QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân n¨m 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
Sau khi ®ược Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh nhất trí, theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 310 /TTr-TP ngày 01/3/2006 về việc đề nghị ban hành Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 2
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành thuéc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thñ trëng c¸c ®¬n vÞ cã liªn quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
QUY ĐỊNH
Về t rình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
(Ban hành kèm theo Quyết định số 725 /2007/QĐ-UBND ngày 19/04/2007
của Ủy ban nhân dâ n tỉnh Thái Nguyên)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy định này quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Hội đồng nhân dân (HĐND), Uỷ ban nhân dân (UBND) các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Việc ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND tỉnh, HĐND, UBND các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là cấp huyện), các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh phải thực hiện theo đúng quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân; Nghị định của Chính phủ và Quy định này.
3. Trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản QPPL của UBND trong trường hợp phải giải quyết các vấn đề đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, cháy nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự được thực hiện theo quy định tại
Điều 47, 48 Luật ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND.
Điều 2
Khái niệm văn bản Quy phạm pháp luật
1.Văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân là văn bản do HĐND, UBND tỉnh, cấp huyện, cấp xã ban hành dưới hình thức Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định, trong đó có quy tắc xử sự chung (quy phạm pháp luật) , được áp dụng nhiều lần đối với mọi đối tượng hoặc một nhóm đối tượng và có hiệu lực trong phạm vi địa phương, được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp theo quy định của pháp luật.
2. Các văn bản do HĐND, UBND ban hành, nhưng không có đầy đủ các yếu tố của văn bản QPPL theo quy định tại khoản 1 Điều này thì không phải là văn bản QPPL và không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này, như: nghị quyết về miễn nhiệm, bãi nhiệm đại biểu HĐND và các chức vụ khác; nghị quyết phê chuẩn kết quả bầu cử đại biểu HĐND và bầu các chức vụ khác; nghị quyết về việc giải tán HĐND; nghị quyết về việc phê chuẩn cơ cấu cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; nghị quyết về việc thành lập, sáp nhập, giải thể một số cơ quan chuyên môn thuộc UBND; quyết định thành lập các ban, ban chỉ đạo, hội đồng, Ủy ban lâm thời để thực hiện nhiệm vụ trong một thời gian xác định; nghị quyết về chương trình xây dựng nghị quyết của HĐND; nghị quyết hủy bỏ, bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của HĐND,UBND; nghị quyết về tổng biên chế ở địa phương; quyết định về chương trình xây dựng quyết định, chỉ thị của UBND; quyết định phê duyệt kế hoạch, quy hoạch phát triển đối với một ngành, một đơn vị hành chính địa phương; quyết định giao chỉ tiêu cho từng cơ quan, đơn vị; quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của đơn vị hành chính địa phương, quy hoạch ngành; quyết định về chỉ tiêu biên chế cơ quan, đơn vị; quyết định về khoán biên chế, kinh phí quản lý hành chính cho từng cơ quan chuyên môn thuộc UBND và những văn bản tương tự khác để giải quyết những vụ việc cụ thể đối với những đối tượng cụ thể.
Các văn bản của Chủ tịch UBND, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND, như: quyết định thành lập đơn vị trực thuộc cơ quan chuyên môn thuộc UBND; quyết định ban hành quy chế hoạt động của các hội đồng, ban, ban chỉ đạo, Ủy ban lâm thời; quyết định ban hành quy chế nội bộ của cơ quan, đơn vị; quyết định lên lương, khen thưởng, kỷ luật, điều động công tác; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, tạm đình chỉ công tác cán bộ, công chức; quyết định xử lý vi phạm hành chính; các văn bản có tính chất chỉ đạo, điều hành hành chính; văn bản hướng dẫn việc tổ chức thực hiện các tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ; văn bản phát động phong trào thi đua, biểu dương người tốt, việc tốt và những văn bản tương tự khác để giải quyết những vụ việc cụ thể đối với những đối tượng cụ thể thì không phải là văn bản quy phạm pháp luật.
Điều 3
Cơ sở để ban hành văn bản QPPL
1. Chủ trương, chính sách của Đảng;
2. Hiến pháp, Luật và các văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp;
3. Nhu cầu thực tiễn trong công tác quản lý Nhà nước ở địa phương.
Điều 4
Sè, ký hiÖu, thÈm quyÒn vÒ h×nh thøc, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản QPPL
Sè, ký hiÖu, thÈm quyÒn vÒ h×nh thøc (tªn gäi theo thÈm quyÒn ban hµnh) cña v¨n b¶n QPPL cña H§ND vµ UBND ®îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh cña Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân.
Thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản QPPL được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản và các văn bản có liên quan.
Điều 5
X ¸c ®Þnh hiÖu lùc, c«ng bè, lu tr÷ hå s¬ ban hµnh văn bản QPPL c ña H§ND vµ UBND
ViÖc x¸c ®Þnh hiÖu lùc, c«ng bè vµ lu tr÷ hå s¬ ban hµnh v¨n b¶n QPPL cña H§ND vµ UBND ®îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh cña Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân.
Chương II
Mục 1
Điều 6
Soạn thảo nghị quyết của HĐND cÊp tØnh, cÊp huyÖn
1. Dự thảo nghị quyết của HĐND do UBND cùng cấp hoặc do cơ quan, tổ chức khác trình theo sự phân công của Thường trực HĐND.
2. Cơ quan trình dự thảo nghị quyết tổ chức việc soạn thảo hoặc phân công cơ quan soạn thảo.
3. Trách nhiệm của cơ quan soạn thảo.
a) Khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ xã hội liên quan đến dự thảo; nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên;
b) Tổ chức nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo;
c) Chuẩn bị đề cương, biên soạn và chỉnh lý dự thảo; xác định văn bản, điều, khoản, điểm của văn bản dự kiến sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ;
d) Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản trong phạm vi và với hình thức thích hợp tuỳ theo tính chất và nội dung của dự thảo; tập hợp và tiếp thu ý kiến để chỉnh lý dự thảo;
đ) Chuẩn bị Tờ trình và tài liệu liên quan đến dự thảo;
e) Giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan thẩm định trong trường hợp văn bản phải được thẩm định theo quy định.
f) Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND về chất lượng và tiến độ của dự thảo theo
Chương trình ban hành văn bản QPPL hàng năm cña UBND tỉnh đối với việc soạn thảo.
Điều 7
Lấy ý kiến đối với dự thảo nghị quyết
1. Thủ trưởng cơ quan soạn thảo, quyết định việc đưa ra lấy ý kiến đối với dự thảo nghị quyết của HĐND do UBND trình.
2. Thủ trưởng cơ quan soạn thảo lựa chọn, quyết định phương thức lấy ý kiến, nội dung vấn đề cần lấy ý kiến (nÕu cÇn thiÕt th× x©y dùng s½n ®Ò c¬ng lÊy ý kiÕn) ; có trách nhiệm tổ chức tập hợp ý kiến, chỉ đạo việc tiếp thu ý kiến .
Đối với dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh, cơ quan, tổ chức hữu quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày nhận được dự thảo nghị quyết. Trong trường hợp lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp thì thời hạn ít nhất là bảy (07) ngày.
Đối với dự thảo nghị quyết của HĐND cấp huyện, cơ quan, tổ chức hữu quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn ba (03) ngày kể từ ngày nhận được dự thảo nghị quyết. Trong trường hợp lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp thì thời hạn ít nhất là năm (05) ngày.
3. Phương thức lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của nghị quyết do HĐND ban hành:
a) Việc lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của nghị quyết do HĐND ban hành có thể được thực hiện dưới các hình thức sau đây:
Lấy ý kiến trực tiếp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thông qua các cuộc họp, hội nghị, hội thảo;
Lấy ý kiến thông qua các phương tiện thông tin đại chúng;
Lấy ý kiến qua việc tiến hành khảo sát, phát các phiếu điều tra tới các đối tượng;
Các hình thức khác.
b) Tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu các ý kiến đóng góp để chỉnh lý dự thảo. Kết quả của việc lấy ý kiến phải được đưa vào hồ sơ trình dự thảo nghị quyết.
Điều 8
Thẩm định dự thảo Nghị quyết
1. Cơ quan thẩm định dự thảo Nghị quyết.
a) Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định đối với dự thảo nghị quyết do Uỷ ban nhân dân tỉnh trình.
b) Hội đồng thẩm định do Giám đốc Sở Tư pháp thành lập để thẩm định Nghị quyết do cơ quan tư pháp chủ trì soạn thảo.
2. Chậm nhất là mười lăm (15) ngày trước ngày UBND tỉnh họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến Sở Tư pháp để thẩm định.
Hồ sơ thẩm định gồm:
a) Công văn yêu cầu thẩm định;
b) Tờ trình và dự thảo nghị quyết;
c) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo nghị quyết;
d) Các tài liệu có liên quan (văn bản QPPL làm căn cứ để ban hành văn bản; tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát (nếu có)).
3. Phạm vi thẩm định bao gồm:
a) Sự cần thiết ban hành nghị quyết;
b) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo nghị quyết;
c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo nghị quyết với hệ thống pháp luật;
d) Ngôn ngữ kỹ thuật soạn thảo văn bản.
Cơ quan tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo nghị quyết.
4. Chậm nhất là bảy (07) ngày trước ngày UBND tỉnh họp, Sở Tư pháp gửi báo cáo thẩm định đến cơ quan soạn thảo. Trong trường hợp cần thiết cơ quan thẩm định có quyền yêu cầu cơ quan soạn thảo thuyết trình về nội dung dự thảo, cung cấp thông tin, tài liệu khác liên quan đến dự thảo.
5. Sau khi nhận được báo cáo thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu, chỉnh lý dự thảo và tờ trình để trình UBND, đồng thời báo cáo giải trình bằng văn bản về việc tiếp thu ý kiến thẩm định.
Bản giải trình và dự thảo đã chỉnh lý theo ý kiến thẩm định được sao gửi đến cơ quan thẩm định và Văn phòng UBND tỉnh.
Điều 9
Hồ sơ dự thảo nghị quyết trình Uỷ ban nhân dân.
1. Hồ sơ dự thảo nghị quyết bao gồm:
a) Tờ trình và dự thảo nghị quyết;
b) Báo cáo thẩm định;
c) Các tài liệu có liên quan.
2. Cơ quan soạn thảo có trách nhiệm gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến UBND để chuyển đến các thành viên UBND chậm nhất là ba (03) ngày trước ngày UBND họp.
UBND có trách nhiệm xem xét, thảo luận tập thể và biểu quyết theo đa số để quyết định việc trình dự thảo nghị quyết ra HĐND cùng cấp.
Điều 10
Thẩm tra dự thảo nghị quyết.
1. Dự thảo nghị quyết của HĐND phải được Ban chuyªn tr¸ch của HĐND cùng cấp thẩm tra trước khi trình HĐND.
2. Chậm nhất là mười lăm (15) ngày (đối với cấp tỉnh), mười (10) ngày (đối với cấp huyện) trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, cơ quan trình dự thảo nghị quyết gửi hồ sơ dự thảo nghị quyết đến Ban chuyªn tr¸ch của HĐND được phân công thẩm tra để thẩm tra. Hồ sơ gửi thẩm tra bao gồm:
a) Tờ trình và dự thảo Nghị quyết;
b) Các tài liệu có liên quan.
3. Phạm vi thẩm tra bao gồm:
a) Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng;
b) Sự phù hợp của nội dung dự thảo nghị quyết với tình hình, điều kiện phát triển kinh tế, xã hội của địa phương;
c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo nghị quyết và hệ thống pháp luật.
5. Báo cáo thẩm tra phải được gửi đến Thường trực HĐND chậm nhất là bảy (07) ngày (đối với cấp tỉnh), năm (05) ngày (đối với cấp huyện) trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND.
Điều 11
Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết.
1. Việc xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của HĐND được tiến hành theo trình tự sau đây:
a) Đại diện cơ quan trình dự thảo trình bày dự thảo nghị quyết;
b) Đại diện Ban của HĐND được phân công thẩm tra trình bày báo cáo thẩm tra;
c) HĐND thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo Nghị quyết.
2. Chủ tịch HĐND ký chứng thực Nghị quyết. Trong trường hợp vắng mặt, Chủ tịch HĐND có thể uỷ quyền cho Phó Chủ tịch HĐND ký chứng thực; trường hợp vắng mặt Phó Chủ tịch thì Ủy viên Thường trực HĐND ký chứng thực.
Mục 2
Điều 12
Lập chương trình ban hành văn bản QPPL của UBND cấp tỉnh
1. Hàng năm, UBND tỉnh quyết định chương trình ban hành văn bản QPPL của cấp mình.
Văn phòng UBND tỉnh chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu xây dựng chương trình ban hành văn bản QPPL của UBND cấp tỉnh trên cơ sở các căn cứ được quy định tại Khoản 2 của Điều này và ý kiến đề xuất của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn cùng cấp.
2. Cơ sở để lập chương trình ban hành văn bản QPPL hàng năm:
a) Các văn bản QPPL của cơ quan nhà nước cấp trên;
b) Nghị quyết của Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh về nhiệm vụ công tác trong năm;
c)
Chương trình điều hành công tác trong năm của UBND tỉnh;
Chương trình ban hành văn bản QPPL hàng năm được UBND tỉnh quyết định tại phiên họp tháng 1 hàng năm của UBND tỉnh.
Điều 13
Cơ quan chủ trì soạn thảo
1. Dự thảo văn bản liên quan đến lĩnh vực nào thì cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực đó chủ trì việc soạn thảo.
2. Đối với các dự thảo văn bản QPPL có phạm vi điều chỉnh rộng, phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực ở địa phương thì UBND quyÕt ®Þnh giao cho mét ngµnh chủ trì việc soạn thảo.
Điều 14
Trách nhiệm của cơ quan chủ trì soạn thảo
1. Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm
a) Tập hợp, hệ thống, nghiên cứu chủ trương, chính sách của cấp uỷ Đảng, văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, Nghị quyết của HĐND cùng cấp và thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo;
b) Khảo sát, đánh giá phân tích thực trạng quan hệ xã hội ở địa phương và các vấn đề khác có liên quan đến nội dung chính của dự thảo;
c) Chuẩn bị đề cương; Dự thảo văn bản; Xác định văn bản, điều, khoản, điểm cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ, bãi bỏ;
d) Tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan và các đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản; Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo văn bản;
e) Xây dựng Tờ trình (trong đó phải nêu rõ lý do ban hành văn bản, quá trình tổ chức soạn thảo, những nội dung đã thống nhất, những nội dung còn có ý kiến khác nhau...)
g) Gửi hồ sơ dự thảo đến cơ quan Tư pháp cùng cấp để thẩm định; giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;
h) Hoàn chỉnh hồ sơ trình văn bản QPPL theo quy định tại
Điều 16 của Quy định này.
2. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND, UBND về chất lượng và tiến độ của dự thảo theo
Chương trình ban hành văn bản QPPL hàng năm cña UBND tỉnh; định kỳ báo cáo Chủ tịch UBND về tiến độ xây dựng dự thảo và kịp thời xin ý kiến về những vấn đề còn chưa thống nhất và những vấn đề phát sinh trong quá trình soạn thảo.
Điều 15
Lấy ý kiến về dự thảo văn bản QPPL
1. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi dự thảo, bản thuyết minh dự thảo và các tài liệu có liên quan tới cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan để lấy ý kiến về dự thảo.
Trong thời hạn năm (5) ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan soạn thảo, cơ quan, tổ chức, cá nhân được lấy ý kiến phải trả lời bằng văn bản.
Đối với các dự thảo văn bản QPPL có nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực thì cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức hội nghị để lấy ý kiến tham gia dự thảo. Ý kiến tham gia của đại biểu tại hội thảo được coi là ý kiến chính thức của cơ quan, đơn vị về nội dung dự thảo.
2. Căn cứ vào tính chất và nội dung của dự thảo, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm xác định những vấn đề cần lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác dộng trực tiếp của văn bản, hình thức lấy ý kiến, địa chỉ nhận ý kiến góp ý và dành ít nhất bảy (07) ngày kể từ ngày công bố nội dung lấy ý kiến để các đối tượng được lấy ý kiến góp ý vào dự thảo văn bản.
3. Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản QPPL.
a) Tuỳ theo tính chất và nội dung dự thảo, UBND quyết định việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân về dự thảo văn bản QPPL trước lúc ban hành với hình thức, thời gian phù hợp.
b) Cá nhân góp ý kiến về dự thảo văn bản thông qua cơ quan, tổ chức của mình hoặc trực tiếp gửi ý kiến tới Văn phòng UBND, cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan Tư pháp hoặc thông qua các cơ quan thông tin đại chúng.
Điều 16
Thẩm định dự thảo văn bản QPPL
1. Cơ quan thẩm định văn bản QPPL.
a) Sở Tư pháp có trách nhiệm thẩm định văn bản QPPL do UBND tỉnh ban hành;
b) Phòng Tư pháp có trách nhiệm thẩm định văn bản QPPL do UBND cấp huyện ban hành;
c) Hội đồng thẩm định do Thủ trưởng cơ quan tư pháp thành lập để thẩm định các dự thảo văn bản QPPL do cơ quan tư pháp chủ trì soạn thảo.
2. Chậm nhất là mười lăm (15) ngày (đối với cấp tỉnh), mười (10) ngày (đối với cấp huyện) trước ngày UBND họp, cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo văn bản QPPL đến cơ quan Tư pháp cùng cấp để thẩm định.
Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:
a) Công văn yêu cầu thẩm định;
b) Tờ trình và dự thảo văn bản QPPL đã được chỉnh lý sau khi nghiên cứu và tiếp thu ý kiến tham gia;
c) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo văn bản QPPL;
d) Các tài liệu có liên quan (văn bản QPPL làm căn cứ để ban hành văn bản; tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát (nếu có); Xác định văn bản hoặc từng phần văn bản dự kiến bãi bỏ...).
3. Phạm vi thẩm định:
a) Sự cần thiết ban hành văn bản;
b) Đối tượng điều chỉnh, phạm vi điều chỉnh của văn bản;
c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật;
d) Thể thức và kỹ thuật soạn thảo văn bản;
Cơ quan Tư pháp có thể đưa ra ý kiến về tính khả thi của dự thảo.
4. Cơ quan Tư pháp phải gửi báo cáo thẩm định cho cơ quan chủ trì soạn thảo chậm nhất là bảy (07) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thẩm định. Trong trường hợp cần thiết cơ quan thẩm định có quyền yêu cầu cơ quan soạn thảo thuyết trình về nội dung dự thảo, cung cấp thông tin, tài liệu khác liên quan đến dự thảo. Trong quá trình tổ chức thẩm định, cơ quan Tư pháp có thể mời các chuyên gia am hiểu vấn đề chuyên môn thuộc nội dung dự thảo tham gia thẩm định.
5. Sau khi nhận được báo cáo thẩm định, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu tiếp thu, chỉnh lý dự thảo và tờ trình để trình UBND, đồng thời báo cáo giải trình bằng văn bản về việc tiếp thu ý kiến thẩm định. Bản giải trình và dự thảo đã chỉnh lý theo ý kiến thẩm định được sao gửi đến cơ quan thẩm định và Văn phòng UBND cùng cấp.
Điều 17
Hồ sơ dự thảo quyết định, chỉ thị trình UBND
1. Cơ quan soạn thảo phải gửi hồ sơ dự thảo văn bản QPPL đến UBND cùng cấp chậm nhất là năm (05) ngày trước ngày UBND họp.
Hồ sơ dự thảo văn bản QPPL gồm:
a) Tờ trình và dự thảo văn bản QPPL;
b) Báo cáo thẩm định;
c) Bản tổng hợp ý kiến về dự thảo văn bản QPPL;
d) Các tài liệu có liên quan.
2. Chủ tịch UBND chỉ đạo việc chuẩn bị hồ sơ dự thảo văn bản để chuyển đến các thành viên UBND chậm nhất là ba (3) ngày trước ngày UBND họp.
Điều 18
Trình tự xem xét, thông qua dự thảo văn bản QPPL
1. Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản QPPL của UBND do Chñ tÞch UBND quyÕt ®Þnh, cã thÓ ®îc thùc hiÖn theo mét trong hai h×nh thøc sau:
+ H×nh thøc lÊy ý kiÕn b»ng v¨n b¶n cña thµnh viªn Uû ban nh©n d©n.
+ H×nh thøc th«ng qua héi nghÞ Uû ban nh©n d©n.
2. Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản QPPL b»ng h×nh thøc th«ng qua héi nghÞ Uû ban nh©n d©n được tiến hành theo trình tự sau:
a) Đại diện cơ quan soạn thảo trình bày tóm tắt dự thảo văn bản QPPL;
b) Đại diện cơ quan Tư pháp trình bày báo cáo thẩm định;
c) UBND thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo văn bản QPPL.
d) Dự thảo văn bản QPPL được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên UBND dự họp biểu quyết tán thành.
3. Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản QPPL b»ng h×nh thøc thøc lÊy ý kiÕn b»ng v¨n b¶n cña thµnh viªn Uû ban nh©n d©n được tiến hành theo trình tự sau:
a) V¨n phßng UBND göi ®Õn thµnh viªn Uû ban nh©n d©n hå s¬ xin ý kiÕn vÒ dù th¶o v¨n b¶n QPPL, hå s¬ gåm: dự thảo văn bản QPPL, báo cáo thẩm định cña c¬ quan t ph¸p, phiÕu lÊy ý kiÕn;
b) Kh«ng qu¸ 05 ngµy kÓ tõ ngµy nhËn ®îc hå s¬ xin ý kiÕn vÒ dù th¶o v¨n b¶n QPPL, thµnh viªn Uû ban nh©n d©n ph¶i göi PhiÕu lÊy ý kiÕn vÒ V¨n phßng UBND ®Ó tæng hîp. Trong PhiÕu lÊy ý kiÕn thµnh viªn Uû ban nh©n d©n ph¶i nªu râ ®ång ý hay kh«ng ®ång ý phÇn nµo cña v¨n b¶n, ý kiÕn yªu cÇu söa ®æi bæ sung (nÕu cã).
c) NÕu vÊn ®Ò ®îc ®a sè thµnh viªn ®ång ý th× Ch¸nh V¨n phßng UBND b¸o c¸o Chñ tÞch UBND thông qua dự thảo văn bản QPPL.
d) NÕu Dự thảo văn bản QPPL kh«ng được quá nửa tổng số thành viên UBND cã ý kiÕn t¸n thµnh, th× Ch¸nh V¨n phßng b¸o c¸o Chñ tÞch UBND ®Ó quyÕt ®Þnh viÖc ®a ra phiªn häp UBND gÇn nhÊt th¶o luËn thªm.
3. Chủ tịch UBND thay mặt UBND ký ban hành văn bản QPPL. Chủ tịch UBND có thể uỷ quyền cho Phó Chủ tịch ký ban hành văn bản QPPL trong từng lĩnh vực cụ thể.
4. Trường hợp dự thảo văn bản chưa được xem xét, thông qua thì V¨n phßng UBND thông báo cho cơ quan chủ trì soạn thảo về những vấn đề cần phải chỉnh lý và thời hạn trình lại dự thảo văn bản.
Chương III
Mục 1
Điều 19
Soạn thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã.
1. Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phân công và chỉ đạo việc soạn thảo; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tổ chức việc lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức hữu quan, của nhân dân tại các tổ dân phố, thôn, làng, bản về dự thảo nghị quyết theo quy định.
2. Ban Tư pháp cấp xã có trách nhiệm phát biểu ý kiến đối với dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân về những vấn đề sau:
a) Sự cần thiết ban hành văn bản;
b) Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản;
c) Tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo với hệ thống pháp luật;
d) Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản;
đ) Sự phù hợp của dự thảo văn bản đối với tình hình kinh tế - xã hội ở địa phương.
3. Tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo có trách nhiệm tiếp thu ý kiến, chỉnh lý dự thảo văn bản.
Điều 20
Trình tự xem xét, thông qua dự thảo nghị quyết của HĐND cấp xã
1.Chậm nhất là ba (03) ngày trước ngày khai mạc kỳ họp HĐND, UBND gửi tờ trình, dự thảo nghị quyết và các tài liệu có liên quan đến các đại biểu HĐND.
2. Việc xem xét thông qua dự thảo nghị quyết tại kỳ họp HĐND được tiến hành theo trình tự sau đây:
a) Đại diện UBND trình bày dự thảo nghị quyết;
b) HĐND thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
3. Dự thảo Nghị quyết được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu HĐND biểu quyết tán thành.
4. Chủ tịch HĐND ký chứng thực Nghị quyết. Trong trường hợp vắng mặt, Chủ tịch HĐND có thể uỷ quyền cho Phó Chủ tịch ký chứng thực; trường hợp vắng mặt Phó Chủ tịch thì Ủy viên Thường trực HĐND ký chứng thực.
Mục 2
Điều 21
Soạn thảo văn bản QPPL của UBND cấp xã
1. Dự thảo văn bản QPPL của UBND cấp xã do Chủ tịch UBND cấp xã phân công và chỉ đạo việc soạn thảo.
2. Chủ tịch UBND quyết định và tổ chức việc lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức hữu quan, của nhân dân các thôn, làng, bản, tổ dân phố trong các trường hợp sau đây:
a) Văn bản có nội dung quy định về mức đóng góp, huy động vốn của dân cư địa phương;
b) Văn bản có nội dung liên quan đến vấn đề quản lý đất đai, quy hoạch, xây dựng các công trình công cộng quan trọng thuộc địa bàn;
c) Việc ban hành văn bản có ảnh hưởng quan trọng tới phát triển kinh tế - xã hội của địa phương:
d) Việc ban hành văn bản có ảnh hưởng lớn đến đời sống sinh hoạt của dân ở địa phương;
e) Các trường hợp khác do Chủ tịch UBND quyết định.
Điều 22
Trình tự xem xét, thông qua dự thảo văn bản QPPL của UBND cấp xã
1. Tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo gửi tờ trình, dự thảo văn bản, bản tổng hợp ý kiến và các tài liệu liên quan đến thành viên UBND chậm nhất là 3 ngày trước ngày UBND họp.
2. Việc xem xét, thông qua dự thảo văn bản QPPL tại phiên họp UBND được tiến hành theo trình tự sau đây:
a) Đại diện tổ chức, cá nhân được phân công soạn thảo trình bày dự thảo văn bản;
b) UBND thảo luận và biểu quyết thông qua dự thảo văn bản.
3. Dự thảo văn bản được thông qua khi có quá nửa tổng số thành viên UBND dự họp biểu quyết tán thành.
4. Chủ tịch UBND thay mặt UBND ký ban hành văn bản QPPL.
Chương IV
Điều 23
Mối quan hệ phối hợp trong soạn thảo văn bản QPPL
Các sở, ban , ngành, đơn vị hoặc cá nhân được giao xây dựng dự thảo văn bản QPPL chủ động mời với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia xây dựng dự thảo;
Cơ quan, đơn vị được mời tham gia phải cử chuyên viên có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm trong lĩnh vực liên quan đến nội dung dự thảo văn bản tham gia soạn thảo;
Trong quá trình xây dựng dự thảo, có ý kiến thảo luận khác nhau về cùng một vấn đề thì phải có ý kiến của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tham gia xây dựng dự thảo.
Điều 24
Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức trong việc soạn thảo, ban hành văn bản QPPL
UBND tỉnh chỉ đạo thống nhất thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về soạn thảo, ban hành văn bản QPPL luật trên địa bàn tỉnh.
UBND các cấp, các sở, ban, ngành của tỉnh; cơ quan tư pháp các cấp thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và Quy định này.
Cán bộ, công chức tham mưu xây dựng, ban hành văn bản QPPL không đúng pháp luật, xảy ra hậu quả thì tuỳ theo tính chất, mức độ mà bị xử lý theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức, Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17/3/2005 của Chính phủ về việc xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, Thông tư số 03/2006/TT-BNV ngày 18/02/2006 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 35/2005/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 25
Thực hiện văn bản QPPL
1. Văn bản QPPL sau khi được ban hành, UBND các cấp, Thủ trưởng các ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan phải tổ chức tuyên truyền, phổ biến, triển khai các biện pháp thực hiện và thường xuyên kiểm tra đôn đốc, nắm tình hình thực hiện ở địa phương, ngành, đơn vị mình.
2. Các ngành, các cấp phải định kỳ báo cáo kết quả thực hiện văn bản QPPL ở địa phương, ngành mình cho UBND (Văn phòng UBND, cơ quan Tư pháp cùng cấp) và cơ quan chủ quản cấp trên. Trong trường hợp việc thực hiện văn bản QPPL có khó khăn, vướng mắc phải kịp thời báo cáo với UBND để xử lý
3. Trong trường hợp cần thiết, nếu văn bản QPPL của UBND tỉnh có quy định, các Sở, Ban, ngành căn cứ vào chức năng quản lý nhà nước của mình có thể ban hành văn bản hướng dẫn, làm rõ một số nội dung cần thiết để thực hiện văn bản quy phạm pháp luật nhưng phải đảm bảo sự phù hợp, thống nhất với văn bản được hướng dẫn.
4. Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ quản, Văn phòng UBND và cơ quan Tư pháp cùng cấp thường xuyên thông tin về văn bản QPPL mới ban hành; tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu các văn bản QPPL để các cấp, các ngành và cán bộ, nhân dân trên địa bàn được biết và thi hành.
Điều 26
Rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL
1. Văn bản QPPL của UBND phải được thường xuyên rà soát và định kỳ hàng quý, hàng năm hệ thống hoá.
2. UBND có trách nhiệm tổ chức việc rà soát, hệ thống hoá; cơ quan Tư pháp cùng cấp có nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan giúp UBND rà soát, hệ thống hoá văn bản QPPL của UBND cấp mình để kịp thời kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ văn bản quy phạm pháp luật có nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp với quy định trong văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên.
Điều 27
Tổng kết việc ban hành văn bản QPPL
1. Hàng năm, UBND các cấp có trách nhiệm tổng kết việc ban hành văn bản QPPL của cấp mình.
2. Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng HĐND và UBND cấp huyện, xã chủ trì, phối hợp với cơ quan Tư pháp cùng cấp giúp UBND tổng kết công tác ban hành văn bản QPPL, báo cáo kết quả và đề xuất các biện pháp xử lý.
Chương V
Điều 28
Kinh phí hỗ trợ cho hoạt động ban hành văn bản QPPL
1. Kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng văn bản QPPL của UBND do ngân sách bảo đảm và được dự toán trong kinh phí thường xuyên của UBND.
2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ công tác nghiên cứu, soạn thảo, thẩm định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 29
Tổ chức thực hiện
1. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này và định kỳ 6 tháng một lần báo cáo tình hình thực hiện với Chủ tịch UBND tỉnh.
2. Giám đốc các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã chịu trách nhiệm thực hiện Quy định này.
3. Trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, các ngành, các cấp, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã kịp thời phản ánh về Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tư pháp để kịp thời tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. /.