Q UYẾ T ĐỊNH Về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật t ổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ vào Thông tư Liên tịch s ố 02/TTLT/BKHĐT-BNV ngày 01/6/2004 "Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu t ổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý Nhà nước về kế hoạch và đầu tư ở địa phương; -
Xét đề nghị của ông Giám đốc S ở K ế hoạch và Đầu tư và ông Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An.
Điều 2
Giao cho ông Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ và các Sở, ban, ngành liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của bản quy định này.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế quyết định số 65/2002/QĐ-UB ngay 08/7/2002 của UBND tỉnh Nghệ An "V/v ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nghệ An".
Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các Ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN THẾ TRUNG
QUY ĐỊNH về chức năng, nhiệm vụ, cơ c ấ u t ổ chức bộ máy của cơ quan Sở Kế hoạch và Đầu tư Nghệ An
(Ban hành kèm theo Quyết định số 91/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng 8 năm 2004 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1
Vị trí và chức năng
Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn tỉnh bao gồm các lĩnh vực: Tham mưu tổng hợp các đê án về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; Tham mưu đề xuất về cơ chế chính sách quản lý kinh tế - xã hội; đầu tư trong nước, nước ngoài; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, đấu thầu, đăng ký kinh doanh; về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ quyền hạn theo sự ủy quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu sự quản lý, chỉ đạo toàn diện của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Điều 2
Nhiệm vụ và quyền hạn
1- Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về quản lý các lĩnh vực Quy hoạch, Kế hoạch và Đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và chịu trách nhiệm vê nội dung các văn bản đã trình.
2- Trinh Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân công, phân cấp quản lý về các lĩnh vực Kế hoạch và Đầu tư cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các Sở, Ban, ngành của tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định của cấp đó.
3- Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kế hoạch và đầu tư ở địa phương, trong đó có chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước trên địa bàn tỉnh và những vấn đề có liên quan đến việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, sử dụng các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
4. Công tác quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội:
a) Chủ trì tổng hợp và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm và hàng năm, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách tỉnh quản lý; các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh, trong đó có cân đối tích luỹ và tiêu dùng, cân đối nguồn lực cho đầu tư phát triển, cân đối tài chính.
Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt.
b) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chương trình hoạt động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điêu hành thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu theo Nghị quyết HĐND tỉnh.
c) Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện kế hoạch được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.
d) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (gọi tắt là huyện) xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế ngành và lãnh thổ phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
e) Thẩm định các quy hoạch, kế hoạch của các Sở, ban, ngành và quy hoạch, kế hoạch của Uỷ ban nhân dân huyện đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
5. Về kế hoạch đầu tư:
a) Chủ trì trình phương án và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đầu tư XDCB của tỉnh; Về bố trí cơ cấu vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực, bố trí danh mục dự án thuộc ngân sách nhà nước do địa phương quản lý; về kế hoạch hỗ trợ tín dụng nhà nước hàng năm, vốn góp cổ phần và liên doanh của nhà nước; tổng hợp phương án phân bổ vốn sự nghiệp của các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình dự án khác do tỉnh quản lý trên địa bàn.
b) Phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp dự toán ngân sách địa phương để trình các cấp có thẩm quyền quyết định thực hiện.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành có liên quan thực hiện giám sát, đánh giá, đầu tư của các dự án xây dựng cơ bản tập trung, các chương trình mục tiêu Quốc gia và các chương trình dự án khác theo yêu cầu của UBND tỉnh.
6. Quản lý đầu tư nước ngoài:
a) Trình và chịu trách nhiệm về các nội dung văn bản đã trình trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về danh mục các dự án đầu tư trong nước, các dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho từng thời kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết.
b) Thẩm định các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; cấp giấy phép ưu đãi đầu tư cho các dự án đầu tư vào địa bàn tỉnh theo phân cấp.
c) Làm đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của Pháp luật; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư, hướng dẫn thủ tục đầu tư và cấp phép đầu tư thuộc thẩm quyền.
7. Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ.
a) Là cơ quan đầu mối vận động, thu hút, điều phối quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của tỉnh; Hưóng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư
b) Chủ trì, theo dõi và đánh giá thực hiện các chương trình, dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ; làm đầu mối xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc giữa Sở Tài chính với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ có liên quan đến nhiều Sở, Ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; Định kỳ tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút sử dụng vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ.
8- Về quản lý đấu thầu
a) Chủ trì, thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đấu thầu, chỉ định thầu và kết quả xét thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
b) Hướng dẫn theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Pháp luật về đấu thầu và tổng hợp tình hình thực hiện các dự án đã được phê duyệt và tình hình thực hiện đấu thầu.
9- Về quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy hoạch tổng thể các khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn để Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
b) Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp và các cơ chế quản lý đối với các cụm Công nghiệp phù hợp với tình hình phát triển thực tế của địa phương.
10- Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh và kinh tế hợp tác xã:
a) Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; Cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh.
b) Làm đầu mối thẩm định và chịu trách nhiệm về các Đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; Tổng hợp tình hình sắp xếp đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác.
c) Tổ chức thực hiện đăng ký kinh doanh cho các đối tượng trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; Hướng dẫn nghiệp vụ đăng ký kinh doanh cho cơ quan chuyên môn quản lý về Kế hoạch và Đầu tư cấp huyện; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
d) Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách phát triển kinh tế hợp tác xã, kinh tế hộ gia đình; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình phát triển kinh tế hợp tác xã, kinh tế hộ gia đình trên địa bàn tỉnh.
11- Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn; theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện.
12- Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ; thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật; tổ chức quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp dịch vụ công thuộc Sở.
13- Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
14- Tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
15- Quản lý vê tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc quyền quản lý của Sở và phát triển nguồn nhân lực ngành kế hoạch và đầu tư ở địa phương.
16- Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
17- Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND tỉnh giao.
Chương II
Điều 3
Cơ cấu tổ chức
a) Lãnh đạo Sở:
Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư gồm 1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc
b) Các phòng, Ban giúp việc:
1- Văn phòng
2- Thanh tra Sở
3- Phòng Tổng hợp
4- Phòng Kế hoạch Nông nghiệp và PTNT.
5- Phòng Kế hoạch Công nghiệp và Dịch vụ
6- Phòng Kế hoạch Văn hóa và xã hội
7- Phòng Kinh tế đối ngoại
8- Phòng Đăng ký kinh doanh
9- Phòng Thẩm định dự án đầu tư và xét thầu
c) T ổ chức sự nghiệp trực thuộc S ở
Trung tâm Xúc tiến đầu tư Nghệ An
Đi ề u 4: Chế độ làm viêc:
Sở Kế hoạch và Đầu tư làm việc theo chế độ thủ trưởng.
Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở về nhiệm vụ được giao; Chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Hội đồng nhân dân tỉnh ( khi có yêu cầu).
Các Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc, được Giám đốc phân công phụ trách một số mặt công tác thuộc lĩnh vực quản lý của Sở và chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.
Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở theo đề nghị của Giám đốc Sở theo quy định hiện hành
Các Phòng, Ban thuộc Sở có Trưởng phòng, Phó trưởng phòng; Chánh Thanh tra, Phó Chánh thanh tra ( Đối với Thanh tra S ở ); Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng ( Đ ố i với Văn phòng Sở ) . Giúp cấp trưởng có 1 đến 2 cấp phó ( theo quy định hiện hành của UBND tỉnh ) và chịu trách nhiệm trước cấp Trưởng về phần việc được phân công phụ trách. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp trưởng, cấp phó do Giám đốc Sở quyết định.
Trung tâm xúc tiến đầu tư có Giám đốc và có từ 1-2 Phó Giám đốc. Giám đốc phụ trách chung và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và Pháp luật về mọi mặt hoạt động của Trung tâm. Các Phó giám đốc có nhiệm vụ giúp Giám đốc và được Giám đốc phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác của Trung tâm và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm xúc tiến đầu tư thuộc Sở phải bảo đảm tiêu chuẩn chức danh và được thực hiện theo quy định hiện hành.
Các chuyên viên, nhân viên làm việc tại các Phòng, Ban và các đơn vị trực thuộc Sở theo sự phân công của thủ trưởng trực tiếp và quy chế hoạt động nội bộ.
Chương III
Điều 6
Căn cứ vào bản Quy định này Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy cán bộ, phân công nhiệm vụ, chỉ đạo xây dựng quy chế và lề lối làm việc của cơ quan, các Phòng đảm bảo hoàn thành tốt các nhiệm vụ được UBND tỉnh giao.
Điều 7
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc hoặc chưa phù hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan kịp thời báo cáo với UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét sửa đổi.