QUYẾT ĐỊNH V ề vi ệ c s ử a đổ i, b ổ sung Quy ế t đị nh s ố 15/2008/Q Đ -UBND ng à y 18/4/2008 c ủ a UBND t ỉ nh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH C ă n c ứ Lu ậ t T ổ ch ứ c H Đ ND v à UBND ng à y 26/11/2003; C ă n c ứ Lu ậ t Đấ t đ ai ng à y 26/11/2003; C ă n c ứ Lu ậ t Ban h à nh v ă n b ả n quy ph ạ m ph á p lu ậ t c ủ a H Đ ND, UBND ng à y 03/12/2004; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 197/2004/N Đ -CP ng à y 03/12/2004 c ủ a Ch í nh ph ủ v ề b ồ i th ườ ng, h ỗ tr ợ v à t á i đị nh c ư khi Nh à n ướ c thu h ồ i đấ t; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 7863/2004/N Đ -CP ng à y 03/12/2004 c ủ a Ch í nh ph ủ v ề thu ti ề n s ử d ụ ng đấ t; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 17/2006/N Đ -CP ng à y 27/01/2006 c ủ a Ch í nh ph ủ v ề vi ệ c s ử a đổ i, b ổ sung m ộ t s ố đ i ề u c ủ a c á c Ngh ị đị nh h ướ ng d ẫ n thi h à nh Lu ậ t Đấ t đ ai; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 84/2007/N Đ -CP ng à y 25/5/2007 c ủ a Ch í nh ph ủ quy đị nh b ổ sung v ề vi ệ c c ấ p Gi ấ y ch ứ ng nh ậ n quy ề n s ử d ụ ng đấ t, thu h ồ i đấ t, th ự c hi ệ n quy ề n s ử d ụ ng đấ t, tr ì nh t ự , th ủ t ụ c b ồ i th ườ ng, h ỗ tr ợ , t á i đị nh c ư khi Nh à n ướ c thu h ồ i đấ t v à gi ả i quy ế t khi ế u n ạ i v ề đấ t đ ai; C ă n c ứ Th ô ng t ư s ố 116/2004/TT-BTC ng à y 07/12/2004 v à s ố 69/2006/TT-BTC ng à y 02/8/2006 c ủ a B ộ T à i ch í nh h ướ ng d ẫ n th ự c hi ệ n Ngh ị đị nh s ố 197/2004/N Đ -CP ng à y 03/12/2004 c ủ a Ch í nh ph ủ v ề b ồ i th ườ ng, h ỗ tr ợ v à t á i đị nh c ư khi Nh à n ướ c thu h ồ i đấ t; C ă n c ứ Th ô ng t ư s ố 117/2004/TT-BTC ng à y 07/12/2004 c ủ a B ộ T à i ch í nh h ướ ng d ẫ n th ự c hi ệ n Ngh ị đị nh s ố 7863/2004/N Đ -CP ng à y 03/12/2004 c ủ a Ch í nh ph ủ v ề thu ti ề n s ử d ụ ng đấ t; C ă n c ứ Th ô ng t ư s ố 06/2007/TT-BTNMT ng à y 02/7/2007 c ủ a B ộ T à i nguy ê n & M ô i tr ườ ng h ướ ng d ẫ n m ộ t s ố đ i ề u c ủ a Ngh ị đị nh s ố 84/2007/N Đ -CP ng à y 25/5/2007 c ủ a Ch í nh ph ủ ; C ă n c ứ Th ô ng t ư li ê n t ị ch s ố 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ng à y 31/01/2008 c ủ a li ê n B ộ T à i ch í nh - B ộ T à i nguy ê n & M ô i tr ườ ng h ướ ng d ẫ n th ự c hi ệ n m ộ t s ố đ i ề u c ủ a Ngh ị đị nh s ố 84/2007/N Đ -CP ng à y 25/5/2007 c ủ a Ch í nh ph ủ quy đị nh b ổ sung v ề vi ệ c c ấ p Gi ấ y ch ứ ng nh ậ n quy ề n s ử d ụ ng đấ t, thu h ồ i đấ t, th ự c hi ệ n quy ề n s ử d ụ ng đấ t, tr ì nh t ự , th ủ t ụ c b ồ i th ườ ng, h ỗ tr ợ , t á i đị nh c ư khi Nh à n ướ c thu h ồ i đấ t v à gi ả i quy ế t khi ế u n ạ i v ề đấ t đ ai; Theo đề ngh ị c ủ a Gi á m đố c S ở T à i ch í nh t ạ i C ô ng v ă n s ố 674/STC-GCS ng à y 26/5/2008 , QUY Ế T ĐỊ NH:
Điều 1 . Sửa đổi, bổ sung Điểm 3.4, Khoản 3,
Điều 7 Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 18/4/2008 của UBND tỉnh ban hành Quy định về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước, cụ thể như sau:
“3.4. Các trường hợp đất được bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá đất ở (thổ cư), diện tích đất ở được bồi thường, hỗ trợ xác định như sau:
a) Trường hợp thu hồi hết đất:
Đất ở đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (CNQSDĐ): Diện tích đất ở bồi thường, hỗ trợ theo diện tích đất ở ghi trong Giấy CNQSDĐ;
Đất chưa có Giấy CNQSDĐ và đất nông nghiệp quy định tại Điểm 3.2, Khoản 3, Điều này: Diện tích đất ở bồi thường, hỗ trợ được tính theo hạn mức đất ở (300 m 2 đối với khu vực đô thị và 400 m 2 đối với khu vực nông thôn). Trường hợp đất thu hồi có diện tích thấp hơn hạn mức diện tích đất ở thì bồi thường, hỗ trợ theo diện tích thực tế thu hồi.
b) Trường hợp không thu hồi hết đất:
Đất ở đã có Giấy CNQSDĐ thì diện tích bồi thường đất ở được xác định bằng diện tích đất ở ghi trong Giấy CNQSDĐ nhân với tỉ lệ diện tích đất thu hồi so với tổng diện tích thửa đất hoặc theo yêu cầu của chủ hộ nhưng không vượt quá diện tích đất ở ghi trong Giấy CNQSDĐ;
Đất chưa có Giấy CNQSDĐ và đất nông nghiệp quy định tại Điểm 3.2, Khoản 3, Điều này: Diện tích bồi thường, hỗ trợ đất ở được xác định bằng hạn mức đất ở nhân với tỉ lệ diện tích đất thu hồi so với tổng diện tích thửa đất (nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi).”
Đ i ề u 2. Ngoài nội dung điều chỉnh nói trên, các nội dung khác vẫn thực hiện theo Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND ngày 18/4/2008 của UBND tỉnh.
Đ i ề u 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên & Môi trường, Kế hoạch & Đầu tư, Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp & PTNT, Giao thông Vận tải, Giáo dục & Đào tạo, Y tế, Văn hóa - Thể thao & Du lịch, Lao động Thương binh & Xã hội; Trưởng ban Ban Quản lý các KCN, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.