngân sách địa phương tối thiểu bằng 10% tổng nguồn vốn thực hiện
Chương trình tại địa phương.
Chương trình theo quy định.
Chương trình, trên cơ sở đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành, địa phương cân đối, bố trí vốn kế hoạch hàng năm và cả
Chương trình theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước để thực hiện.
Chương trình có trách nhiệm kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý tài chính và định kỳ (quý, năm) báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Ban Chủ nhiệm
Chương trình), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài Chính về tiến độ thực hiện công việc và tổng hợp quyết toán tình hình sử dụng kinh phí thực hiện
Chương trình theo quy định.
Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sách và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2006-2010; Thông tư liên tịch số 48/2008/TTLT-BTC-BNN ngày 12/6/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điểm Thông tư liên tịch số 80/2007/TTLT/BTC-BNN.