QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định diện tích tách thửa đất đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC C ă n c ứ Lu ậ t T ổ ch ứ c H Đ ND v à UBND ng à y 26/11/2003; C ă n c ứ Lu ậ t Ban h à nh v ă n b ả n quy ph ạ m ph á p lu ậ t c ủ a H Đ ND v à UBND ng à y 03/12/2004; C ă n c ứ Lu ậ t Đấ t đ ai ng à y 26/11/2003; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 224/2004/N Đ -CP ng à y 29/10/2004 c ủ a Ch í nh ph ủ v ề thi h à nh Lu ậ t Đấ t đ ai; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 84/2007/N Đ -CP ng à y 25/5/2007 c ủ a Ch í nh ph ủ quy đị nh b ổ sung v ề vi ệ c c ấ p gi ấ y ch ứ ng nh ậ n quy ề n s ử d ụ ng đấ t, thu h ồ i đấ t, th ự c hi ệ n quy ề n s ử d ụ ng đấ t, tr ì nh t ự , th ủ t ụ c b ồ i th ườ ng, h ỗ tr ợ , t á i đị nh c ư khi Nh à n ướ c thu h ồ i đấ t v à gi ả i quy ế t khi ế u n ạ i v ề đấ t đ ai; C ă n c ứ Quy ế t đị nh s ố 04/2008/Q Đ -BXD ng à y 03/4/2008 c ủ a B ộ tr ưở ng B ộ X â y d ự ng v ề vi ệ c ban h à nh “Quy chu ẩ n k ỹ thu ậ t Qu ố c gia v ề quy ho ạ ch x â y d ự ng”; Theo đề ngh ị c ủ a Gi á m đố c S ở T à i nguy ê n v à M ô i tr ườ ng t ạ i T ờ tr ì nh s ố 7887/TTr-STNMT ng à y 17/6/2008, QUY Ế T ĐỊ NH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về diện tích tách thửa đất đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Đ i ề u 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Đ i ề u 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 51/2007/QĐ-UBND ngày 04/10/2007 của UBND tỉnh ban hành Quy định diện tích tách thửa đất đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
TM. Ủ Y BAN NH Â N D Â N T Ỉ NH
KT. CH Ủ T Ị CH
PH Ó CH Ủ T Ị CH
(Đã ký)
B ù i V ă n Danh
QUY ĐỊNH
Diện tích tách thửa đất đối với đất ở và đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước
(Ban h à nh k è m theo Quy ế t đị nh s ố 39/2008/Q Đ -UBND ng à y 30/7/2008 c ủ a UBND t ỉ nh)
Chương I
Điều 1
Đối tượng và phạm vi áp dụng
1. Hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng, cho tặng quyền sử dụng đất.
2. Áp dụng cho các loại đất bao gồm: Đất ở và đất nông nghiệp.
3. Không áp dụng cho các loại đất còn lại.
Chương II
Điều 2
Giải thích từ ngữ
1. Đất ở: Là đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư được công nhận là đất ở; bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
2. Đất nông nghiệp: Là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng; bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
Điều 3 . Hạn mức tách thửa đất ở
1. Đất ở tại các phường thuộc thị xã Đồng Xoài và các thị trấn thuộc các huyện, diện tích tách thửa tối thiểu quy định như sau:
a) Đối với thửa đất tại các khu quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó có quy định rõ kích thước, diện tích, lộ giới, chỉ giới và khoảng lùi xây dựng, mật độ xây dựng… thì việc tách thửa phải thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt.
b) Đối với thửa đất tiếp giáp với các đường phố có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 m, diện tích tách thửa tối thiểu là 45m 2 (B ố n m ươ i l ă m m é t vu ô ng), trong đó chiều rộng hoặc chiều sâu của thửa đất phải lớn hơn hoặc bằng 5m.
c) Đối với thửa đất tiếp giáp với các đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20 m, diện tích tách thửa tối thiểu là 36 m 2 (Ba m ươ i s á u m é t vu ô ng) , trong đó chiều rộng hoặc chiều sâu của thửa đất phải lớn hơn hoặc bằng 4m.
2. Đất ở tại các xã thuộc thị xã Đồng Xoài và các huyện: Diện tích tách thửa tối thiểu là 100 m 2 (M ộ t tr ă m m é t vu ô ng) .
Điều 4
Hạn mức tách thửa đất nông nghiệp
1. Đất nông nghiệp tại các phường thuộc thị xã Đồng Xoài, các thị trấn thuộc các huyện: Diện tích tách thửa tối thiểu là 500 m 2 (N ă m tr ă m m é t vu ô ng) .
2. Đất nông nghiệp tại các xã còn lại thuộc thị xã Đồng Xoài và các huyện: Diện tích tách thửa tối thiểu là 1.000 m 2 ( M ộ t ng à n m é t vu ô ng) .
Điều 5
Tách thửa đất nông nghiệp trong khu quy hoạch dân cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1. Đối với các phường thuộc thị xã Đồng Xoài và các thị trấn thuộc các huyện, việc tách thửa phải chuyển sang mục đích làm đất ở và diện tích tách thửa tối thiểu được quy định như sau:
a) Đối với thửa đất tại các khu quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó có quy định rõ kích thước, diện tích, lộ giới, chỉ giới và khoảng lùi xây dựng, mật độ xây dựng… thì việc tách thửa phải thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt.
b) Đối với thửa đất tiếp giáp với các đường phố có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20 m, diện tích tách thửa tối thiểu là 45 m 2 (B ố n m ươ i l ă m m é t vu ô ng), trong đó chiều rộng hoặc chiều sâu của thửa đất phải lớn hơn hoặc bằng 5 m.
c) Đối với thửa đất tiếp giáp với các đường phố có lộ giới nhỏ hơn 20 m, diện tích tách thửa tối thiểu là 36 m 2 (Ba m ươ i s á u m é t vu ô ng) , trong đó chiều rộng hoặc chiều sâu của thửa đất phải lớn hơn hoặc bằng 4 m.
2. Đối với các xã thuộc thị xã Đồng Xoài và các huyện: Việc tách thửa phải chuyển sang mục đích làm đất ở và diện tích tách thửa tối thiểu là 100 m 2 (M ộ t tr ă m m é t vu ô ng) .
Điều 6
Trường hợp tách thửa đất bao gồm cả đất ở và đất nông nghiệp thì chỉ tính hạn mức của đất ở.
Điều 7
Các trường hợp thực hiện theo thừa kế hoặc thực hiện theo Bản án của Tòa án nhân dân không áp dụng Quy định này.
Điều 8
Các trường hợp khác do cơ quan có thẩm quyền quy định cụ thể.
Chương III
Điều 9
Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc, các ngành, UBND các huyện, thị xã kịp thời phản ánh về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.