THÔNG TƯ LIÊN TỊCH Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường giai đoạn 2012-2015
Căn cứ Nghị định s ố 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Ch í nh phủ quy định chi tiết và hư ớ ng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Ch í nh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi tr ườn g; Căn cứ Nghị định số 116 /2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Ch í nh phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ K ế hoạch và Đầu tư; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 th á ng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài ch í nh; Căn cứ Quyết định s ố 135/2009/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý , điều hành thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; Thực hiện Quyết định s ố 1206/QĐ-TTg ngày 02 th á ng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ v ề việc phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia khắc phục ô nhi ễ m và cải thiện môi trường giai đoạn 2012-2015 ;
Chương trình mục tiêu quốc gia khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường giai đoạn 2012-2015 ,
Điều 1
Quy định chung
1. Thông tư liên tịch này hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường giai đoạn 2012-2015 (sau đây viết tắt là
Chương trình) theo Quyết định số 1206/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Quyết định số 1206/QĐ-TTg).
Chương trình gồm: vốn ngân sách Nhà nước (nguồn vốn ngân sách Trung ương; ngân sách địa phương; vốn vay ODA và vốn viện trợ nước ngoài); vốn của các tổ chức kinh tế - xã hội khác.
Chương trình có trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí của
Chương trình theo đúng quy định hiện hành, đảm bảo đạt hiệu quả theo mục tiêu đề ra.
Điều 2
Nguồn kinh phí và nội dung chi thực hiện các nhiệm vụ, dự án của
Chương trình
Chương trình.
Chương trình theo quy định của pháp luật. Phối hợp lồng ghép với các chương trình, dự án khác có liên quan để thực hiện có hiệu quả
Chương trình.
Chương trình thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành. Một số định mức chi theo từng nguồn kinh phí được áp dụng tại Phụ lục 01 kèm theo Thông tư liên tịch này;
Chương trình, khối lượng công việc và giá cả thị trường để lập dự toán, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 4
Tiêu chí ưu tiên hỗ trợ vốn của
Chương trình
Điều 92 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2005;
b) Tiêu chí xác định khu vực môi trường bị ô nhiễm đặc biệt nghiêm trọng áp dụng theo
Điều 92 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 và các quy định pháp luật liên quan khác.
3. Điều kiện được hỗ trợ vốn:
Các dự án được xem xét hỗ trợ vốn khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành của pháp luật và được đưa vào kế hoạch ngân sách hàng năm;
b) Dự án chưa có kinh phí thực hiện và địa phương cam kết bố trí đầy đủ vốn đối ứng để thực hiện dự án.
c) Các dự án phải có nội dung cam kết vận hành bền vững và duy tu các công trình xử lý khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường đã được xây dựng sau khi dự án kết thúc;
d) Ưu tiên hỗ trợ vốn đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn nhận trợ cấp cân đối từ ngân sách Trung ương.
4. Đối với các dự án được ngân sách Trung ương hỗ trợ, trường hợp địa phương không thực hiện dự án, không bố trí vốn đối ứng theo cam kết hoặc sử dụng không đúng mục đích, thì phải thu hồi vốn đã hỗ trợ nộp ngân sách Trung ương.
Điều 5
Lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí
Chương trình
Chương trình, thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn hiện hành và quy định cụ thể tại Thông tư liên tịch này như sau:
Chương trình hàng năm:
Chương trình theo quy định hiện hành, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, tổng hợp vào dự toán năm sau để gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành;
Chương trình quy định tại
Điều 3 và
Điều 4 của Thông tư liên tịch này, xác định nhu cầu kinh phí thực hiện dự án đề nghị ngân sách Trung ương hỗ trợ, nhu cầu kinh phí thực hiện dự án do ngân sách địa phương chủ động bố trí và các nguồn vốn huy động, đóng góp hợp pháp khác;
b) Bộ Tài nguyên và Môi trường lập dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ, dự án do Bộ thực hiện; tổng hợp, rà soát kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, dự án, của các Bộ, địa phương, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm;
c) Căn cứ tổng mức kinh phí
Chương trình được cấp có thẩm quyền thông báo, Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ kinh phí của
Chương trình, cả về cơ cấu và mức hỗ trợ cho các Bộ; nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ cho các địa phương, phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ, tiêu chí, điều kiện hỗ trợ và mức hỗ trợ; gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Chương trình tổ chức thực hiện dự án, quản lý, sử dụng kinh phí, thanh quyết toán và chấp hành chế độ báo cáo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
Chương trình ban hành để làm cơ sở thanh toán, quyết toán kinh phí của dự án;
Điều 6
T ổ chức thực hiện
Các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, đơn vị thực hiện các nội dung dự án của
Chương trình căn cứ Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia để tổ chức triển khai thực hiện
Chương trình này. Cụ thể như sau:
Chương trình hàng năm trên cơ sở đề nghị của các Bộ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; chủ trì cung cấp cho các nhà tài trợ kế hoạch ngân sách năm và kế hoạch hoạt động của
Chương trình theo Hiệp định đã ký (nếu có);
Chương trình; tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính; cung cấp báo cáo thực hiện
Chương trình cho các Nhà tài trợ theo Hiệp định đã ký (nếu có);
Chương trình;
Chương trình; phối hợp lồng ghép với các chương trình, dự án khác;
Chương trình;
Chương trình bảo đảm
Chương trình thực hiện đúng kế hoạch và mục tiêu đề ra;
Chương trình mục tiêu quốc gia.
Chương trình (mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, dự toán kinh phí và phân kỳ vốn thực hiện từng năm);
Chương trình; thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các
Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường trên địa bàn quản lý để thực hiện tốt mục tiêu của chương trình;
Chương trình đã được giao theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và theo kế hoạch được duyệt; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả, không thất thoát và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành;
Chương trình, trên cơ sở đề xuất của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các địa phương, cân đối, bố trí vốn kế hoạch hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước để thực hiện
Chương trình.
Chương trình đúng mục đích, đúng chế độ; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền; cuối năm hoặc kết thúc dự án phải thực hiện quyết toán kinh phí đã sử dụng theo quy định hiện hành.