QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản trong giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh thanh hoá UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003, Luật Xây dựng năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về việc điều chỉnh, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần và Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 v/v sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hoá tại Văn bản số 587/XD-KTKH ngày 27/3/2008, Văn bản thẩm định số 220/STP-VB ngày 21/3/2008 của sở Tư pháp về việc thẩm định dự thảo Quyết định ban hành đơn giá bồi thường giải phóng mặt bằng thay đơn giá bồi thường số 1511/2007/QĐ-UBND ngày 24/5/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này " Đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản trong giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá ", gồm:
Phần I: Thuyết minh, quy định áp dụng và các bước triển khai thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.
Phần II: Đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc và các tài sản khác.
Phần III: Đơn giá bồi thường cây, hoa màu.
Phần IV: Các phụ lục
Điều 2
Đơn giá ban hành tại
Điều 1 dùng để áp dụng cho việc lập dự toán và thanh quyết toán chi phí bồi thường, di chuyển nhà cửa, mồ mả, cây cối, hoa màu và các vật kiến trúc trên đất trong giải phóng mặt bằng, áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh.
Các công trình có vốn đầu tư nước ngoài có thể xây dựng đơn giá bồi thường riêng nhưng mức tối thiểu phải bằng đơn giá quy định kèm theo Quyết định này.
Điều 3
Quyết định này thay thế Quyết định số 1511/2007/QĐ-UBND ngày 24/5/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành bộ đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản trong giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Các quy định trước đây về đơn giá bồi thường thiệt hại tài sản trong giải phóng mặt bằng của tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Giao Giám đốc Sở Xây dựng Thanh Hoá căn cứ vào quy định hiện hành của Nhà nước và nội dung quy định tại Quyết định này, hướng dẫn các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ đầu tư các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá thực hiện; theo dõi trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc vượt quá thẩm quyền yêu cầu tổng hợp báo cáo kịp thời về UBND tỉnh để được xem xét, giải quyết.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ đầu tư công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Mai Văn Ninh
ĐƠN GIÁ
Bồi thường thiệt hạn về tài sản trong giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh thanh hóa
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1048 /QĐ-UBND
Ngày 22 tháng 4 năm 2008 của UBND tỉnh Thanh Hóa)
Phần I
Phần I:
Phần II: Đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc và các tài sản khác.
Phần III: Đơn giá bồi thường cây, hoa màu (trồng trên đất ở).
Phần IV: Các phụ lục.
Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các trường hợp quy định tại điểm a, b, c khoản 1
Điều 44, điểm a, b, c khoản 1
Điều 45,
Điều 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ, quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
2.2. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường.
Người sử dụng đất không đủ điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10, 11
Điều 8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Các trường hợp quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6
Điều 7 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Các trường hợp quy định tại khoản 4
Điều 14, điểm d khoản 1
Điều 44, điểm d khoản 1 và khoản 2
Điều 45 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ, quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
2.3. Quy mô (hạn mức) diện tích đất thuộc đối tượng được bồi thường hoặc không được bồi thường, mức độ bồi thường hoặc hỗ trợ đối với đất ở.
Thực hiện theo quy định của UBND Tỉnh cho từng thời kỳ.
2.4. Giá đất để tính bồi thường.
Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất do ủy ban nhân dân tỉnh công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm (năm 2008 là mức giá tại Quyết định số: 4238/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của UBND Tỉnh về quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa); không bồi thường theo giá đất sẽ được chuyển mục đích sử dụng đất sau khi thu hồi, không bồi thường theo giá đất do thực tế sử dụng đất không phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
3. Bồi thường thiệt hại về tài sản.
3.1. Nguyên tắc bồi thường tài sản:
3.1.1. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất (bao gồm: nhà, công trình xây dựng đơn chiếc, nhà, công trình xây dựng theo hệ thống trong một khuôn viên đất, cây trồng trên đất) khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại, thì được bồi thường.
3.1.2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản.
3.1.3. Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường.
3.1.4. Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà tại thời điểm xây dựng đã trái với mục đích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt thì không được bồi thường.
3.1.5. Tài sản gắn liền với đất (bao gồm cả cây trồng trên đất) được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố thì không được bồi thường.
3.1.6. Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dời và di chuyển được, thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; mức bồi thường xác định theo đơn giá quy định tại phần II tập đơn giá này và đơn giá xây dựng công trình tỉnh Thanh Hóa công bố kèm theo các văn bản 5254, 5255/UBND-CN ngày 07/12/2007 của UBND Tỉnh Thanh Hóa.
3.2. Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
3.2.1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân, được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương quy định tại phần II tập đơn giá này.
3.2.2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác (trừ nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân) được bồi thường theo mức sau:
Mức bồi thường nhà, công trình
=
Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại
+
Một khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình
Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của nhà, công trình đó nhân với giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương quy định tại phần II tập đơn giá này. Biên bản xác định (%) hiện có của công trình do hội đồng bồi thường GPMB thiết lập kèm theo phiếu kiểm kê công trình có sự tham gia của phòng Tài chính, phòng quản lý đô thị hoặc phòng Công thương cấp huyện.
Một khoản tiền tính bằng 20% theo giá trị hiện có của nhà, công trình đã xác định trên. Nhưng mức bồi thường tối đa không lớn hơn 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại quy định tại phần II tập đơn giá này.
Việc phá dỡ nhà, công trình xây dựng làm ảnh hưởng đến công trình khác làm cho những công trình này không thể sử dụng được theo thiết kế, quy hoạch xây dựng ban đầu hoặc phải phá dỡ thì được bồi thường.
Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, mức bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương quy định tại phần II tập đơn giá này; nếu trước đó công trình không còn sử dụng được hoặc thực tế không sử dụng thì không được bồi thường.
3.2.3. Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, mà phần còn lại không còn sử dụng được; hoặc nhà, công trình xây dựng bị phá dỡ làm ảnh hưởng đến các công trình khác trong cùng một khuôn viên đất nhưng vẫn tồn tại song không thể sử dụng được theo thiết kế, quy hoạch xây dựng ban đầu thì được bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ.
Nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác nằm trong phạm vi hành lang an toàn bị thiệt hại do phải giải tỏa thì được bồi thường theo mức thiệt hại thực tế theo đơn giá quy định tại phần II tập đơn giá này.
3.2.4. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong 4 trường hợp sau thì không được bồi thường.
. Người sử dụng đất cố ý huỷ hoại đất;
. Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp: Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm. Đất không được chuyển quyền sử dụng của Luật Đất đai năm 2003 mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm.
. Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế.
. Đất được nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn;
3.2.5. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong 7 trường hợp:
. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất hoặc được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đó có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đã bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;
. Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;
. Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;
. Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;
. Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;
. Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;
. Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép. Thì việc xử lý tài sản được quy định như sau:
a) ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất thành lập Hội đồng định giá để xác định phần giá trị còn lại của tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tài sản đã đầu tư trên đất đối với trường hợp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền đầu tư trên đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; phần giá trị còn lại đó thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất.
Trường hợp đất do Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, do Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm, do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc do Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc do Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất cho nhiều năm mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì chỉ có phần giá trị còn lại đã đầu tư trên đất mà không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất.
b)
Phần giá trị còn lại của tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất được giải quyết theo quy định sau:
Phần diện tích cải tạo, sửa chữa, nâng cấp được cơ quan ra quyết định phân nhà hoặc cơ quan quản lý nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước tại địa phương cho phép được coi là hợp pháp và được bồi thường.
Điều 2 Nghị định số 74/CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp, khi nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây (không bao hàm giá trị quyền sử dụng đất) theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất. Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm để tính bồi thường được xác định như sau:
a) Cây trồng đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời gian xây dựng cơ bản, thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất tính thành tiền theo thời giá tại thị trường địa phương.
b) Cây lâu năm là loại thu hoạch một lần (cây lấy gỗ) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường bằng (=) số lượng từng loại cây trồng nhân với (x) giá bán 1 cây tương ứng cùng loại, cùng độ tuổi, cùng kích thước hoặc có cùng khả năng cho sản phẩm ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ đi (-) giá trị thu hồi (nếu có).
c) Cây lâu năm là loại thu hoạch nhiều lần (cây ăn quả, cây lấy dầu, nhựa...) đang ở trong thời kỳ thu hoạch, thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường là giá bán vườn cây tại thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ đi (-) giá trị thu hồi (nếu có).
d) Cây lâu năm đã đến hạn thanh lý, thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu vườn cây.
Chi phí đầu tư ban đầu, chi phí chăm sóc, chi phí chặt hạ được tính bằng tiền theo mức trung bình với từng loại cây.
3.7.3. Cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quản lý chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
Cây trồng và lâm sản phụ trồng trên diện tích đất lâm nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, tái sinh rừng, mà khi giao là đất trống, đồi núi trọc, hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng, thì được bồi thường theo giá bán cây rừng chặt hạ tại cửa rừng cùng loại ở địa phương tại thời điểm có quyết định thu hồi đất, trừ đi (-) giá trị thu hồi (nếu có).
3.7.4. Đối với vật nuôi (nuôi trồng thủy sản) được bồi thường theo quy định sau:
a) Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường; chủ sử dụng đất thu hồi sản phẩm trên đất trước khi bàn giao đất cho chủ mới.
b) Đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường cụ thể do hội đồng GPMB cấp huyện lập dự toán cho phù hợp với thực tế.
3.8. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
Tổ chức bị Nhà nước thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản do nhà nước giao quản lý sử dụng; phải di dời đến cơ sở mới thì được sử dụng tiền bồi thường tài sản để đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số tiền bồi thường tài sản này do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả; nếu không sử dụng hết thì số tiền còn lại được nộp ngân sách Nhà nước.
3.9. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theo hợp đồng lao động, bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì người lao động được áp dụng bồi thường theo chế độ trợ cấp ngừng việc quy định tại khoản 3
Điều 62 của Bộ luật Lao động; đối tượng được bồi thường là người lao động quy định tại điểm a, điểm b khoản 1
Điều 27 của Bộ luật Lao động; thời gian tính bồi thường là thời gian ngừng sản xuất kinh doanh, nhưng tối đa không quá 6 tháng.
4. Chính sách hỗ trợ.
4.1. Hỗ trợ di chuyển
4.1.1. Hộ gia đình (Theo sổ hộ khẩu) khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh Thanh Hóa được hỗ trợ mỗi hộ 3.000.000 đồng; di chuyển sang tỉnh khác được hỗ trợ 5.000.000 đồng/1hộ.
4.1.2. Tổ chức có đủ điều kiện được bồi thường thiệt hại đất và tài sản khi bị thu hồi mà phải di chuyển cơ sở, được hỗ trợ toàn bộ chi phí thực tế về di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt, dự toán do Hội đồng bồi thường GPMB xác lập căn cứ đơn giá hiện hành tại địa phương, trình thẩm định, phê duyệt theo phân cấp.
4.1.3. Người bị thu hồi đất ở, không còn chỗ ở khác; trong thời gian chờ tạo lập lại chỗ ở mới (bố trí tái định cư), được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở; thời gian và mức hỗ trợ cụ thể do ủy ban nhân dân Tỉnh quy định cho từng dự án.
4.2. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
4.2.1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp được giao, được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 3 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 6 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển chỗ ở đến các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn (có mức phụ cấp khu vực ≥ 0.5 theo Thông tư số: 11/2005/TTLT - BNV - BLĐTBXH - UBDT ngày 05/01/2005) thì thời gian hỗ trợ là 12 tháng. Mức hỗ trợ là 270.000,00 đồng/1khẩu tháng (theo sổ hộ khẩu).
4.2.2. Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất kinh doanh, thì được hỗ trợ bằng 30% 1 năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 3 năm liền kề trước đó. Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính được cơ quan thuế chấp thuận; trường hợp chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan thuế.
4.3. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp thì được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp cho người trong độ tuổi lao động; mức hỗ trợ chi phí đào tạo cho những lao động nông nghiệp phải chuyển làm nghề khác do bị thu hồi đất là 5.400,00đồng/1m2 đất nông nghiệp thu hồi với những hộ thu hồi trên 30% đến dưới 50% đất nông nghiệp, những hộ thu bị hồi ≥ 50% đất nông nghiệp thì mức hỗ trợ là 8.100,00 đồng/1m2 đất nông nghiệp thu hồi và hộ làm nông nghiệp bị thu hồi 100% đất thì mức hỗ trợ là 10.800,00 đồng/1m2 đất nông nghiệp thu hồi.
4.4. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước
4.4.1. Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa phương đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất phải phá dỡ nhà ở, phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển (Theo sổ hộ khẩu) di chuyển chỗ ở trong phạm vi tỉnh Thanh Hóa được hỗ trợ mỗi hộ 3.000.000 đồng; di chuyển sang tỉnh khác được hỗ trợ 5.000.000 đồng/1hộ, người được hỗ trợ phải có hợp đồng thuê nhà.
4.4.2. Khoản hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp này là trong thời gian 2 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 4 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở. Mức hỗ trợ là 270.000,00 đồng/1khẩu tháng (theo sổ hộ khẩu).
4.5. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ; mức hỗ trợ là 70% mức bồi thường; tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
5. Tổ chức thực hiện.
5.1. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Căn cứ Quyết định chuyển quyền sử dụng đất của cấp có thẩm quyền, chủ đầu tư (là: cá nhân hoặc đơn vị được giao quyền sử dụng đất) phải báo cáo UBND huyện, thị xã, thành phố ra Quyết định thành lập hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện; những dự án do Tổ chức phát triển quỹ đất thực hiện giải phóng mặt bằng thì Tổ chức phát triển quỹ đất thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (sau đây gọi chung là Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư). Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm giải quyết tất cả những công việc có liên quan về công tác bồi thường GPMB theo tiến độ và nhiệm vụ được giao cho đến khi hoàn thành.
5.1.1 Thành phần hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư.
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do một đồng chí lãnh đạo UBND cấp huyện hoặc lãnh đạo Tổ chức phát triển quỹ đất (trường hợp Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Tổ chức phát triển quỹ đất thành lập) làm Chủ tịch, các thành viên gồm:
Đại diện cơ quan Tài chính hoặc lãnh đạo UBND cấp huyện (trường hợp Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Tổ chức phát triển quỹ đất thành lập): Phó Chủ tịch Hội đồng;
Chủ đầu tư (trường hợp Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do UBND cấp huyện thành lập) hoặc đại diện cơ quan Tài chính (trường hợp Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Tổ chức phát triển quỹ đất thành lập): ủy viên thường trực;
Đại diện cơ quan Tài nguyên và Môi trường: ủy viên;
Đại diện ủy ban nhân dân cấp xã có đất bị thu hồi: ủy viên;
Đại diện của những hộ gia đình bị thu hồi đất từ một đến hai người;
Một số thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định cho phù hợp với thực tế ở địa phương.
5.1.2. Trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giúp ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư; Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.
Căn cứ tổng mặt bằng chiếm đất được cấp có thẩm quyền quyết định. Hội đồng xác định ranh giới, phạm vi, mức độ ảnh hưởng và đối tượng được bồi thường, đồng thời căn cứ các văn bản quy định về chế độ, chính sách của Nhà nước trong công tác bồi thường để:
Lập kế hoạch di chuyển đến nơi ở mới và các biện pháp tổ chức thực hiện.
Tổ chức họp các hộ phải di rời thông báo chủ trương đồng thời động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho người di chuyển nhanh để giải phóng mặt bằng.
Lập biên bản kiểm kê cho từng hộ về chủng loại, số lượng, chất lượng, quy cách và tình trạng tài sản phải bồi thường. Khi kiểm kê cần bám sát các tiêu chí đã nêu trong đơn giá để áp dụng đơn giá được thuận lợi.
Căn cứ các biên bản kiểm kê cho từng hộ được bồi thường, tính giá bồi thường cho từng hộ, tổng hợp tính dự toán để chủ đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt thông qua cơ quan chức năng thẩm định.
Biên bản kiểm kê, phiếu áp giá phải rõ ràng, sạch sẽ, không được tẩy xoá, sửa chữa hoặc viết bằng nhiều thứ chữ (nhiều người viết, viết nhiều thứ mực khác nhau....) các nội dung đã kiểm kê, áp giá. Nếu có sửa chữa, điều chỉnh thì đóng dấu hội đồng bồi thường vào vị trí sửa chữa, điều chỉnh, ghi chú rõ tên người viết sửa chữa, hiệu chỉnh.
Thống kê những trường hợp cố tình xây dựng không đúng với quy hoạch sau khi có quy hoạch xây dựng được duyệt, kiến nghị phương án xử lí cụ thể cho từng hộ bằng văn bản (không hỗ trợ hoặc mức hỗ trợ...), có nêu rõ lý do việc áp dụng phương pháp xử lý đó.
Những kiến nghị của hội đồng với các cấp có thẩm quyền và những cơ quan chức năng giải quyết những việc vượt quá quyền hạn của hội đồng.
Lập dự toán bồi thường công trình văn hoá phải di chuyển do địa phương (tỉnh, huyện, xã) quản lý.
Xác định giá đất để di chuyển mộ đến để lập dự toán di chuyển mộ.
Lập dự toán thiệt hại thực tế về vật nuôi do phải thu hồi sớm hoặc chi phí di chuyển và thiệt hại vật nuôi trong quá trình di chuyển.
Lập dự toán thực tế về chi phí di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt cho tổ chức đủ điều kiện bồi thường đất phải di chuyển cơ sở.
Chịu trách nhiệm cùng chủ đầu tư hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất thanh toán tiền bồi thường cho các hộ sau khi đã được cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt và chịu trách nhiệm quyết toán với nhà nước khoản kinh phí bồi thường này.
Những trường hợp khác biệt so với quy định, đề xuất hướng xử lí, giải quyết cụ thể.
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu kiểm kê, tính pháp lý của đất đai, tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Trách nhiệm của từng thành viên Hội đồng:
) Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo các thành viên Hội đồng lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
) Đại diện những người bị thu hồi đất có trách nhiệm: Phản ánh nguyện vọng của người bị thu hồi đất, người phải di chuyển chỗ ở; vận động những người bị thu hồi đất thực hiện di chuyển, giải phóng mặt bằng đúng tiến độ;
) Các thành viên khác thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công và chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng phù hợp với trách nhiệm của ngành.
5.2. Trình tự, nội dung lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
a) Trong thời hạn không quá sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày hoàn thành việc đo đạc, kiểm đếm, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tỏi định cư có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
b) Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gồm:
Tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;
Diện tích, loại đất, hạng đất (đối với đất nông nghiệp), vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng cũn lại của tài sản bị thiệt hại;
Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trỡnh tớnh bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xó hội;
Số tiền bồi thường, hỗ trợ;
Việc bố trí tái định cư;
Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư;
Việc di dời mồ mả.
c) Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại các điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và những người có liên quan tham gia ý kiến;
Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất bị thu hồi;
Thời gian niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết.
d) Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Hết thời hạn niêm yết và tiếp nhận ý kiến, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh và gửi phương án đó hoàn chỉnh kèm theo bản tổng hợp ý kiến đóng góp đến cơ quan thẩm định (sở Tài chính, sở Xây dựng, sở Tài nguyên Môi trường đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do UBND Tỉnh phê duyệt; phòng Tài chính cấp huyện với những phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cònn lại);
Trường hợp còn nhiều ý kiến không tán thành phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cần giải thích rõ hoặc xem xét, điều chỉnh trước khi chuyển cơ quan thẩm định.
e) Thẩm định và trình duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, cơ quan thẩm định có trách nhiệm thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;
Trường hợp cần tiếp tục hoàn chỉnh thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm hoàn thiện phương án bồi thường và gửi lại cho cơ quan thẩm định. Trong thời hạn không quá bảy (07) ngày, kể từ ngày nhận lại phương án bồi thường, cơ quan thẩm định có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.
h) Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư:
Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được Tờ trình của cơ quan thẩm định, Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định phê duyệt phương án bồi thường.
Trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt mà trong đó giá đất bồi thường, hỗ trợ cao hoặc thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định và công bố thì Ủy ban nhân dân cấp huyện phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chỉ được phê duyệt phương án bồi thường sau khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá đất.
i) Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Trong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đó được phê duyệt, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất bị thu hồi, trong đó nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đó bị thu hồi cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
k) Thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư.
Sau năm (05) ngày, kể từ ngày gửi văn bản thông báo về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến người có đất bị thu hồi, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ. Trường hợp người được bồi thường, hỗ trợ ủy quyền cho người khác nhận thay thì người được bồi thường, hỗ trợ phải làm giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người bị thu hồi đất không nhận tiền chi trả về bồi thường, hỗ trợ, không nhận nhà hoặc đất tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chuyển khoản tiền chi trả vào tài khoản riêng mở tại Ngân hàng và giữ nguyên nhà hoặc đất tái định cư để làm căn cứ cho việc giải quyết khiếu nại sau này (nếu có).
5.3. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
5.3.1. Dự toán chi phí cho công tác thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện có trách nhiệm lập dự toán chi phí cho công tác này của từng dự án như sau:
a) Chi cho công tác tuyên truyền, phổ biến quyết định thu hồi đất và các chính sách, chế độ bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức vận động các đối tượng thực hiện quyết định thu hồi đất và khảo sát, điều tra về tình hình kinh tế, xã hội, về thực trạng đất đai, tài sản thuộc phạm vi dự án.
b) Chi cho công tác kiểm kê, đánh giá đất đai, tài sản thực tế bị thiệt hại bao gồm: phát tờ khai, hướng dẫn người bị thiệt hại kê khai; đo đạc diện tích đất, kiểm kê số lượng và giá trị nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu và tài sản khác bị thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thiệt hại; kiểm tra, đối chiếu giữa tờ khai với kết quả kiểm kê, xác định mức độ thiệt hại với từng đối tượng bị thu hồi đất cụ thể; tính toán giá trị bị thiệt hại về đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc, hoa màu và tài sản khác v.v...
c) Chi cho việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư bao gồm: lập phương án bồi thường từ khâu ban đầu tính toán các chỉ tiêu bồi thường, phê duyệt phương án bồi thường, niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư v.v...
d) Chi cho việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và phương án tái định cư (nếu có).
e) Kiểm tra, hướng dẫn thực hiện chính sách bồi thường, giải quyết những vướng mắc trong công tác bồi thường và tổ chức thực hiện chi trả bồi thường; chi cho công tác cưỡng chế thi hành quyết định bồi thường (nếu có).
h) Thuê văn phòng và trang thiết bị làm việc của tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư và cơ quan thẩm định (nếu có).
i) Chi in ấn và văn phòng phẩm.
k) Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Kinh phí lập và thẩm định phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án được trích không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án; mức cụ thể do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện quyết định cho phù hợp với thực tế ở địa phương và tùy theo quy mô, tính chất, đặc điểm của từng loại dự án; việc chi tiêu, thanh quyết toán được thực hiện theo quy định của pháp luật.
5.3.2. Mức chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:
a) Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định như công tác phí, hội nghị, hội họp, đo đạc, kiểm kê xác định đất đai, tài sản thiệt hại, chi làm thêm giờ v.v... thì thực hiện theo quy định hiện hành;
b) Đối với các khoản chi Nhà nước chưa hoặc không có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá như: điều tra, khảo sát thực tế, lập phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường v.v .., thì lập dự toán theo thực tế cho phù hợp với đặc điểm của từng dự án và thực tế ở địa phương;
c) Đối với tiền lương hoặc phụ cấp kiêm nhiệm của cán bộ tham gia Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì thực hiện theo quy định và chế độ tiền lương, phụ cấp trong các đơn vị sự nghiệp có thu hiện hành.
d) Chi in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, xăng xe, hậu cần phục vụ và các khoản phục vụ cho bộ máy quản lý được tính theo nhu cầu thực tế của từng dự án.
e) Trong trường hợp tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải thuê và lập văn phòng làm việc thì được chi tiền thuê văn phòng, trang thiết bị ...theo đơn giá trung bình thực tế tại địa phương.
Căn cứ vào dự toán được duyệt và thực tế yêu cầu nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải triển khai, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tạm ứng bằng tiền mặt để chi cho từng nội dung cụ thể theo thực tế phát sinh. Khi chi tiêu Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải lập đầy đủ chứng từ theo quy định.
Sau khi kết thúc công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chậm nhất 30 ngày Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải có báo cáo quyết toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư với cơ quan tài chính. Báo cáo quyết toán phải phản ánh đúng những nội dung quy định trên.
Kinh phí đảm bảo cho việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tính thống nhất cho các dự án trên địa bàn toàn Tỉnh.
5.4. Những nội dung cần lưu ý khi kiểm kê lập dự toán bồi thường GPMB:
Đất được bồi thường phải được phân loại: vị trí, loại đường, cấp, hạng, cụ thể và phải được cơ quan Thuế địa phương xác nhận cấp, hạng để làm cơ sở bồi thường.
Các loại tài sản như nhà, vật kiến trúc, cây và hoa màu phân tán (cây, hoa màu trồng trên đất ở) thì áp dụng theo đơn giá bồi thường tại phần II tập đơn giá này. Tài sản, vật kiến trúc (trừ mồ mả) chỉ được bồi thường khi tài sản được làm trên đất hợp pháp (đất được bồi thường). Những trường hợp còn lại hội đồng bồi thường GPMB cơ sở căn cứ điều kiện cụ thể đề xuất phương án hỗ trợ trình duyệt (theo phân cấp).
Ngoài công trình nằm trong chỉ giới giải phóng mặt bằng phải kiểm kê bồi thường để giải phóng hội đồng GPMB cần lưu ý lập hồ sơ kiểm kê xử lí những công trình bị "ảnh hưởng trực tiếp" như: các công trình nằm trên miệng xả của cống, công trình nằm sát chỉ giới GPMB mà có chênh lệch cốt quá cao không thể tiếp tục sử dụng sau khi công trình trong mốc GPMB xây dựng xong...để hồ sơ bồi thường GPMB hoàn chỉnh, không phải tổ chức kiểm kê xử lí bổ sung kéo dài thời gian thực hiện bồi thường GPMB.
Hộ gia đình, cá nhân nhận khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng (trừ rừng đặc dụng) được bồi thường nhà tạm, công trình tạm làm trên diện tích không quá 200m2 dùng vào mục đích trông nom khu rừng nhận khoán khi có bên giao khoán thoả thuận bằng văn bản và có đăng ký với Ủy ban nhân dân xã sở tại (theo Quyết định 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ).
Những công trình có kết cấu, kiến trúc đặc biệt, những công tác khác chưa đề cập trong đơn giá này có thể vận dụng tương tự hoặc tính cụ thể theo đơn giá xây dựng công trình tỉnh Thanh Hóa công bố kèm theo các văn bản 5254, 5255/UBND-CN ngày 07/12/2007 của UBND Tỉnh Thanh Hóa (Giá bồi thường là mức giá của công tác tương ứng trong đơn giá 5254, 5255/UBND-CN ngày 07/12/2007 không trừ thu hồi, khấu hao).
Các loại vật liệu xây dựng khác chủ hộ (hộ chuyển hẳn vị trí sinh sống) mua trước khi có quy hoạch xây dựng (do hội đồng bồi thường GPMB xác định) khi di chuyển thì đền bù bằng giá vật liệu công bố hàng quý (tháng) của Liên sở Xây Dựng - Tài chính tại thời điểm di chuyển của tại địa phương đó.
Diện tích nhà và công trình phụ được xác định như sau.
Nhà 1 tầng mái nhọn (mái dốc), nhà sàn diện tích bồi thường được tính theo diện tích hình chiếu bằng của mái nhà (diện tích giới hạn bởi đường bao giọt tranh).
Nhà 1 tầng mái bằng và các tầng dưới của nhà ≥ 2 tầng, diện tích bồi thường xác định từ giới hạn mép ngoài của tường hoặc trụ ngoài cùng mặt cắt sát nền (hoặc sàn), diện tích áp giá là diện tích các tầng cộng lại, diện tích tầng trên cùng xác định theo kiểu mái nhà như quy định trên. Nhà có cả mái nhọn và phần mái bằng (hiên, buồng lồi) thì khi kiểm kê tách thành 2 phần diện tích (mái nhọn, mái bằng) để thuận tiện cho việc áp giá.
Phần bậc lên xuống, lan can, ô văng, tường chắn mái, cầu thang (trừ cầu thang ngoài nhà) đã tính gộp trong đơn giá m2 nhà. Hành lang, ban công, Logia có lan can (người ra làm việc được) thì tính như diện tích nhà; phần ô văng, gờ chắn nước… không được tính vào diện tích bồi thường. Khối lượng BTCT mái, phần đua ra từ mép ngoài tường (hoặc trụ) ngoài cùng của nhà mái bằng thì kiểm kê khối lượng riêng và áp mức giá quy định tại mục 67 phần II tập đơn giá này.
Điều 43 Nghị định 84/2007/NĐ-CP), trình ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt giá trị bồi thường về đất đối với những phương ỏn bồi thường, hỗ trợ, tỏi định cư do UBND Tỉnh phờ duyệt.
c) Xác định hạn mức đất ở cho từng địa phương trong Tỉnh trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
5.8.5. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thẩm định các nội dung sau (với những dự án có yêu cầu):
Năng suất các loại cây trồng hàng năm.
Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm, chi phí đầu tư ban đầu, chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất; của vườn cây lâu năm.
Giá trị thiệt hại về vật nuôi khi phải thu hồi sớm do bị thu hồi đất.
Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc các Ngành, các địa phương và các đơn vị phản ánh bằng văn bản về sở Xây dựng tập hợp báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết./.
Phần II
Phần móng nhà tính từ mặt nền (cốt ±0,00) đến đáy móng trong đơn giá đó tớnh bỡnh quõn sõu 1,2m vỡ vậy với những cụng trỡnh phải xử lý múng sõu trờn 1,2m thỡ được tính bổ sung giá trị phần móng sâu từ trên 1,2m đến đáy móng theo nguyên tắc: Khối lượng tính bổ sung phải được Hội đồng kiểm kê đo đếm, tách riêng thành một mục độc lập trong biên bản kiểm kê, công trỡnh xõy dựng tại đô thị phải kèm theo bản vẽ thiết kế (mặt cắt) trong hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng. Đơn giá phần khối lượng bổ sung căn cứ vào loại vật liệu làm móng để xác định theo mức giá tại mục 66, 67 phần II tập đơn giá này. Nếu công trình phải bồi thường chưa có hệ thống điện chiếu sáng thì giá trị bồi thường bằng (=) giá quy định tại phần II tập đơn giá này nhân (x) với 96%. Nếu công trình phải bồi thường mới xây thô chưa trát thì giá trị bồi thường bằng (=) giá quy định tại phần II tập đơn giá này nhân (x) với 93%.
Phần xây trát
Phần bồi thường:
Phần III
Điều 2 Nghị định số 74/ 2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp, khi nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá trị hiện có của vườn cây (không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất) theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất. Giá trị hiện có của vườn cây lâu năm để tính bồi thường được xác định như sau:
a) Cây trồng đang ở chu kỳ đầu tư hoặc đang ở thời gian xây dựng cơ bản, thì giá trị hiện có của vườn cây là toàn bộ chi phí đầu tư ban đầu và chi phí chăm sóc đến thời điểm thu hồi đất tính thành tiền theo thời giá thị trường tại địa phương.
b) Cây lâu năm là lọai thu hoạch một lần (cây lấy gỗ) đang ở trong thời kỳ thu hoạch thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường bằng (=) số lượng từng lọai cây trồng nhân (x) với giá bán một cây tương ứng cùng lọai, cùng độ tuổi, cùng kích thước hoặc có cùng khả năng cho sản phẩm ở thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có).
c) Cây lâu năm là lọai thu hoạch nhiều lần (cây ăn quả, cây lấu dầu, cây lấy nhựa…v.v) đang ở trong thời kỳ thu hoạch, thì giá trị hiện có của vườn cây được tính bồi thường là giá bán vườn cây tại thị trường địa phương tại thời điểm bồi thường trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có).
d) Cây lâu năm đã đến hạn thanh lý, thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu vườn cây.
Chi phí đầu tư ban đầu, chi phí chăm sóc, chi phí chặt hạ được tính bằng tiền theo mức trung bình với từng lọai cây như Bảng 6, Bảng 7 dưới đây.
3. Cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quản lý chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng.
Cây trồng và lâm sản phụ trồng trên diện tích đất lâm nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, tái sinh rừng, mà khi giao là đất trống, đồi núi trọc, hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng, thì được bồi thường theo giá bán cây rừng chặt hạ tại cửa rừng cùng lọai ở địa phương tại thời điểm có quyết định thu hồi đất, trừ (-) đi giá trị thu hồi (nếu có).
Bảng 1: Giá bồi thường cây ăn quả
(Cây ăn quả được chia làm 6 loại với tiêu chí sau)
Loại A: Cây chưa có quả nhưng có thể dy chuyển được
Loại B: Cây chưa có quả nhưng không thể dy chuyển được
Loại C: Cây có quả đến 3 năm.
Loại D: Cây có quả từ 4 năm đến 6 năm.
Lọai E: Cây có quả từ năm thứ 7 trở đi.
Lọai H: Cây tại thời điểm bồi thường đã đến hạn thanh lý thì bồi thường chi phí chặt hạ theo đường kính cây như mức giá tại Bảng 7.
Số TT
Loại cây
Đơn vị tính
Phân loại
Đơn giá theo khu vực (đồng)
Khu vực I
Khu vực II
Khu vực III
1
Mít
đ/cây
A
8.396
8.396
8.396
đ/cây
B
16.441
20.548
21.574
đ/cây
C
179.800
215.763
220.898
đ/cây
D
287.683
308.231
359.604
đ/cây
E
244.530
261.995
305.661
2
Bưởi, Bòng, Cam, Chanh, Quýt, Hồng, Phật thủ
đ/cây
A
8.396
8.396
8.396
đ/cây
B
22.605
31.719
38.017
đ/cây
C
100.689
102.743
107.879
đ/cây
D
174.664
174.664
176.720
đ/cây
E
148.465
148.465
150.212
3
Mận, Đào, Mơ, Dâu da, ổi, Móc thép, Dổi, Doi, Bòng bòng, Dâu da.
đ/cây
A
9.194
9.194
9.194
đ/cây
B
16.430
16.430
16.430
đ/cây
C
29.793
31.719
31.848
đ/cây
D
40.068
42.125
44.178
đ/cây
E
34.058
35.807
37.550
4
Nhãn, Vải, Chôm chôm
đ/cây
A
27.721
27.721
27.721
đ/cây
B
39.920
39.920
39.920
đ/cây
C
143.841
143.841
164.390
đ/cây
D
251.720
251.720
256.859
đ/cây
E
213.962
213.962
218.330
5
Táo, Vú sữa, Hồng xiêm.
đ/cây
A
6.215
6.215
6.215
đ/cây
B
9.632
10.275
11.556
đ/cây
C
39.650
41.099
44.948
đ/cây
D
80.907
83.477
86.047
đ/cây
E
68.770
70.956
73.137
6
Na, Lê, Lựu, Trứng gà, Mắc cọp, Quất hồng bì.
đ/cây
A
7.625
7.625
7.625
đ/cây
B
11.928
11.928
11.928
đ/cây
C
31.719
32.878
35.958
đ/cây
D
64.726
66.782
68.837
đ/cây
E
55.018
56.765
58.510
7
Thanh long, Thanh yên.
đ/ bụi (nọc)
A
7.625
7.625
7.625
B
11.928
11.928
11.928
C
31.719
32.878
35.958
D
64.726
66.782
68.837
E
55.018
56.765
58.510
8
Núc nác, Bứa
đ/cây
A
3.150
3.150
3.150
đ/cây
B
5.779
6.164
6.933
đ/cây
C
23.792
24.658
26.971
đ/cây
D
48.579
50.086
51.629
đ/cây
E
41.263
42.573
43.883
9
Thị, Muỗm, Quéo
đ/cây
A
8.396
8.396
8.396
đ/cây
B
45.206
59.590
77.057
đ/cây
C
100.667
100.689
115.040
đ/cây
D
136.647
136.647
136.647
đ/cây
E
116.152
116.152
116.152
10
Chay, Sấu, Khế, Chám, Dọc, Nhót
đ/cây
A
8.396
8.396
8.396
đ/cây
B
8.699
9.522
12.189
đ/cây
C
35.958
43.153
46.749
đ/cây
D
61.134
64.726
68.324
đ/cây
E
51.963
55.018
58.076
11
Trẩu, Sở, Lai.
đ/cây
A
4.199
4.199
4.199
đ/cây
B
18.494
22.092
25.684
đ/cây
C
63.701
79.110
83.221
đ/cây
D
79.110
83.221
107.879
đ/cây
E
67.244
70.739
91.698
12
Dừa
đ/cây
A
29.384
29.384
29.384
đ/cây
B
76.031
59.590
72.021
đ/cây
C
287.683
251.720
251.720
đ/cây
D
431.522
373.985
292.816
đ/cây
E
366.794
317.889
248.894
13
Bồ kết
đ/cây
A
5.878
5.878
5.878
đ/cây
B
18.340
18.699
19.418
đ/cây
C
100.689
100.689
115.073
đ/cây
D
176.203
176.203
179.801
đ/cây
E
149.774
149.774
152.831
14
Cau ăn quả
đ/cây
A
19.622
19.622
19.622
đ/cây
B
25.171
35.958
39.555
đ/cây
C
115.073
115.073
143.841
đ/cây
D
158.226
194.183
250.694
đ/cây
E
134.493
165.056
213.090
15
Dứa
đ/m2
A
2.720
2.896
3.624
đ/m2
B
3.319
5.325
8.861
16
Gấc
đ/cây
A
1.675
1.675
1.675
đ/cây
B
19.520
26.714
28.769
17
Chuối (mới trồng hoặc cây con có thể dy chuyển được).
đ/cây
A
4.199
4.199
4.199
Chuối sắp trổ hoa, mới trổ hoa hoặc quả non chưa dùng được
đ/cây
35.958
39.555
43.153
18
Đu đủ
đ/cây
A
1.675
1.675
1.675
Đu đủ mới ra quả nhỏ
đ/cây
17.981
21.574
43.153
19
Cà phê, Ca cao
đ/cây
A
4.199
4.199
4.199
đ/cây
B
11.300
14.897
18.494
đ/cây
C
35.958
43.153
46.232
đ/cây
D
57.537
64.726
71.921
đ/cây
E
48.908
55.018
61.134
20
Chè
đ/cụm
A
842
842
842
đ/cụm
B
7.809
11.817
13.356
đ/cụm
C
14.384
28.769
28.769
21
Trầu không
+ Mới lên giàn
đ/cụm
A
4.199
4.199
4.199
+ Giàn rộng ≤ 4m2
đ/giàn
14.384
15.821
17.981
+ Giàn rộng 4m2
đ/giàn
21.574
26.714
28.256
22
Dâu tằm, Dâu tây, Dâu ăn quả.
đ/cây
A
4.199
4.199
4.199
đ/cây
B
7.534
9.929
12.330
đ/cây
C
23.975
28.769
30.825
Bảng 2: Giá bồi thường cây lấy gỗ, bóng mát.
(Cây lấy gỗ được chia làm 3 loại với tiêu chí sau)
Loại A: Cây có thể di chuyển được
Loại B: Cây chỉ có thể dùng làm củi
Loại C: Cây có thể sử dụng làm gỗ được (giá bồi thường trong trường hợp này chỉ xác định công chặt cây như Bảng số 7)
Số TT
Loại cây
Đơn vị tính
Phân loại
Đơn giá theo khu vực (đồng)
Khu vực I
Khu vực II
Khu vực III
1
Xà cừ.
đ/cây
A
8.261
8.261
8.261
đ/cây
B
10.787
10.787
14.384
2
Bạch đàn các loại.
đ/cây
A
3.206
3.206
3.206
đ/cây
B
7.190
10.150
13.534
3
Keo các loại
đ/cây
A
3.038
3.038
3.038
đ/cây
B
7.190
8.565
10.159
4
Phi lao.
đ/cây
A
3.038
3.038
3.038
đ/cây
B
4.272
6.027
6.892
5
Hoa sữa, Bằng lăng, Tường vi, Phương vĩ, Trứng cá
đ/cây
A
3.038
3.038
3.038
đ/cây
B
6.977
10.463
13.952
6
Vông, Gạo, Cây xanh, Cọ dầu
đ/cây
A
3.038
3.038
3.038
đ/cây
B
6.750
10.150
13.534
7
Dổi, Vàng tâm, Vang, Chẹo, Chò chỉ.
Trồng năm đầu tiên
đ/cây
A
8.891
8.891
8.891
Trồng được 2 năm đến hết năm thứ 4.
đ/cây
A
12.745
12.745
12.745
đ/cây
B
62.269
62.269
62.269
8
Lim, Lát, Kim giao, Muồng đen.
Trồng năm đầu tiên
đ/cây
A
9.606
9.606
9.606
Trồng được 2 năm đến hết năm thứ 4.
đ/cây
A
13.803
13.803
13.803
đ/cây
B
34.425
34.425
34.425
9
Xoan.
đ/cây
A
8.335
8.335
8.335
đ/cây
B
9.920
11.150
12.386
10
Sắn (lấy vỏ)
đ/cây
A
3.211
3.211
3.211
đ/cây
B
9.350
10.787
12.330
đ/cây
C
12.156
14.021
16.029
11
Sung, Gạo, Đa, Đề, Sấu, Bàng
đ/cây
A
8.484
8.484
8.484
đ/cây
B
12.338
12.474
14.384
12
Kè, cọ:
+ Mới trồng
đ/cây
A
8.261
8.261
8.261
+ Chưa lấy lá
đ/cây
B
35.958
39.555
43.153
+ Đã lấy lá
đ/cây
C
71.550
89.100
93.150
13
Luồng
đ/cây
A
5.063
5.063
5.063
Luồng măng
đ/cây
B
7.190
7.912
8.631
14
Tre
đ/cây
A
5.063
5.063
5.063
đ/cây
B
6.472
7.190
7.912
15
Nứa, Vầu các loại
đ/cây
A
4.219
4.219
4.219
đ/cây
B
5.393
5.993
6.595
16
Song, mây
đ/cây
A
2.531
2.531
2.531
đ/cây
B
3.238
3.597
3.957
Bảng 3: Giá bồi thường hoa màu, cây dược liệu
(Hoa màu, cây dược liệu được chia làm 2 loại với tiêu chí sau)
Loại A: Hoa màu, cây dược liệu mới trồng.
Loại B: Hoa màu, cây dược liệu đã có củ, quả, thân, lá....nhưng chưa được thu hoạch.
Số TT
Loại cây
Đơn vị tính
Phân loại
Đơn giá theo khu vực (đồng)
Khu vực I
Khu vực II
Khu vực III
1
Loại leo giàn hoặc bò lan trên mặt đất:
Xu xu, Hoa lý, Bầu, Bí đỏ, Bí xanh, Mướp, Dưa chuột, Mướp đắng, Đậu ván...
đ/cây
A
1.640
1.640
1.640
đ/cây
B
18.380
19.978
21.571
2
Sắn ăn củ, Củ từ, Củ cái, Củ lỗ, Sắn dây, Củ đậu, Dong, Khoai sọ, Khoai môn, Khoai sáp, Giềng, Nghệ, Gừng
đ/m2
A
4.595
5.251
5.908
đ/m2
B
6.563
7.505
8.438
3
Mía các loại
đ/m2
A
3.264
3.264
3.264
đ/m2
B
6.395
7.191
7.989
4
Các loại dưa (dưa hấu, dưa lê, dưa bở, dưa gang, dưa chuột...vv)
đ/m2
A
4.595
5.251
5.908
đ/m2
B
15.983
17.579
19.979
5
Xu hào, củ cải, cà rốt, bắp cải, xúp lơ, xà lách, rau diếp, rau đay, rau dền, cải các loại, mồng tơi, rau ngót....
đ/m2
A
13.059
14.686
16.326
đ/m2
B
15.983
17.976
19.981
6
Khoai lang
đ/m2
A
2.639
2.969
3.300
đ/m2
B
4.694
4.523
5.046
7
Lạc, vừng, kê, đậu đen, đậu xanh, đậu trắng, đậu đỏ, đậu trứng quốc ...vv (các loại đậu lấy hạt)
đ/m2
A
7.883
8.866
9.856
đ/m2
B
12.060
13.565
15.080
8
Khoai tây, ngô.
đ/m2
A
5.911
6.650
7.393
đ/m2
B
9.045
10.171
11.308
9
Rau muống, rau rút.
đ/m2
A
3.750
4.125
4.688
đ/m2
B
4.523
5.009
5.600
10
Cà pháo, cà bát, cà tím, cà chua...vv
đ/m2
A
7.883
8.866
9.856
đ/m2
B
9.045
10.171
11.310
11
Đậu cô ve, đậu Hà Lan, đậu đũa, đậu xương rồng...(các loại đậu làm rau)
đ/m2
A
7.883
8.866
9.856
đ/m2
B
12.060
13.565
15.080
12
Hành, tỏi, ớt, dọc mùng, các loại rau thơm (húng, mùi tàu, mùi ta, thì là, tía tô, kinh giới, dăm, ngổ, xương xông, lá nốt, lá mơ, ngải cứu, xả, hạt tiêu.....)
đ/m2
A
7.883
8.866
9.856
đ/m2
B
9.045
10.171
11.310
13
Cây dược liệu thông thường: ý dĩ, mã tiền, mã đề, mạch môn, ắc ti sô, xuyên khung, thầu dầu, cối xay, cam thảo, tiết dê, bình vôi.....
đ/m2
A
7.883
8.866
9.856
đ/m2
B
12.060
13.565
15.080
14
Tam thất.
đ/m2
A
15.673
17.624
19.590
đ/m2
B
23.976
26.964
29.971
15
Cỏ voi (cỏ sữa)
đ/m2
1.900
2.000
2.100
Bảng 4: Giá bồi thường hoa, cây cảnh
(Hoa, cây cảnh được chia làm 2 loại với tiêu chí sau)
Lọai A: Hoa, cây cảnh mới trồng.
Lọai B: Cây đã trưởng thành, đã có hoa hoặc quả.
Giá bồi thường trong bảng dưới xác định cho những cây không thể di chuyển hoặc bán được. Những cây có thể di chuyển đến nơi mới thì hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng cấp huyện lập dự toán di chuyển chi tiết theo đơn giá ca máy công bố kèm theo văn bản số 5256/UBND-CN ngày 07/12/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa và đơn giá ngày công di chuyển là 60.679 đồng/công; trình cơ quan thẩm định phê duyệt dự toán bồi thường, GPMB theo phân cấp.
Số TT
Lọai cây
Đơn vị tính
Phân lọai
Đơn giá (cho cả 3 khu vực)
1
Hoa đào, hoa mai
đ/cây
A
6.774
đ/cây
B
83.413
2
Hoa hồng, tầm xuân, ngâu, mẫu đơn, trà, mộc.
đ/khóm
A
6.774
đ/khóm
B
15.075
3
Quất
đ/cây
A
6.774
đ/cây
B
71.820
4
Hoa ti gôn, bìm bìm, hoa giấy, hoa chuông
đ/m2
A
9.488
đ/m2
B
21.105
5
Hoa sen, hoa súng
đ/m2
A
10.844
đ/m2
B
24.120
6
Hoa lay ơn, loa kèn, bách hợp, huệ tây, ngọc trâm, tứ cầu các lọai
đ/cây
A
3.803
đ/cây
B
10.995
7
Cúc các lọai, hoa mười giờ, huệ, lan các lọai, liên chi, đồng tiền, thược dược, viôlét, hoa bướm, cẩm trướng, hoa phăng, mào gà, xương rồng, xương rắn gai, hoa sứ.
đ/khóm
A
3.421
đ/khóm
B
9.135
8
Hoa li, hoa bi, hoa tuy líp
đ/cây
A
5.705
đ/cây
B
12.689
9
Thảm hoa, thảm lá màu
đ/m2
A
6.778
đ/m2
B
15.075
10
Hoa quỳnh, cây giao, cây xương rồng bà.
đ/cây
A
3.309
đ/cây
B
9.200
11
Bách tán, trắc bách diệp, tùng, thông, ngọc lan, hòang lan, cau cảnh, dừa cảnh, trúc đào, hoa ban, chuối tràng pháo, si cảnh, đa cảnh, liễu cảnh, thiết mộc lan, móng rồng.
đ/cây
A
6.774
đ/cây
B
28.125
12
Trúc, tre vàng ngà
đ/khóm
A
6.774
đ/khóm
B
41.250
13
Hàng rào cây ô rô, chè mạn, hàng rào trúc, hàng rào cây xanh (cắt, tỉa)
đ/m
A
23.438
đ/m
B
120.000
14
Thiên tuế, vạn tuế
đ/cây
Cây chưa có thân (phần nhô trên mặt đất)
đ/cây
12.600
Cây đã có thân (Hthân ≤ 10cm)
đ/cây
31.440
Cây đã có thân (Hthân 10cm đến 30cm)
đ/cây
63.000
Cây đã có thân (Hthân 30cm đến 70cm)
đ/cây
126.000
Cây đã có thân (Hthân 70cm)
đ/cây
378.000
Bảng 5: Giá bồi thường cây đặc sản, cây công nghiệp
Số TT
Lọai cây
Đơn vị tính
Đơn giá theo khu vực
Khu vực I
Khu vực II
Khu vực III
1
Cây quế
Quế trồng năm đầu tiên
đ/cây
2.748
2.748
2.748
Quế trồng 1 năm đến hết năm thứ 4.
đ/cây
4.242
4.242
4.242
Quế trồng 4 năm đến 5 năm.
đ/cây
34.102
34.522
35.722
Quế trồng 5 năm đến 7 năm
đ/cây
63.960
64.800
67.200
Quế trồng 7 năm
đ/cây
95.760
97.200
109.200
Quế tại thời điểm bồi thường đã đến hạn thanh lí thì bồi thường chi phí chặt hạ theo đường kính cây như mức giá tại bảng 7.
2
Cây thông nhựa
Thông nhựa trồng năm đầu tiên
đ/cây
2.400
2.400
2.400
Thông nhựa trồng 1 năm đến hết năm thứ 4.
đ/cây
3.138
3.138
3.138
Thông nhựa trồng 4 năm đến 5 năm.
đ/cây
22.435
22.711
23.501
Thông nhựa trồng 5 năm đến 7 năm
đ/cây
42.079
42.631
44.210
Thông nhựa trồng 7 năm
đ/cây
63.000
63.948
71.843
Thông nhựa tại thời điểm bồi thường đã đến hạn thanh lí thì bồi thường chi phí chặt hạ theo đường kính cây như mức giá tại bảng 7.
3
Cây cao su
Cao su trồng năm đầu tiên
đ/cây
7.112
7.112
7.112
Cao su trồng 1 năm đến hết năm thứ 4.
đ/cây
10.402
10.402
10.402
Cao su trồng 4 năm đến 5 năm.
đ/cây
24.679
24.983
25.850
Cao su trồng 5 năm đến 7 năm
đ/cây
46.288
46.895
48.631
Cao su trồng 7 năm
đ/cây
69.300
70.343
79.027
Cao su tại thời điểm bồi thường đã đến hạn thanh lí thì bồi thường chi phí chặt hạ theo đường kính cây như mức giá tại Bảng 7.
4
Cây cọ phèn búp đỏ (nuôi cánh kiến)
Cây trồng năm đầu tiên
đ/cây
7.588
7.588
7.588
Cây cọ phèn búp đỏ trồng 1 năm đến hết năm thứ 4.
đ/cây
10.877
10.877
10.877
Cây cọ phèn búp đỏ trồng 4 năm đến 5 năm.
đ/cây
21.470
21.736
22.490
Cây cọ phèn búp đỏ trồng 5 năm đến 7 năm
đ/cây
40.271
40.800
42.308
Cây cọ phèn búp đỏ trồng 7 năm
đ/cây
60.290
61.200
68.754
Cây cọ phèn búp đỏ tại thời điểm bồi thường đã đến hạn thanh lí thì bồi thường chi phí chặt hạ theo đường kính cây như mức giá tại Bảng 7.
5
Cây hoa hồi, hoa hòe.
Cây hoa hồi, hoa hòe trồng năm đầu tiên
đ/cây
5.844
5.844
5.844
Cây hoa hồi, hoa hòe trồng 1 năm đến hết năm thứ 4.
đ/cây
8.376
8.376
8.376
Cây hoa hồi, hoa hòe trồng 4 năm đến 5 năm.
đ/cây
16.532
16.736
17.209
Cây hoa hồi, hoa hòe trồng 5 năm đến 7 năm
đ/cây
31.008
31.416
32.578
Cây hoa hồi, hoa hòe trồng 7 năm
đ/cây
46.423
47.124
52.942
Cây hoa hồi, hoa hòe tại thời điểm bồi thường đã đến hạn thanh lí thì bồi thường chi phí chặt hạ theo đường kính cây như mức giá tại Bảng 7.
Bảng 6: Chi phí ban đầu, chi phí chăm sóc cây
(Dùng xác định chi phí bồi thường cây lâu năm trồng đại trà khi thu hồi đất đang ở chu kì đầu tư hoặc đang ở thời gian xây dựng cơ bản; thuộc cả 3 khu vực trong tỉnh)
Số TT
Lọai cây
Đơn vị
Đơn giá
Đầu tư năm đầu
Năm thứ 2
Năm thứ 3
Năm thứ 4
Tổng cộng
1
Bạch đàn hom
đ/cây
3.089
1.092
1.080
246
5.507
2
Bạch đàn trắng
đ/cây
2.581
1.058
1.034
246
4.919
3
Keo lai
đ/cây
3.290
1.186
1.173
296
5.946
4
Keo lá tràm
đ/cây
2.818
1.186
1.173
296
5.474
5
Keo tai tượng
đ/cây
2.826
1.186
1.173
296
5.481
6
Muồng
đ/cây
7.626
1.716
1.182
968
11.492
7
Luồng
đ/cây
3.194
641
679
335
4.849
8
Quế
đ/cây
3.186
888
538
139
4.750
9
Lim xanh
đ/cây
8.923
1.869
1.287
574
12.653
10
Lim xẹt
đ/cây
8.221
1.869
1.287
574
11.952
11
Trám
đ/cây
7.708
1.716
1.182
527
11.133
12
Phi lao
đ/cây
2.822
566
390
174
3.952
13
Xà cừ
đ/cây
7.626
1.716
1.182
527
11.051
14
Thông nhựa
đ/cây
2.757
391
269
120
3.537
15
Lát hoa
đ/cây
7.626
1.716
1.182
527
11.051
16
Cây sấu
đ/cây
7.873
1.716
1.182
527
11.298
17
Cây mỡ
đ/cây
7.832
1.716
1.182
527
11.257
18
Cây sến
đ/cây
8.327
1.716
1.182
527
11.752
19
Vải thiều ghép
đ/cây
28.579
5.419
3.732
1.665
39.395
20
Nhãn lồng
đ/cây
19.950
5.419
3.732
1.665
30.766
21
Xoài
đ/cây
19.685
5.195
3.578
1.596
30.055
22
Na
đ/cây
7.293
1.916
1.320
589
11.118
23
Mơ
đ/cây
8.793
3.217
2.216
989
15.215
24
Táo
đ/cây
5.832
1.181
813
363
8.189
25
Sở nội địa
đ/cây
7.811
1.716
1.182
527
11.236
26
Trẩu
đ/cây
7.708
1.716
1.182
527
11.133
27
Cây bồ đề
đ/cây
7.708
1.716
1.182
527
11.133
28
Cọ phèn búp đỏ
đ/cây
8.327
1.716
1.182
527
11.752
29
Cây gụ mật
đ/cây
8.740
1.716
1.182
527
12.165
30
Giổi xanh
đ/cây
8.327
1.716
1.182
527
11.752
31
Giẻ gai
đ/cây
8.327
1.716
1.182
527
11.752
Bảng 7: Giá công tác chặt cây
(Dùng xác định chi phí bồi thường cây lâu năm trồng trên đất ở mà tại thời điểm thu hồi đất được thu hoạch và cây lâu năm trồng đại trà mà tại thời điểm thu hồi đất đến hạn thanh lí; thuộc cả 3 khu vực trong tỉnh)
Thành phần công việc
Chặt cây.
Đốn cành, ngọn, vận chuyển trong phạm vi 30m.
Chặt cây thành từng khúc dài 4 đến 5 m xếp thành đống tại chỗ.
TT
Danh mục đơn giá
Đơn vị
Đơn giá
1
Chặt nứa
đ/cây
1.800
2
Chặt luồng, bương, vầu.
đ/cây
3.360
3
Chặt tre.
đ/cây
4.200
4
Chặt cây đường kính gốc cây ≤ 20 cm
đ/cây
7.680
5
Chặt cây đường kính gốc cây ≤ 30 cm
đ/cây
15.360
6
Chặt cây đường kính gốc cây ≤ 40 cm
đ/cây
31.440
7
Chặt cây đường kính gốc cây ≤ 50 cm
đ/cây
59.640
8
Chặt cây đường kính gốc cây ≤ 60 cm
đ/cây
130.320
9
Chặt cây đường kính gốc cây ≤ 70 cm
đ/cây
312.000
10
Chặt cây đường kính gốc cây 70 cm
đ/cây
589.200