NGHỊ QUYẾT Th ô ng qua m ứ c thu l ệ ph í v à tr í ch n ộ p l ệ ph í đă ng k ý c ư tr ú v à c ấ p ch ứ ng minh nh â n d â n H Ộ I ĐỒ NG NH Â N D Â N T Ỉ NH B Ì NH PH ƯỚ C KH Ó A VII - K Ỳ H Ọ P TH Ứ M ƯỜ I BA C ă n c ứ Lu ậ t T ổ ch ứ c H ộ i đồ ng nh â n d â n v à Ủ y ban nh â n d â n ng à y 26/11/2003; C ă n c ứ Lu ậ t Ban h à nh v ă n b ả n quy ph ạ m ph á p lu ậ t c ủ a H ộ i đồ ng nh â n d â n, Ủ y ban nh â n d â n ng à y 03/12/2004; C ă n c ứ Lu ậ t Ng â n s á ch nh à n ướ c ng à y 16/12/2002 v à c á c v ă n b ả n h ướ ng d ẫ n thi h à nh; C ă n c ứ Lu ậ t C ư tr ú n ă m 2007; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 57/2002/N Đ -CP ng à y 03/6/2002 c ủ a Ch í nh ph ủ quy đị nh chi ti ế t thi h à nh Ph á p l ệ nh ph í v à l ệ ph í ; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 170/2007/N Đ -CP ng à y 19/11/2007 c ủ a Ch í nh ph ủ s ử a đổ i, b ổ sung m ộ t s ố đ i ề u c ủ a Ngh ị đị nh s ố 05/1999/N Đ -CP ng à y 03/02/1999 c ủ a Ch í nh ph ủ v ề ch ứ ng minh nh â n d â n; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 24/2006/N Đ -CP ng à y 06/3/2006 c ủ a Ch í nh ph ủ s ử a đổ i, b ổ sung m ộ t s ố đ i ề u c ủ a Ngh ị đị nh s ố 57/2002/N Đ -CP ng à y 03/6/2002 c ủ a Ch í nh ph ủ quy đị nh chi ti ế t thi h à nh Ph á p l ệ nh ph í v à l ệ ph í ; C ă n c ứ Ch ỉ th ị s ố 24/2007/CT-TTg ng à y 01/11/2007 c ủ a Th ủ t ướ ng Ch í nh ph ủ t ă ng c ườ ng ch ấ n ch ỉ nh vi ệ c th ự c hi ệ n c á c quy đị nh c ủ a ph á p lu ậ t v ề ph í , l ệ ph í , ch í nh s á ch huy độ ng v à s ử d ụ ng c á c kho ả n đó ng g ó p c ủ a nh â n d â n; C ă n c ứ Th ô ng t ư s ố 97/2006/TT-BTC ng à y 16/10/2006 c ủ a B ộ T à i ch í nh h ướ ng d ẫ n v ề ph í v à l ệ ph í thu ộ c th ẩ m quy ề n quy ế t đị nh c ủ a H ộ i đồ ng nh â n d â n t ỉ nh, th à nh ph ố tr ự c thu ộ c Trung ươ ng; C ă n c ứ Th ô ng t ư s ố 06/2008/TT-BCA-C11 ng à y 27/5/2008 c ủ a B ộ C ô ng an h ướ ng d ẫ n m ộ t s ố đ i ể m v ề l ệ ph í đă ng k ý c ư tr ú , c ấ p ch ứ ng minh nh â n d â n; X é t đề ngh ị c ủ a Ủ y ban nh â n d â n t ỉ nh t ạ i T ờ tr ì nh s ố 99/TTr-UBND ng à y 20/6/2008; B á o c á o th ẩ m tra s ố 19/BC-H Đ ND-KTNS ng à y 03/7/2008 c ủ a Ban Kinh t ế - Ng â n s á ch v à ý ki ế n c ủ a c á c v ị đạ i bi ể u H ộ i đồ ng nh â n d â n t ỉ nh, QUY Ế T NGH Ị : Đ i ề u 1. Thông qua mức thu lệ phí và trích nộp lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân, cụ thể như sau: 1. V ề m ứ c thu l ệ ph í đă ng k ý c ư tr ú v à c ấ p ch ứ ng minh nh â n d â n: STT N ộ i dung M ứ c thu cho m ỗ i tr ườ ng h ợ p 01 Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. 5.000 đồng 02 Cấp lại; cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú. 7.500 đồng 03 Cấp đổi sổ hộ khẩu theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà. 4.000 đồng 04 Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà; xóa tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú). 2.500 đồng 05 Cấp lại, cấp đổi giấy chứng minh nhân dân (không bao gồm tiền ảnh của người được cấp chứng minh nhân dân). 3.000 đồng 2. V ề tr í ch n ộ p l ệ ph í đă ng k ý c ư tr ú v à c ấ p ch ứ ng minh nh â n d â n: Thống nhất để lại 100% số thu lệ phí đăng ký cư trú và cấp chứng minh nhân dân cho lực lượng Công an chi phục vụ nhu cầu công tác. Đ i ề u 2. 1. Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp cấp lại, cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú cho các đối tượng là bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; công dân hoàn thành nghĩa vụ Quân sự, nghĩa vụ Công an trở về khi đăng ký hộ khẩu trở lại. 2. Không thu lệ phí cấp giấy chứng minh nhân dân đối với các trường hợp cấp lại, cấp đổi giấy chứng minh nhân dân cho các đối tượng là bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sỹ, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh. Đ i ề u 3. Giao Ủy ban nhân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước khóa VII, kỳ họp thứ mười ba thông qua ngày 23 tháng 7 năm 2008 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.