QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN Về việc ban hành Điều lệ khu công nghiệp Phố Nối A ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ;
Căn cứ văn bản số 1665/CP-CN ngày 04/12/2003 của Chính phủ cho phép thành lập Khu công nghiệp Phố Nối A;
Căn cứ Quyết định số 106/QĐ-UB ngày 15/01/2004 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc thành lập và phê duyệt dự án đầu tư và kinh doanh hạ tầng Khu công nghiệp Phố Nối A;
Căn cứ văn bản số 7902/BKH-KCN ngày 08/12/1997 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành Điều lệ Khu công nghiệp mẫu;
Xét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý các Khu công nghiệp Hưng Yên tại tờ trình số 26/TT-BQL ngày 10/5/2004 về việc ban hành Điều lệ Khu công nghiệp Phố Nối A. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ Khu công nghiệp Phố Nối A.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3
Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Quản lý các KCN Hưng Yên, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện Yên Mỹ, Mỹ Hào, Văn Lâm, Công ty Cổ phần xây dựng và phát triển đô thị Hòa Phát, các tổ chức, cá nhân đầu tư vào khu công nghiệp Phố Nối A chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Đình Phách
ĐIỀU LỆ
Khu công nghiệp Phố Nối A
(Ban hành kèm theo Quyết định số 91/2004/QĐ-UB ngày 03/11/2004 của UBND tỉnh Hưng Yên)
Chương I
Điều 1
Điều lệ này quy định cụ thể việc quản lý và điều hành khu công nghiệp Phố Nối A (sau đây goi tắt là KCN) được Chính phủ cho phép thành lập tại văn bản số 1665/CP-CN ngày 04/12/2003; UBND tỉnh Hưng Yên quyết định thành lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN tại văn bản số 106/QĐ-UB ngày 15 tháng 01 năm 2004.
Điều 2
Việc quản lý và điều hành KCN được phân định như sau:
1. Ban Quản lý các khu công nghiệp Hưng Yên (sau đây gọi là Ban Quản lý) được thành lập theo quyết định số 183/2003/QĐ-TTg ngày 08/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện nghiêm việc quản lý Nhà nước đối với KCN theo chức năng và thẩm quyền của mình và theo ủy quyền của các Bộ, ngành, cơ quan quản lý nhà nước trung ương và UBND tỉnh Hưng Yên phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam.
2. Công ty Cổ phần Xây dựng và Phát triển đô thị Hòa Phát (sau đây gọi tắt là Công ty phát triển hạ tầng) thành lập và hoạt động theo Giấy phép đăng ký kinh doanh số 0103000547 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 28/9/2001 và đăng ký thay đổi kinh doanh ngày 17/01/2003, thực hiện nhiệm vụ xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN.
3. Nhà đầu tư Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và hoạt động trong KCN theo các quy định của pháp luật và quy định tại Điều lệ này.
4. Doanh nghiệp KCN bao gồm các doanh nghiệp đã được cấp phép đầu tư vào KCn từ trước ngày 15/01/2004 (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp đầu tư trước) và các doanh nghiệp được cấp phép đầu tư vào KCN sau ngày 15/01/2004 (sau đây gọi là doanh nghiệp đầu tư sau).
Chương II
Điều 3
Ban Quản lý các KCN Hưng Yên là cơ quan quản lý nhà nước đối với KCN có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
Tổ chức xây dựng và quản lý thực hiện quy hoạch chi tiết, tiến độ xây dngj phát triển KCN, bao gồm: quy hoạch phát triển công trình kết cấu hạ tầng KCn; quy hoạch bố trí ngành nghề, tham gia phát triển công trình kết cấu hạ tầng ngoài KCN có liên quan và khu dân cư phục vụ công nhân lao động tại KCN.
Đôn đốc, kiểm tra việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN liên quan để đảm bảo việc xây dựng và đưa vào hoạt động đồng bộ các công trình hạ tầng đúng quy hoạch và tiến độ được duyệt.
Hỗ trợ vận động đầu tư vào KCN.
Tiếp nhận đơn xin đầu tư kèm theo hồ sơ dự án đầu tư; tổ chức thẩm định và cấp Giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư nước ngoài, Quyết định chấp thuận đầu tư đối với các dự án đầu tư trong nước theo ủy quyền (Giấy phép đầu tư, quyết định chấp thuận đầu tư sau đây gọi chung là Giấy phép đầu tư).
Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Giấy phép đầu tư, Hợp đồng gia công sản phẩm, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng kinh doanh, các tranh chấp kinh tế theo yêu cầu của đương sự.
Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về lao động trong việc kiểm tra, thanh tra các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, an toàn lao động và tiền lương.
Quản lý các hoạt động dịch vụ trong KCN.
Thỏa thuận với Công ty phát triển hạ tầng KCN trong việc định giá cho thuê lại đất gắn với công trình kết cấu hạ tầng đã xây dựng, các loại phí dịch vụ theo đúng chính sách và pháp luật hiện hành.
Cấp, điều chỉnh và thu hồi các loại giấy chứng chỉ thuộc thẩm quyền hoặc theo ủy quyền, cấp điều chỉnh và thu hồi các loại giấy phép theo ủy quyền.
Báo cáo định kỳ và hàng năm theo quy định của pháp luật về xây dựng, phát triển và quản lý KCN về UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan có liên quan.
Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh giao có liên quan đến việc phát triển KCN.
Điều 4
Ban Quản lý chịu sự quản lý Nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND tỉnh Hưng Yên và thực hiện một số nhiệm vụ về quản lý nhà nước trong KCN theo văn bản ủy quyền của các cơ quan này.
Điều 5
Ban Quản lý được UBND tỉnh Hưng Yên tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ quy định tại Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của các Bộ, ngành, Trung ương và UBND tỉnh Hưng Yên, Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch KCN và Điều lệ này. Ban Quản lý ban hành các quy định, nội quy, quy trình nghiệp vụ cụ thể áp dụng trong KCN.
Chương III
Điều 6
Công ty Cổ phần xây dựng và Phát triển đô thị Hòa phát là chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng KCN có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
Chịu trách nhiệm đầu tư xây dựng và quản lý kinh doanh hạ tầng KCN theo đúng quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt, đảm bảo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất kinh doanh trong KCN, kể cả đối với các doanh nghiệp đã được thuê đất thực hiện dự án đầu tư trước khi thành lập KCN.
Vận động đầu tư vào KCN trên cơ sở quy hoạch chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Cho các doanh nghiệp thuê lại đất gắn liền với công trình kết cấu hạ tầng, cho thuê hoặc bán nhà xưởng do Công ty phát triển hạ tầng đã xây dựng theo quy định của pháp luật.
Kinh doanh các dịch vụ trong KCN phù hợp với Giấy phép đầu tư, Giấy đăng ký kinh doanh và Điều lệ công ty.
Ấn định giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng, giá cho thuê hoặc bán nhà xưởng và phí dịch vụ với sự thỏa thuận của Ban Quản lý.
Thống nhất với doanh nghiệp đầu tư trước khi bố trí điểm đấu nối các công trình kỹ thuật hạ tầng như cấp nước, thoát nước, xử lý chất thải, nước thải, cấp điện, thông tin liên lạc…vào hệ thống kỹ thuật hạ tầng chung của KCn phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được duyệt.
Thống nhất với các công ty kinh doanh dịch vụ như điện, thông tin liên lạc về quy hoạch xây dựng, kế hoạch đầu tư, đảm bảo cung cấp đồng bộ hạ tầng kỹ thuật trong KCN.
Điều 7
Công ty phát triển hạ tầng trực tiếp thực hiện hoặc ủy thác cho các công ty khác thực hiện việc duy tu, bảo dưởng, sửa chữa các công trình xây dựng, các công trình cơ sở hạ tầng và nhà xưởng, máy móc, thiết bị khác thuộc vốn đầu tư của công ty trong suốt thời hạn hiệu lực của Giấy phép đầu tư. Trong trường hợp Công ty phát triển hạ tầng ủy thác cho các công ty khác thực hiện các công việc nói trên, Công ty Phát triển hạ tầng vẫn phải chịu trách nhiệm về chất lượng, thời hạn hoàn thành trước các doanh nghiệp trong KCN theo thời hạn hợp đồng kinh tế đã ký kết.
Điều 8
Trong quá trình hoạt động, Công ty Phát triển hạ tầng phải tuân thủ các quy định của Giấy phép đầu tư, quy định của pháp luật hiện hành, Điều lệ quản lý xây dựng, Quy hoạch KCN, Điều lệ này và các quy định do Ban quản lý ban hành.
Chương IV
Điều 9
Nhà đầu tư Việt Nam và nước ngoài muốn đầu tư xây dựng doanh nghiệp tại KCN phải đáp ứng các điều kiện quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan và phải tuân thủ các quy định tại bản Điều lệ này.
Điều 10
Các ngành sản xuất các sản phẩm sau đây được đầu tư vào KCN:
Sản xuất, lắp ráp điện, điện tử, cơ khí, giao thông;
Chế biến nông sản, thực phẩm;
Sản xuất thép và các sản phẩm từ thép
Sản xuất hàng tiêu dùng, may mặc.
Điều 11
Nhà đầu tư được thành lập Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp khác trong KCN.
Điều 12
Nhà đầu tư nước ngoài được lựa chọn hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và phải hoạt động theo quy chế KCN.
Điều 13
Nhà đầu tư tự quyết định cách xây dựng doanh nghiệp thành lập tại KCN trên cơ sở:
1. Thuê lại đất của Công ty Phát triển hạ tầng đã được xây dựng cơ sở hạ tầng để tổ chức thiết kế dây chuyền công nghệ, lắp đặt thiết bị hình thành doanh nghiệp.
2. Mua hoặc thuê nhà xưởng tiêu chuẩn do Công ty Phát triển hạ tầng xây ưdngj để tổ chức thiết kế dây chuyền công nghệ, lắp đặt thiết bị hình thành doanh nghiệp.
Điều 14
Doanh nghiệp KCN được sử dụng các dịch vụ trong KCN thông qua Hợp đồng kinh tế với Công ty phát triển hạ tầng hoặc Công ty cung cấp dịch vụ.
Điều 15
Nhà đầu tư nộp đơn và hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư, thành lập Doanh nghiệp trong KCN tại Ban quản lý.
Điều 16
Thời hạn hoạt động của Doanh nghiệp trong KCN được quy định cụ thể tại Giấy phép đầu tư.
Khi kết thúc thời hạn, doanh nghiệp có thể làm đơn xin gia hạn gửi đến cơ quan cấp Giấy phép đầu tư.
Trong mọi trường hợp, thời hạn hoạt động của doanh nghiệp trong KCN, kể cả sau khi được gia hạn, không dài hơn thời hạn hoạt động còn hiệu lực của Công ty phát triển hạ tầng.
Điều 17
Mọi thay đổi về hoạt động của doanh nghiệp trong KCN so với Giấy phép đầu tư phải được cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện. Mọi thay đổi về thành phần, cơ cấu lãnh đạo doanh nghiệp phải báo cáo kịp thời cho Ban Quản lý.
Điều 18
Doanh nghiệp trong KCN chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như quy định tại quy chế KCN.
B. MỘT SỐ QUY ĐỊNH RIÊNG CHO DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ TRƯỚC:
Điều 19
Doanh nghiệp đầu t trước tiếp tục thực hiện dự án theo Giấy phép đầu tư đã được cấp, hoạt động theo các quy định của pháp luật, của UBND tỉnh Hưng Yên, các quy định tại bản Điều lệ này và được quản lý như đối với các doanh nghiệp KCN.
Doanh nghiệp đầu tư trước có quyền và trách nhiệm tiếp tục thực hiện các hợp đồng, thỏa thuận đã ký kết theo quy định của pháp luật.
Điều 20
Doanh nghiệp đầu tư trước được hưởng các ưu đãi theo quy định chung của pháp luật áp dụng cho các doanh nghiệp đầu tư vào KCN. Nếu mức ưu đãi mà doanh nghiệp đang được hưởng thấp hơn mức ưu đãi của doanh nghiệp trong KCN thì sẽ được cấp ưu đãi bổ sung cho thời gian còn được hưởng ưu đãi. Nếu mức ưu đãi đang được hưởng cao hơn mức ưu đãi áp dụng cho doanh nghiệp trong KCN thì được giữ nguyên.
Điều 21
Doanh nghiệp đầu tư trước được tiếp tục thực hiện Hợp đồng thuê đất đã ký với Sở Địa chính (nay là Sở Tài nguyên và Môi trường) tỉnh Hưng Yên.
Nếu doanh nghiệp nào không phát triển khai thực hiện đúng theo Hợp đồng thuê đất đã ký và Giấy phép đầu tư đã được cấp mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thì sẽ bị thu hồi lại đất đã thuê để giao cho Công ty Phát triển hạ tầng quản lý và cho thuê lại.
Điều 22
Việc xây dựng, bố trí các công trình của các doanh nghiệp đầu tư trước phải thực hiện đúng theo quy hoạch tổng mặt bằng xây dựng, thiết kế kỹ thuật đã phê duyệt, và phù hợp với quy hoạch chi tiết KCN.
Doanh nghiệp đầu tư trước có trách nhiệm thống nhất với Công ty Phát triển hạ tầng để bố trí, bố trí lại các điểm đấu nối giữa công trình kỹ thuật hạ tầng trong nội bộ doanh nghiệp với hệ thống kỹ thuật hạ tầng chung của KCN phù hợp với quy hoạch chi tiết đã được duyệt và tiến độ xây dựng hạ tầng của Công ty Phát triển hạ tầng KCN.
Điều 23
Doanh nghiệp đầu tư trước được sử dụng các dịch vụ trong KCN trên cơ sở ký hợp đồng với Công ty Phát triển hạ tầng hoặc Công ty cung cấp dịch vụ.
Hàng năm doanh nghiệp đầu tư trước phải trả phí sử dụng hạ tầng, phí sử dụng các dịch do Công ty Phát triển hạ tầng hoặc Công ty cung cấp dịch vụ theo hợp đồng đã ký. Phí sử dụng hạ tầng, phí sử dụng dịch vụ do Công ty phát triển hạ tầng hoặc Công ty cung cấp dịch vụ ấn định có sự thỏa thuận của Ban Quản lý.
Chương V
Điều 24
Địa điểm thành lập doanh nghiệp do chủ đầu tư lựa chọn và thỏa thuận với Công ty phát triển hạ tầng với sự giám sát của Ban Quản lý, phù hợp với quy hoạch chi tiết KCN đã được phê duyệt.
Điều 25
Sau khi vị trí và diện tích lô đất để xây dựng doanh nghiệp hoặc vị trí và diện tích nhà xưởng tiêu chuẩn đã được lựa chọn như quy định tại
Điều 24
Nhà đầu tư ký Hợp đồng sơ bộ với Công ty phát triển hạ tầng và đặt cọc tiền giữ chỗ. Thời hạn hiệu lực, số tiền đặt cọc và các điều khoản khác của hợp đồng sơ bộ do Công ty Phát triển hạ tầng và Nhà đầu tư thỏa thuận.
Quá thời hạn ghi trong hợp đồng sơ bộ nếu nhà đầu tư không nộp đơn và hồ sơ xin thành lập doanh nghiệp thì hợp đồng sơ bộ hết hiệu lực và số tiền đặt cọc không được hoàn trả cho nhà đầu tư.
Trường hợp đơn xin đầu tư thành lập doanh nghiệp trong KCN không được chấp thuận, nhà đầu tư được hoàn thành trả tiền đặt cọc.
Điều 26
Sau khi được cấp giấy phép đầu tư, nhà đầu tư ký hợp đồng chính thức với Công ty Phát triển hạ tầng về việc thuê lại đất, thuê hoặc mua nhà xưởng tiêu chuẩn để hình thành doanh nghiệp.
Hợp đồng chính thức phải được đăng ký tại Ban Quản lý.
Điều 27
Thời hạn thuê đất để xây dựng doanh nghiệp hoặc thuê nhà xưởng tiêu chuẩn ghi trong hợp đồng phù hợp với thời hạn hoạt động ghi trong giấy phép đầu tư.
Điều 28
Trường hợp doanh nghiệp được gia hạn hoạt động như quy định tại
Điều 16 chương IV thì doanh nghiệp được tiếp tục thuê đất, nhà xưởng tương ứng với thời hạn được gia hạn ghi trong giấy phép đầu tư.
Giá tiền thuê đất, thuê nhà xưởng cho thời gian được gia hạn do doanh nghiệp và Công ty Phát triển hạ tầng thỏa thuận trên cơ sở Hợp đồng mới được ký kết như nói tại
Điều 21 chương này.
Điều 29
Nếu việc xây dựng công tình nhà xưởng đòi hỏi phải phân kỳ sử dụng đất, nhà đầu tư vẫn được thuê một lần toàn bộ diện tích cần thiết để hình thành xí nghiệp, nhưng phải có kế hoạch xây dựng, sử dụng hết lô đất trong thời hạn tối đa là 02 (hai) năm. Doanh nghiệp trong KCN phải gửi kế hoạch phân kỳ sử dụng đất được thuê về Công ty Phát triển hạ tầng, Sở Tài nguyên và Môi trường và Ban Quản lý.
Nếu vì lý do bất khả kháng hoặc lý do chính đáng khác mà không hoàn thành kế hoạch sử dụng đất đã cam kết thì ít nhất 30 ngày trước khi kết thúc thời gian quy định, doanh nghiệp phải xin gia hạn sử dụng đất. Quá thời hạn quy định và trong trường hợp Hợp đồng không được phép gia hạn, phần đất chưa sử dụng sẽ bị thu hồi.
Điều 30
Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi ký hợp đồng cho thuê đất, bên cho thuê lại đất đăng ký việc cho thuê lại đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định hiện hành.
Điều 31
Việc thẩm định thiết kế xây dựng các công trình trong KCN được thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Xây dựng về việc lập, thẩm định và xét duyệt thiết kế kỹ thuật công trình thuộc các dự án đầu tư vào KCN.
Trước khi khởi công xây dựng, doanh nghiệp KCN phải gửi hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt đến Ban Quản lý để kiểm tra, theo dõi và lưu trữ.
Điều 32
Các đường ranh giới giữa các xí nghiệp, giới hạn xây dựng trong từng lô đất, điểm đấu nối công trình kỹ thuật hạ tầng của doanh nghiệp vào hệ thống công trình kỹ thuật hạ tầng chung của toàn KCN do Công ty Phát triển hạ tầng xác định.
Điều 33
Khi thiết kế và xây dựng nhà xưởng phải đảm bảo mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất theo các quy định của pháp luật về xây dựng và quy hoạch phát triển KCN đã được phê duyệt.
Trong trường hợp việc xây dựng được thực hiện theo nhiều giai đoạn thì từ giai đoạn đầu, mật độ xây dựng và hệ số sử dụng đất có thể chưa đạt mức quy định, nhưng khi các công trình xây dựng hoàn thành, các quy định nói trên phải được thực hiện.
Điều 34
Trong quá trình xây dựng, do nhu cầu thi công, nếu phải phá dỡ toàn bộ hoặc một phần các công trình công cộng (kể cả công trình kỹ thuật hạ tầng, chặt hạ cây, đào vỉa hè…) hoặc cần sử dụng các công trình và các tiện ích công cộng (vỉa hè, điện, nước, đường giao thông…) thì doanh nghiệp phải thỏa thuận trước với Công ty Phát triển hạ tầng về thời gian, giá trị đền bù, phương thức thanh toán, phục hồi nguyên trạng công trình và các điều kiện khác nếu có.
Sau khi hoàn tất công việc và phục hồi nguyên trạng công trình, doanh nghiệp phải bàn giao công trình phục hồi cho Công ty Phát triển hậ tầng và báo cáo Ban quản lý kèm theo biên bản bàn giao.
Điều 35
Đất đã giao theo hợp đồng thuê lại đất chưa được sử dụng vào mục đích được ghi trong Giấy phép đầu tư, khi có nhu cầu thay đổi mục đích sử dụng, doanh nghiệp phải thỏa thuận lại với Công ty Phát triển hạ tầng, báo cáo với Ban Quản lý và làm lại thủ tục liên quan khác.
Điều 36
Nhà xưởng đã thuê hoặc mua chưa được sử dụng vào mục đích được ghi trong Giấy phép đầu tư, khi có nhu cầu thay đổi mục đích sử dụng, doanh nghiệp phải thỏa thuận lại với Công ty Phát triển hạ tầng và phải báo cáo Ban Quản lý và làm lại thủ tục liên quan khác.
Điều 37
Trong thời hạn còn hiệu lực của Giấy phép đầu tư, sau khi được cơ quan cấp Giấy phép đầu tư chấp thuận, Doanh nghiệp có thể chuyển nhượng tài sản của mình xây dựng trên đất thuê hoặc tài sản của mình xây dựng trên đất thuê hoặc tài sản lắp đặt trong nhà xưởng thuê hoặc mua của Công ty Phát triển hạ tầng cho nhà đầu tư khác, phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam. Bên được chuyển nhượng có quyền và trách nhiệm tiếp tục thực hiện các hợp đồng mà bên chuyển nhượng đã ký kết với Công ty Phát triển hạ tầng.
Chương VI
Điều 38
Các doanh nghiệp trong KCN có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định hiện hành và chịu sự kiểm tra tài chính của cơ quan tài chính Việt Nam. Người lao động trong KCN phải nộp thếu thu nhập theo Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao.
Điều 39
Các doanh nghiệp trong KCN có thể áp dụng chế độ kế toán thống kê hiện hành của Việt Nam hoặc áp dụng chế độ kế toán thống kê khác theo quy tắc và tiêu chuẩn quốc tế phổ biến được Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê chấp thuận và chịu sự kiểm tra của các cơ quan tài chính và thống kê Việt Nam.
Điều 40
Đơn vị tiền tệ trong ghi chép kế toán về giá trị là đồng Việt Nam hoặc có thể sử dụng một đơn vị tiền tệ nước ngoài do doanh nghiệp đề nghị và được Bộ Tài chính chấp thuận.
Trường hợp chứng từ kế toán ghi bằng đơn vị tiền tệ khác thì phải quy đổi ra tiền tệ đã chọn theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Về hiện vật, phải sử dụng các đơn vị đo lường chính thức của Việt Nam. Trường hợp chứng từ kế toán đã được ghi bằng đơn vị đo lường khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức của Việt Nam.
Điều 41
Các doanh nghiệp trong KCN nộp thuế, nộp các loại phí, lệ phí bằng tiền Việt Nam hoặc bằng một đồng tiền nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận. Trong trường hợp nộp bằng tiền nước ngoài thì quy đổi ra đơn vị tiền tệ đã chọn theo tỷ giá mua vào do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm nộp.
Điều 42
Niên độ kế toán tính theo năm dương lịch từ ngày 01 thán 01 đến hết ngày 31 tháng 12. Riêng năm tài chính đầu tiên được tính từ ngà cấp Giấy phép đầu tư đến ngà 31 tháng 12 của năm trước đó. Quý tính từ ngày 01 tháng đầu của quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý. Tháng tính từ ngày 01 đến ngày cuối cùng của tháng.
Doanh nghiệp có thể áp dụng năm tài chính 12 tháng không trùng với năm dương lịch nhưng phải được Bộ Tài chính chấp thuận.
Điều 43
Các doanh nghiệp trong KCN phải lập báo cáo kế toán theo đúng chế độ báo cáo kế toán đã đăng ký và được chấp thuận.
Báo cáo kế toán của doanh nghiệp phải được một công ty kiểm toán độc lập xác nhận trước khi gửi đi.
Báo cáo kế toán gửi cho Ban Quản lý và các cơ quan nhà nước khác theo quy định hiện hành.
Điều 44
các doanh nghiệp trong KCN phải thực hiện kiểm kê tài sản khi kết thúc niên độ kế toán để xác định số thực về tài sản, vật tư, hàng hóa, tiền mặt, tiền gửi… của doanh nghiệp. Các tài liệu kế toán (sổ sách, chứng từ, báo cáo kế toán và các tài liệu khác có liên quan đến kế toán) phải được lưu trữ, bảo quản theo quy định của Bộ Tài chính Việt Nam.
Điều 45
Các hoạt động giao dịch và thanh toán bằng ngoại tệ trong KCN được thực hiện theo quy định của Nhà nước Việt Nam về quản lý ngoại hối.
Chương VII
Điều 46
Theo ủy quyền của Bộ Lao động – Thương bình và Xã hội, Ban Quản lý theo dõi kiểm tra, đôn đốc các doanh nghiệp trong KCN thực hiện các chính sách, chế độ về lao động đối với người lao động làm việc tại KCN theo quy định của pháp luật về lao động.
Điều 47
Doanh nghiệp trong KCN ưu tiên sử dụng lao động người Việt Nam. Đối với những loại công việc mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được thì doanh nghiệp được phép sử dụng lao động người nước ngoài trong thời hạn nhất định. Trong thời hạn đó, doanh nghiệp phải có kế hoạch đào tạo lao động người Việt Nam làm được công việc đó để thay thế.
Đối với lao động người Việt Nam, trước hết phải ưu tiên lao động của địa phương đã chuyển giao đất để xây dựng KCN và lao động của tỉnh Hưng Yên.
Điều 48
Sau khi được cấp giấy phép đầu tư, doanh nghiệp trong KCN lập và chuyển đến Ban Quản lý kế hoạch về nhu cầu lao động, kế hoạch và yêu cầu tuyển dụng, kế hoạch đào tạo, huấn luyện, kể cả gửi đi đào tạo huấn luyện ở nước ngoài (nếu có).
Điều 49
Việc tuyển dụng người lao động Việt Nam vào làm việc tại các doanh nghiệp trong KCN được thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về lao động. Người lao động Việt Nam được doanh nghiệp trong KCN tuyển vào làm việc phải nộp hồ sơ đăng ký tại Ban Quản lý.
Điều 50
Trong trường hợp sáp nhập, phân chia doanh nghiệp, chuyển quyền sở hữu, quyền quản lý hoặc chuyển quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp thì chủ sở hữu mới hoặc người sử dụng lao động kế tiếp phải có trách nhiệm thực hiện thỏa ước lao động tập thể và các hợp đồng lao động đã ký kết cho tới khi các bên thỏa thuận sửa đổi, chấm dứt hoặc ký kết hợp đồng mới.
Chương VIII
Điều 51
Công ty Phát triển hạ tầng cung cấp dịch vụ xử lý nước thải cho doanh nghiệp trong KCN thông qua Hợp đồng kinh tế, trong đó ghi rõ lượng nước thải, thông số hóa lý của nước thải của doanh nghiệp trong KCN phù hợp với công suất và khả năng xử lý của nhà máy xử lý nước thải do Công ty Phát triển hạ tầng vận hành.
Điều 52
Trường hợp Công ty Phát triển hạ tầng yêu cầu và được quy định trong hợp đồng cho thuê lại đất, doanh nghiệp KCN phải xử lý sơ bộ nước thải đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xả vào hệ thống nước thải chung của KCN do Công ty Phát triển hạ tầng vận hành. Công ty Phát triển hạ tầng chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát chất lượng nước thải từ các doanh nghiệp KCN xả vào hệ thống nước thải chung theo đúng hợp đồng đã ký kết.
Điều 53
Nước thải từ KCN trước khi đưa ra ngoài phải đảm bảo đạt độ sạch theo các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường của Nhà nước Việt nam. Trường hợp nước thải từ KCN chưa được xử lý đúng mức, gây ô nhiễm môi trường quá giới hạn cho phép thì Công ty Phát triển hạ tầng phải bồi thường cho thiệt hại và phải có biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ môi trường.
Điều 54
Doanh nghiệp trong KCN tự mình xử lý khí thải và bụi công nghiệp đảm bảo đạt các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường do Nhà nước Việt Nam quy định và chịu trách nhiệm về những thiệt hại do khí htair làm ô nhiễm gây ra.
Các chất thải rắn là phế liệu, phế phẩm, doanh nghiệp không tận dụng được nhưng có giá trị thương mại, doanh nghiệp có thể bán và thực hiện các nghĩa vụ về thuế tương tự như đối với trường hợp tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa khác của doanh nghiệp.
Điều 55
Việc xử lý các chất thải rắn, không có giá trị thương mại do các doanh nghiệp thực hiện, thông qua hợp đồng kinh tế ký với từng doanh nghiệp dịch vụ KCN.
Chương IX
Điều 56
Doanh nghiệp được quyền quy định cụ thể chế độ kiểm tra, quản lý đối với hàng hóa, phương tiện, người làm việc trong biên chế, đối với khách hàng, khách thăm của doanh nghiệp nhằm đảm bảo an toàn, bí mật công nghệ và quản lý của doanh nghiệp.
Điều 57
Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về tổ chức phòng và chống cháy, nổ tại cơ sở của mình và tuân thủ mọi quy định của nhà nước Việt Nam về phòng, chống cháy nổ.
Điều 58
Hệ thống đường giao thông trong KCN phải được phân tuyến, phân làn, được trang bị biển báo và hiệu lệnh giao thông phù hợp với Luật an toàn giao thông của Việt Nam.
Điều 59
Các doanh nghiệp trong KCN phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định, Lệnh của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão của địa phương.
Chương X
Điều 60
Các tranh chấp liên quan đến việc thực hiện hợp đồng kinh tế trước hết phải được giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải giữa các bên có liên quan. Trong trường hợp không hòa giải được, các bên đưa vụ việc tranh chấp ra trọng tài hoặc tòa án mà các bên đã thỏa thuận khi ký kết hợp đồng.
Điều 61
Các tranh chấp về quan hệ lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động phải được giải quyết trước hết thông qua thương lượng giữa công đoàn hoặc đại diện tập thể lao động với chủ doanh nghiệp, có sự chứng kiên, tham gia của cơ quan công đoàn cấp trên của doanh nghiệp.
Trong trường hợp không hòa giải được, vấn đề tranh chấp được đưa ra xem xét, giải quyết theo quy định của Bộ luật lao động của Nhà nước Việt Nam.
Điều 62
Các vụ án hình sự xảy ra trong KCN thuộc thẩm quyền xét xử của tòa án Việt Nam.
Chương XI
Điều 63
1.Doanh nghiệp chế xuất nằm trong KCN được ngăn cách với các vùng lãnh thổ bên ngoài và các doanh nghiệp khác bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra vào.
2. Người và phương tiện ra vào doanh nghiệp chế xuất phải được phép của Ban Quản lý.
Điều 64
Hàng hóa của doanh nghiệp chế xuấ, không bao gồm sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán vào thị trường nội địa hoặc mua từ thị trường nội địa, bao gồm cả doanh nghiệp KCN trong cùng một KCN, được coi như hàng hóa do Việt Nam nập khẩu từ nước ngoài hoặc xuất khẩu ra nước ngoài và phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam về xuất, nhập khẩu nhưng được miễn thủ tục xét duyệt kế hoạch xuất nhập khẩu.
Hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, phụ tùng mua ở thị trường nội địa để phục vụ sản xuất chính của doanh nghiệp chế xuất phải được chấp thuận của Ban Quản lý, phải có hợp đồng mua bán với các thành phần kinh tế có tư cách pháp nhân của Việt Nam, phải chịu thuế xuất khẩu và các loại thuế, lệ phí liên quan khác.
Hàng hóa là lương thực, thực phẩm, văn phòng phẩm của doanh nghiệp chế xuất mua ở thị trường nội địa để phục vụ sinh hoạt và hoạt động của bộ máy văn phòng được hải quan KCN trực tiếp ghi sổ theo dõi; không phải xin phê duyệt của Ban Quản lý; không phải có hợp đồng kinh tế nhưng phải nộp hóa đơn hợp lệ và không phải chịu thuế xuất khẩu.
Điều 65
Đối với hàng hóa là sản phẩm do doanh nghiệp chế xuất sản xuất ra, kể cả phế liệu, phế phẩm còn giá trị thương mại, khi bán vào thị trường nội địa, được coi như hàng hóa nhập khẩu, phải có văn bản phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền, hợp đồng mua bán với tổ chức được phép kinh doanh và phải nộp thuế như hàng hóa nhập khẩu.
Điều 66
Hàng hóa, máy móc, thiết bị của doanh nghiệp chế xuất nếu cần được sửa chữa, trắc nghiệm, hiệu chỉnh, kiểm nghiệm mà không thể thực hiện tại doanh nghiệp, Ban Quản lý có thể cho phép chuyển ra ngoài doanh nghiệp trên cơ sở doanh nghiệp cam kết đưa trở về doanh nghiệp trong thời hạn do Ban Quản lý quy định. Trong trường hợp này, doanh nghiệp phải làm thủ tục kiểm hóa, tạm miễn nộp thuế và đăng ký vào sổ của Hải quan KCN.
Hàng hóa, máy móc, thiết bị nêu trên khi đưa về doanh nghiệp phải là hàng hóa, máy móc, thiết bị nguyên gốc phù hợp với danh mục đăng ký tại Hải quan KCN và có thể nhận dạng được.
Điều 67
1.Doanh nghiệp chế xuất được đăng ký hợp đồng gia công và hợp đồng dịch vụ với các doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, sau khi được Ban Quản lý chuẩn y.
2. Để thực hiện hợp đồng gia công, hợp đồng dịch vụ, doanh nghiệp chế xuất làm đơn kèm theo chứng từ liên quan xin Ban Quản lý chấp thuận việc xuất nguyên vật liệu, vật tư, bán thành phẩm vào nội địa làm các thủ tục hải quan khi đưa hàng hóa ra khỏi doanh nghiệp chế xuất.
Doanh nghiệp chế xuất phải cung cấp bảng định mức sử dụng nguyên liệu để Hải quan KCN tiện việc kiểm tra khi hàng gia công xong chuyển về doanh nghiệp.
3. Nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm xuất vào nội địa phải giao đúng đơn vị ký hợp đồng nhận gia công. Nếu doanh nghiệp giao nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm không đúng đơn vị nhận gia công và không chuyển hàng đã gia công về doanh nghiệp đúng thời hạn quy định thì xem như vi phạm pháp luật Việt Nam.
4. Hàng gia công xong phải chuyển về doanh nghiệp đúng thời hạn cho phép và phù hợp với hợp đồng gia công.
5. Trường hợp, khi nhận gia công cho doanh nghiệp chế xuất có cung ứng thêm một phần nguyên phụ liệu thì các doanh nghiệp nhận gia công phải nộp thuế xuất khẩu đối với các nguyên phụ liệu cung ứng thêm này. Việc nhận cung ứng thêm nguyên phụ liệu phải thể hiện trong hợp đồng gia công.
Điều 68
Đối với sản phẩm phải đem vào nội địa gia công, doanh nghiệp chế xuất có thể đưa khuôn mẫu, công cụ, máy móc thử nghiệm sẵn có của mình cho các đơn vị nhân gia công sử dụng sau khi được chấp thuận của Ban Quản lý và phải chuyển trở về doanh nghiệp khi kết thúc hợp đồng.
Điều 69
Doanh nghiệp chế xuất được phép nhận gia công của các doanh nghiệp Việt Nam và nếu có cung ứng thêm một phần nguyên phụ liệu thì khi trả sản phẩm gia công doanh nghiệp Việt Nam phải nộp thuế nhập khẩu đối với phần nguyên phụ liệu cung ứng thêm. Việc nhận cung ứng thêm nguyên phụ liệu phải thể hiện trong hợp đồng gia công.
Điều 70
Hàng hóa vận chuyển giữa doanh nghiệp chế xuất với các doanh nghiệp chế xuất khác trong cùng KCN; hoặc với doanh nghiệp chế xuất ở KCN khác, khu chế xuất khác được thực hiện theo phương thức Công ten nơ (container), thùng và kiện hàng niêm phong hải quan, có nhân viên hải quan áp tải và được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Chương XII
Điều 71
Trong quá trình thực hiện nếu cần phải bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế, Ban Quản lý, Công ty Phát triển hạ tầng phối hợp với các sở, ngành liên quan đề xuất, báo cáo UBND tỉnh quyết định.
Trong trường hợp pháp luật hiện hành có quy định hoặc được bổ sung khác với điều lệ này, thì thực hiện theo quy định của pháp luật.
Bản Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày ký, Ban quản lý các KCN Hưng Yên, Tổng Công ty Dệt may Việt Nam, Công ty Phát triển hạ tầng Dệt may Phố Nối, các doanh nghiệp trong KCN Dệt may Phố Nối và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều lệ này.