NGH Ị QUY Ế T Quy đị nh v ề m ứ c h ỗ tr ợ kinh ph í cho c ô ng t á c x â y d ự ng v ă n b ả n quy ph ạ m ph á p lu ậ t c ủ a H Đ ND, UBND tr ê n đị a b à n t ỉ nh B ì nh Ph ướ c H Ộ I ĐỒ NG NH Â N D Â N T Ỉ NH B Ì NH PH ƯỚ C KH Ó A VII - K Ỳ H Ọ P TH Ứ M ƯỜ I BA C ă n c ứ Lu ậ t T ổ ch ứ c H ộ i đồ ng nh â n d â n v à Ủ y ban nh â n d â n ng à y 26/11/2003; C ă n c ứ Lu ậ t Ban h à nh v ă n b ả n quy ph ạ m ph á p lu ậ t c ủ a H ộ i đồ ng nh â n d â n và Ủ y ban nh â n d â n ng à y 03/12/2004; C ă n c ứ Lu ậ t Ng â n s á ch Nh à n ướ c ng à y 16/12/2002 v à c á c v ă n b ả n h ướ ng d ẫ n thi h à nh; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 91/2006/N Đ -CP ng à y 06 th á ng 9 n ă m 2006 c ủ a Ch í nh ph ủ quy đị nh chi ti ế t thi h à nh m ộ t s ố đ i ề u c ủ a Lu ậ t Ban h à nh v ă n b ả n quy ph ạ m ph á p lu ậ t c ủ a H ộ i đồ ng nh â n d â n v à Ủ y ban nh â n d â n n ă m 2004; C ă n c ứ Th ô ng t ư li ê n t ị ch s ố 09/2007/TTLT-BTP-BTC ng à y 15 th á ng 11 n ă m 2007 c ủ a B ộ T ư ph á p, B ộ T à i ch í nh h ướ ng d ẫ n vi ệ c qu ả n l ý v à s ử d ụ ng kinh ph í ng â n s á ch nh à n ướ c b ả o đả m cho c ô ng t á c x â y d ự ng c á c v ă n b ả n quy ph ạ m ph á p lu ậ t c ủ a H ộ i đồ ng nh â n d â n v à Ủ y ban nh â n d â n; Theo đề ngh ị c ủ a Ủ y ban nh â n d â n t ỉ nh t ạ i T ờ tr ì nh s ố 105/TTr-UBND ng à y 20 th á ng 6 n ă m 2008; B á o c á o th ẩ m tra s ố 19/BC-H Đ ND-KTNS ng à y 03/7/2008 c ủ a Ban Kinh t ế - Ng â n s á ch v à ý ki ế n c ủ a c á c đạ i bi ể u H ộ i đồ ng nh â n d â n t ỉ nh, QUY Ế T NGH Ị : Đ i ề u 1. Quy định mức chi hỗ trợ kinh phí cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật theo chương trình kế hoạch hàng năm của Hội động nhân dân, Ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Phước. Đ i ề u 2. Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật bao gồm các công đoạn: Xây dựng đề cương, soạn thảo, báo cáo lấy ý kiến góp ý, báo cáo chỉnh lý, thẩm định và thẩm tra. Mức chi hỗ trợ trong các Phụ lục kèm theo Nghị quyết này là mức chi cụ thể, nhưng tổng mức chi hỗ trợ không được vượt quá mức quy định như sau: 1. Nghị quyết, Quyết định. a) Xây dựng Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh tối đa không quá 3.500.000 đồng/văn bản. b) Xây dựng Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện tối đa không quá 2.500.000 đồng/văn bản. c) Xây dựng Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã tối đa không quá 1.300.000 đồng/văn bản. 2. Chỉ thị. a) Xây dựng Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh tối đa không quá 1.200.000 đồng/văn bản. b) Xây dựng Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện tối đa không quá 800.000 đồng/văn bản. c) Xây dựng Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp xã tối đa không quá 400.000 đồng/văn bản. Đ i ề u 3. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực thì tổng mức chi hỗ trợ kinh phí có thể cao hơn mức quy định tại
Điều 2 Nghị quyết này, nhưng tối đa không quá mức quy định sau:
1. Nghị quyết, Quyết định.
a) Xây dựng Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh tối đa không quá 4.500.000 đồng/văn bản.
b) Xây dựng Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện tối đa không quá 3.000.000 đồng/văn bản.
c) Xây dựng Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã tối đa không quá 1.500.000 đồng/văn bản.
2. Chỉ thị.
a) Xây dựng Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh tối đa không quá 2.000.000 đồng/văn bản
b) Xây dựng Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp huyện tối đa không quá 1.200.000 đồng/văn bản.
c) Xây dựng Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp xã tối đa không quá 800.000 đồng/văn bản.
Đ i ề u 4. Trường hợp văn bản không có trong
Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật nhưng được soạn thảo theo chỉ đạo của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc để thực hiện văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên mới được ban hành hoặc soạn thảo, ban hành Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân trong trường hợp đột xuất, khẩn cấp thì cũng được hỗ trợ kinh phí theo mức chi hỗ trợ tại Nghị quyết này sau khi văn bản được thông qua hoặc được ban hành. Cơ quan soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật lập dự toán, Sở Tài chính thẩm định và cấp bổ sung kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng văn bản.