QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TP CẦN THƠ V/v ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố cần thơ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 224/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003 và Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/4/2005 của Bộ Tài nguyên Môi trường về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 224/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 7863/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 7863/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày và được đăng trên Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày ký; đồng thời thay thế các quyết định sau đây:
+ Quyết định số 1280/1998/QĐ.UBT ngày 05/6/1998 của UBND tỉnh Cần Thơ về việc Ban hành Quy định về đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất đai sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
+ Quyết định số 45/2003/QĐ-UB ngày 16/6/2003 của UBND tỉnh Cần Thơ về việc ban hành Quy định tạm thời về đơn giá hoa màu, mật độ cây trồng đai bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất đai sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
+ Quyết định số 62/2003/QĐ-UB ngày 13/10/2003 của UBND tỉnh Cần Thơ về việc ban hành Quy định tạm thời về Chính sách tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đai sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
Các Quy định trước đây có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khác với nội dung Quy định tại Quyết định này đều không còn hiệu lực thi hành.
Các dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo quy định của Quyết định này.
Điều 3
Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban ngành thành phố; Chủ tịch ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TP CẦN THƠ
CHỦ TỊCH
Võ Thanh Tòng
QUY ĐỊNH
Về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
(Ban hành kèm theo Quyết định số/2005/QĐ-UB
ngày tháng năm 2005 của UBND thành phố Cần Thơ)
Chương I
Điều 1
Về phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; trình tự thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ theo phạm vi quy định tại
Điều 1 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ (viết tắt là Nghị định số 197/2004/NĐ-CP) và
Điều 36 Nghị định số 224/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ (viết tắt là Nghị định số 224/2004/NĐ-CP) và Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính (viết tắt là Thông tư số 116/2004/TT-BTC); đồng thời cụ thể hóa một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho phù hợp với đặc điểm, tình hình quản lý sử dụng đất đai, quản lý đầu tư và xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ:
1. Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đai sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế quy định tại
Điều 36 Nghị định số 224/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai cụ thể như sau:
1.1. Nhà nước thu hồi đất đai sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trong những trường hợp sau:
1.1.1. Sử dụng đất cho mục đích quốc phòng, an ninh;
1.1.2. Sử dụng đất đai xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất;
1.1.3. Sử dụng đất đai xây dựng trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;
1.1.4. Sử dụng đất đai xây dựng các công trình công cộng không nhằm mục đích kinh doanh;
1.1.5. Sử dụng đất đai chỉnh trang, phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn;
1.1.6. Sử dụng đất đai phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;
1.1.7. Sử dụng đất cho các cơ sở tôn giáo;
1.1.8. Sử dụng đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.
1.2. Nhà nước thu hồi đất đai sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế trong các trường hợp sau:
1.2.1. Sử dụng đất đai đầu tư xây dựng khu công nghiệp quy định tại
Điều 90 của Luật Đất đai, khu công nghệ cao quy định tại
Điều 91 của Luật Đất đai, khu kinh tế quy định tại
Điều 92 của Luật Đất đai;
1.2.2. Sử dụng đất đai thực hiện các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch thuộc nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
1.2.3. Sử dụng đất đai thực hiện các dự án đầu tư có nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);
1.2.4. Sử dụng đất đai thực hiện dự án có một trăm phần trăm (100%) vốn đầu tư nước ngoài đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cho phép đầu tư mà dự án đó không thể đầu tư trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
1.3. Tất cả các trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 1.1 và khoản 1.2 Điều này đều phải nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
2. Đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) nếu việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo yêu cầu của nhà tài trợ khác với quy định này thì trước khi ký kết Điều ước quốc tế, cơ quan chủ quản dự án đầu tư phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp, Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với Quy định này thì áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế đó.
3. Các trường hợp không thuộc phạm vi áp dụng Quy định này:
3.1 Cộng đồng dân cư xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ;
3.2 Khi Nhà nước thu hồi đất không thuộc phạm vi quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2 . Đối tượng áp dụng
Áp dụng theo quy định tại
Điều 2 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và khoản 2
Phần I Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể như sau:
Điều 1 của Quy định này tự nguyện hiến, tặng một phần hoặc toàn bộ đất, tài sản cho Nhà nước.
Điều 3 . Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Áp dụng theo quy định tại
Điều 3 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và khoản 3
Phần I Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể như sau:
Điều 1 của Quy định này thì Nhà nước phải tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
2. Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được xác định thành một mục riêng trong tổng vốn đầu tư của dự án.
Điều 4 . Tái định cư
Áp dụng theo quy định tại
Điều 4 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và khoản 4
Phần I Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể như sau:
Phần diện tích còn lại sau thu hồi không phù hợp quy hoạch xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân.
Chương V Quy định này.
Điều 5 . Bồi thường, hỗ trợ
Áp dụng theo quy định tại
Điều 5 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Bồi thường, hỗ trợ cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất theo Quy định này như sau:
1. Bồi thường hoặc hỗ trợ đối với toàn bộ diện tích đất Nhà nước thu hồi.
2. Bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản hiện có gắn liền với đất và các chi phí đầu tư vào đất bị Nhà nước thu hồi.
3. Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ ổn định đời sống, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề và hỗ trợ khác cho người bị thu hồi đất.
4. Hỗ trợ đai ổn định sản xuất và đời sống tại khu tái định cư.
Chương II
Điều 6
Nguyên tắc bồi thường
Áp dụng theo quy định tại
Điều 6 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và khoản 1
Phần II Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể như sau:
Điều 8 của bản Quy định này thì được bồi thường; trường hợp không đđ điều kiện được bồi thường thì được xem xét đai hỗ trợ. Mức hỗ trợ tối đa không vượt quá 30% giá trị đất đai tính bồi thường.
2. Người bị thu hồi đất đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng, nếu không có đất đai bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi; trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới hoặc bằng nhà, nếu có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thực hiện thanh toán bằng tiền. Một số trường hợp cụ thể như sau:
2.1. Người được sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật nhưng tự ý sử dụng làm đất phi nông nghiệp thì chỉ được bồi thường theo đất nông nghiệp;
2.2. Người được sử dụng đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) theo quy định của pháp luật nhưng tự ý sử dụng làm đất ở thì chỉ được bồi thường theo đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở).
3. Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ đai hoàn trả ngân sách nhà nước. Nghĩa vụ tài chính bao gồm: tiền sử dụng đất phải nộp, tiền thuê đất đối với đất do Nhà nước cho thuê, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng các thửa đất khác của người có đất bị thu hồi (nếu có), tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
Trường hợp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp lớn hơn hoặc bằng tiền bồi thường đất thì số tiền được trừ tối đa bằng số tiền bồi thường đất.
4. Diện tích đất được bồi thường là diện tích được xác định trên thực địa – thực tế đo đạc diện tích thu hồi của từng người sử dụng đất.
Điều 7
Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường
Áp dụng theo quy định tại
Điều 7 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Người sử dụng đất không đđ điều kiện theo quy định tại
Điều 8 của bản Quy định này.
2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
3. Đất bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12
Điều 38 Luật Đất đai, cụ thể như sau:
3.1. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;
3.2. Sử dụng đất không đúng mục đích, sử dụng đất không có hiệu quả;
3.3. Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;
3.4. Đất được giao không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;
3.5 . Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây:
3.5.1 Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm;
3.5.2 Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm đai bị lấn, chiếm.
3.6. Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;
3.7. Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;
3.8. Người sử dụng đất cố ý không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước;
3.9. Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn;
3.10. Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn mười tám tháng liền; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn hai mươi bốn tháng liền;
3.11. Đất được Nhà nước giao, cho thuê đai thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép.
Việc xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất đối với đất bị thu hồi quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định tại
Điều 35 Nghị định số 224/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất thành lập Hội đồng định giá đai xác định phần giá trị còn lại của tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tài sản đã đầu tư trên đất đối với trường hợp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền đầu tư trên đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; phần giá trị còn lại đó thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất;
Trường hợp đất do Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, do Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm, do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc do Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc do Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất cho nhiều năm mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì chỉ có phần giá trị còn lại đã đầu tư trên đất mà không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất.
b)
Phần giá trị còn lại của tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất thuộc sở hữu của người bị thu hồi đất được giải quyết theo quy định sau:
Điều 8 Quy định này nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.
Điều 8
Điều kiện đai được bồi thường đất
Áp dụng theo quy định tại
Điều 8 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và khoản 2
Phần II Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể như sau:
Điều 9
Giá đất đai tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
Áp dụng theo quy định tại
Điều 9 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và khoản 3
Phần II Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể như sau:
Điều 10
Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Áp dụng theo quy định tại
Điều 10 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và khoản 4
Phần II Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể như sau:
Điều 8 Quy định này; nếu trường hợp hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính là nông nghiệp thì ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét đai giao đất mới phù hợp điều kiện của địa phương.
7. Trường hợp đất thu hồi là đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì không được bồi thường về đất, người thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Điều 11
Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình cá nhân
Áp dụng theo quy định tại
Điều 11 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có nguồn gốc là đất ở đã được giao sử dụng ổn định lâu dài hoặc có đđ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá đất ở.
2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp có thời hạn do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng, cho hoặc do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp; trường hợp sử dụng đất do Nhà nước hoặc do ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê theo thẩm quyền thì khi Nhà nước thu hồi chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Điều 12
Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
Áp dụng theo quy định tại
Điều 12 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Tổ chức đang sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất hợp pháp, mà tiền sử dụng đã nộp, tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
2. Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất hoặc giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất; nếu tiền chi phí đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì tiền chi phí đầu tư này được bồi thường.
3. Cơ sở của tổ chức tôn giáo đang sử dụng đất ổn định, nếu là đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất thì không được bồi thường, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Điều 13
Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở
Áp dụng theo quy định tại
Điều 13 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và khoản 5
Phần II Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể như sau:
Điều 50, 83, 84, 87 Luật Đất đai và
Điều 45, 46, 47, 48, 79, 80 Nghị định số 224/2004/NĐ-CP và thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan tài nguyên và môi trường.
1. Một số quy định cụ thể:
1.1. Diện tích đất ở là diện tích ghi trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp;
1.2. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao:
1.2.1. Đất vườn, ao được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất có nhà ở trong khu dân cư.
1.2.2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5
Điều 50 của Luật Đất đai thì diện tích đất vườn, ao đó được xác định là đất ở.
1.2.3. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5
Điều 50 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó.
1.2.4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5
Điều 50 của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định như sau:
a) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở theo quy định của ủy ban nhân dân thành phố thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở của ủy ban nhân dân thành phố .
b) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở theo quy định của ủy ban nhân dân thành phố thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
1.2.5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5
Điều 50 Luật Đất đai thì diện tích đất ở có vườn, ao được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân theo quy định công nhận hạn mức đất ở của ủy ban nhân dân thành phố.
2. Việc bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở được quy định như sau:
2.1. Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở được bồi thường bằng giao đất ở mới, nhà ở tại khu tái định cư hoặc được bồi thường bằng tiền theo giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương;
2.2. Diện tích đất bồi thường bằng giao đất ở mới cho người có đất bị thu hồi cao nhất bằng hạn mức giao đất ở tại địa phương; trường hợp đất ở bị thu hồi có diện tích lớn hơn hạn mức giao đất ở thì ủy ban nhân dân thành phố căn cứ vào quỹ đất của địa phương và số nhân khẩu của hộ gia đình bị thu hồi đất xem xét, quyết định giao thêm một phần diện tích đất ở cho người bị thu hồi đất, nhưng không vượt quá diện tích đất ở bị thu hồi.
Điều 14
Xử lý một số trường hợp cụ thể về đất ở
Áp dụng theo quy định tại
Điều 14 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Trường hợp diện tích đất ở còn lại của người sử dụng đất sau khi Nhà nước thu hồi nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo quy định của địa phương, thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải hướng dẫn sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch điểm dân cư nông thôn.
1.1. Nếu người bị thu hồi đất có yêu cầu Nhà nước thu hồi phần diện tích đất còn lại thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất đai sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn và phần diện tích còn lại được tính bồi thường theo giá trị quyền sử dụng đất như phần diện tích thu hồi trong quy hoạch thống nhất theo chính sách chung.
1.2. Nếu phần diện tích còn lại ngoài chỉ giới giải phóng mặt bằng dưới hạn mức đất tối thiểu là 15 m 2 đối với đất đô thị và 100 m 2 đối với đất nông thôn hoặc lớn hơn 15 m 2 nhưng hình thể thửa đất không xây dựng được theo quy hoạch kiến trúc thì khuyến khích họ chuyển nhượng cho các hộ lân cận hoặc Nhà nước thu hồi toàn bộ đai sử dụng vào mục đích khác và chủ sử dụng đất được bồi thường thống nhất theo chính sách chung.
2. Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất thuộc đối tượng không được bồi thường đất mà sau khi thu hồi không còn chỗ ở nào khác thì ủy ban nhân dân thành phố xem xét giao đất ở mới đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn; xem xét giao đất ở mới, cho mua nhà hoặc thuê nhà đối với hộ gia đình, cá nhân ở đô thị.
Người được thuê nhà hoặc mua nhà phải trả tiền mua nhà, thuê nhà, nộp tiền sử dụng đất theo quy định.
Điều 15
Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất
Áp dụng theo quy định tại
Điều 15 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và khoản 7
Phần II Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể như sau:
Điều 16
Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
Áp dụng theo quy định tại
Điều 16 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và khoản 8
Phần II Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể như sau:
Điều 7 Quy định này;
2.5. Nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác nằm trong phạm vi hành lang an toàn:
2.5.1. Nhà ở, công trình xây dựng và các tài sản khác bị tháo dỡ, di chuyển toàn bộ được bồi thường theo mức thiệt hại thực tế theo quy định tại
Chương III bản Quy định này.
Điều 18 Quy định này thì phải phá dỡ và không đựơc bồi thường, hỗ trợ.
2.5.6. Nhà, công trình sau khi chủ đầu tư đã thực hiện chính sách bồi thường và hỗ trợ mà có đđ điều kiện tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn, nếu chủ nhà, công trình có nguyện vọng di chuyển ra khỏi hành lang an toàn thì tự thực hiện việc di chuyển, không được nhận thêm một khoản chi phí bồi thường, hỗ trợ nào khác.
Điều 17
Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường
Áp dụng theo quy định tại
Điều 17 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và khoản 9
Phần II Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể như sau:
Điều 12 Quy định này; nếu phải di dời đến cơ sở mới thì được hỗ trợ bằng tiền theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mức hỗ trợ tối đa không quá mức bồi thường đất bị thu hồi do tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả, cụ thể như sau:
1. Các tổ chức là cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của Nhà nước, doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, thì khi Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo hướng dẫn tại khoản 3
Điều 9 (nếu tiền đầu tư đó không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước). Trường hợp phải di chuyển đến cơ sở mới thì được hỗ trợ bằng tiền đai thực hiện dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mức hỗ trợ tối đa không quá mức bồi thường cho đất bị thu hồi do người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất chi trả.
2. Tổ chức bị thu hồi đất được sử dụng số tiền này đai đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nếu số tiền này không sử dụng hết cho dự án đầu tư tại cơ sở mới, thì phải nộp số tiền còn lại vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.
3. Tổ chức không thuộc đối tượng trên thì được hỗ trợ di dời theo quy hoạch do Thủ tướng Chính phủ quy định.
Chương III
Điều 18
Nguyên tắc bồi thường tài sản
Áp dụng theo quy định tại
Điều 18 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Tài sản gắn liền với đất bao gồm: nhà, công trình xây dựng đơn chiếc; nhà, công trình xây dựng theo hệ thống trong một khuôn viên đất, cây trồng trên đất.
1. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được bồi thường.
2. Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản.
3. Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường.
4. Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau ngày 01 tháng 07 năm 2004 mà tại thời điểm xây dựng đã trái với mục đích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt thì không được bồi thường.
5. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố thì không được bồi thường, bao gồm cả cây trồng trên đất.
6. Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dời và di chuyển được thì chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt; mức bồi thường do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án đỊ xuất trình ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định phù hợp với quy định pháp luật hiện hành và thực tế ở địa phương.
Điều 19
Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
Áp dụng theo quy định tại
Điều 19 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và khoản 2
Phần III Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể như sau:
Điều 38 Luật Đất đai thì không được bồi thường, cụ thể như sau:
4.1. Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất.
4.2. Đất bị lấn, chiếm trong các trường hợp sau đây:
4.2.1. Đất chưa sử dụng bị lấn, chiếm;
4.2.2. Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm đai bị lấn, chiếm;
4.3. Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế.
4.4. Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn khi hết thời hạn.
5. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 9, 11 và 12
Điều 38 Luật Đất đai 2003 thì việc xử lý tài sản thực hiện theo quy định tại
Điều 35 Nghị định số 224/2004/NĐ-CP.
6. Đơn giá nhà, công trình đai tính bồi thường: theo phụ lục 1 Quy định đơn giá bồi thường nhà, công trình, vật kiến trúc trên địa bàn thành phố Cần Thơ (đính kèm).
Điều 20
Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình
Áp dụng theo quy định tại
Điều 20 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và khoản 3
Phần III Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể như sau:
Điều 8 Quy định này thì được bồi thường theo
Điều 19 Quy định này.
2. Nhà, công trình khác không được cấp giấy phép xây dựng thì tùy theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà và công trình được bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định sau:
2.1. Nhà, công trình xây dựng khác không được phép xây dựng nhưng xây dựng trên đất có đđ điều kiện được bồi thường theo quy định tại
Điều 8 Quy định này, xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì được bồi thường theo Quy định. Nếu xây dựng từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 về sau, xây dựng không đúng với mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì không được bồi thường. Trong trường hợp đặc biệt, ủy ban nhân dân thành phố xem xét, hỗ trợ từng trường hợp cụ thể.
2.2. Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đđ điều kiện được bồi thường theo quy định tại
Điều 8 Quy định này, nhưng tại thời điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ tối đa bằng 80% mức bồi thường quy định tại
Điều 19 Quy định này.
2.3. Nhà, công trình khác được xây dựng trước ngày 01 tháng 07 năm 2004 trên đất không đđ điều kiện được bồi thường theo quy định tại
Điều 8 Quy định này, mà khi xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường; trường hợp đặc biệt, ủy ban nhân dân thành phố xem xét hỗ trợ cho từng trường hợp cụ thể.
3. Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đđ điều kiện được bồi thường theo quy định tại
Điều 8 Quy định này, mà khi xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng thì không được bồi thường, không được hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡ và tự chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ.
Điều 21
Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Áp dụng theo quy định tại
Điều 21 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và khoản 4
Phần III Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể như sau:
Điều 22
Bồi thường di chuyển mồ mả
Áp dụng theo quy định tại
Điều 22 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Đối với việc di chuyển mồ mả, mức tiền bồi thường được tính cho chi phí về đất đai, đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp.
2. Ngoài khoản kinh phí hỗ trợ di dời theo phục lục 1, còn được hỗ trợ thêm phần kinh phí mua, thuê đất cải táng mộ là 3.000.000 đ/cái.
Điều 23
Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu
Áp dụng theo quy định tại
Điều 23 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Đối với các dự án khi thu hồi đất có các công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu trong trường hợp phải di chuyển thì việc bồi thường cho việc di chuyển các di tích lịch sử, công trình văn hoá, nhà thờ, đình, chùa, am, miếu do Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với công trình do Trung ương quản lý, Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố quyết định đối với công trình do địa phương quản lý.
Điều 24
Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi
Áp dụng theo quy định tại
Điều 24 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và khoản 5
Phần III Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể như sau:
Điều 25
Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
Áp dụng theo quy định tại
Điều 25 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và khoản 6
Phần III Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể như sau:
Điều 26
Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Áp dụng theo quy định tại
Điều 26 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theo hợp đồng lao động bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì người lao động được áp dụng bồi thường theo chế độ trợ cấp ngừng việc quy định tại khoản 3
Điều 62 của Bộ luật Lao động; đối tượng được bồi thường là người lao động quy định tại điểm a, b khoản 1
Điều 27 của Bộ luật Lao động; thời gian tính bồi thường là thời gian ngừng sản xuất kinh doanh, nhưng tối đa không quá 6 tháng.
Chương IV
Điều 27
Hỗ trợ di chuyển
Áp dụng theo quy định tại
Điều 27 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Hộ gia đình khi Nhà nước thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở trong phạm vi thành phố được hỗ trợ mỗi hộ tối đa là 3.000.000 đồng; di chuyển sang tỉnh, thành phố khác được hỗ trợ mỗi hộ tối đa là 5.000.000 đồng. Mức hỗ trợ như sau:
1.1. Di dời trong thành phố:
1.1.1. Nhà lầu : 3.000.000 đ/hộ
1.1.2. Nhà trệt (vách tường) : 2.000.000 đ/hộ
1.1.3. Nhà còn lại : 1.000.000 đ/hộ
1.2. Di dời ngoài thành phố:
1.2.1. Nhà lầu : 5.000.000 đ/hộ
1.2.2. Nhà trệt (vách tường) : 4.000.000 đ/hộ
1.2.3. Nhà còn lại : 3.000.000 đ/hộ
2. Tổ chức có đđ điều kiện được bồi thường thiệt hại đất và tài sản khi bị thu hồi mà phải di chuyển cơ sở, được hỗ trợ chi phí thực tế về di chuyển, tháo dỡ và lắp đặt.
3. Người bị thu hồi đất ở, không còn chỗ ở khác; trong thời gian chờ tạo lập lại chỗ ở mới (bố trí vào khu tái định cư), được bố trí vào nhà ở tạm hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà ở, mức hỗ trợ cụ thể như sau:
3.1. Hộ có nhân khẩu từ 4 người trở xuống : 500.000 đ/hộ/tháng.
3.2. Hộ có nhân khẩu từ 5-6 người : 600.000 đ/hộ/tháng.
3.3 . Hộ có nhân khẩu từ 7-8 người : 700.000 đ/hộ/tháng.
3.4. Hộ có nhân khẩu từ 9-10 người : 800.000 đ/hộ/tháng.
3.5. Hộ có nhân khẩu từ 11 người trở lên : 1.000.000 đ/hộ/tháng.
Thời gian hỗ trợ tiền thuê nhà đến khi được bố trí giao nền tại khu tái định cư.
Điều 28
Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
Áp dụng theo quy định tại
Điều 28 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và khoản 1
Phần IV Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể như sau:
Điều 29
Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Áp dụng theo quy định tại
Điều 29 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và khoản 2
Phần IV Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể như sau:
Điều 30
Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu nhà nước
Áp dụng theo quy định tại
Điều 30 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và khoản 3
Phần IV Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể như sau:
Điều 27 Quy định này, người được hỗ trợ phải có hợp đồng thuê nhà.
2. Căn cứ vào thực tế ở địa phương, ủy ban nhân dân thành phố quy định hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất cho hộ gia đình, cá nhân.
Điều 31
Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Áp dụng theo quy định tại
Điều 31 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Trường hợp đất bị thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ với mức hỗ trợ bằng mức giá cao nhất của đất nông nghiệp tại khu vực quy hoạch.
2. Tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng đai đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích xã hội của xã, phường, thị trấn.
Điều 32
Hỗ trợ khác
Áp dụng theo quy định tại
Điều 32 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Ngoài việc hỗ trợ quy định tại
Điều 27, 28, 29, 30 và 31 Quy định này, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố quyết định biện pháp hỗ trợ khác đai bảo đảm ổn định đời sống và sản xuất cho người bị thu hồi đất; tiền hỗ trợ thêm do người được Nhà nước giao đất, thuê đất chi trả; đối với đất thu hồi theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhưng chưa có dự án sử dụng đất, thì tổ chức sử dụng quỹ đất phải đứng ra chi trả.
1. Đối với gia đình chính sách khi phải di chuyển chỗ ở (có giấy chứng nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), hỗ trợ thêm cho mỗi hộ gia đình:
1.1. Bà Mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động: 5.000.000 đ/hộ.
1.2. Thương binh, gia đình Liệt sĩ (cha, mẹ, vợ, chồng, con là Liệt sĩ): 3.000.000 đ/hộ.
1.3. Gia đình có công với Cách mạng, gia đình Cách mạng lão thành, gia đình cán bộ hưu trí và các đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên khác: 1.000.000 đ/hộ.
Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều đối tượng chính sách được hưởng như nêu trên thì chỉ tính một mức hỗ trợ của đối tượng có mức hỗ trợ cao nhất.
2. Thưởng: đối với các chủ sử dụng đất bị thu hồi toàn bộ diện tích chấp hành tốt chủ trương, chính sách, kế hoạch bồi thường, di chuyển và giao mặt bằng đúng thời hạn sẽ được hưởng chế độ ưu đãi trong chính sách tái định cư của dự án và được khen thưởng 5% trên tổng giá trị tài sản, bao gồm: nhà, công trình, hoa màu nhưng không vượt quá định mức 5.000.000 đồng/hộ.
3. Đối với đất nông nghiệp đã san lấp mặt bằng nhưng không được bồi thường theo giá đất ở thì ngoài phần bồi thường đất nông nghiệp bị thu hồi còn được hỗ trợ phần cát san lấp theo khối lượng san lấp thực tế với giá 25.000 đồng/m 3 (có sự xác nhận của chính quyền địa phương).
Chương V
Điều 33
Lập và thực hiện dự án tái định cư
Áp dụng theo quy định tại
Điều 33 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền xét duyệt, ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo quận, huyện, các chủ đầu tư có trách nhiệm lập và thực hiện các khu tái định cư, bảo đảm phục vụ tái định cư cho người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở.
2. Việc lập dự án và xây dựng khu tái định cư thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.
Điều 34
Bố trí tái định cư
Áp dụng theo quy định tại
Điều 34 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và khoản 1
Phần V Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể như sau:
Phần chênh lệch về diện tích giữa đất ở bị thu hồi lớn hơn diện tích giao đất ở mới tại khu tái định cư tập trung thì được thanh toán bằng tiền theo giá đất ở được bồi thường tại nơi bị thu hồi;
Phần chênh lệch về diện tích giữa đất ở được giao lớn hơn diện tích đất ở bị thu hồi, thì người bị thu hồi đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại nơi tái định cư tập trung theo giá hỗ trợ 50% tiền cơ sở hạ tầng.
Phần chênh lệch về diện tích giữa đất ở bị thu hồi lớn hơn diện tích giao đất ở mới được bố trí trong khu tái định cư tập trung thì người bị thu hồi đất được thanh toán bằng tiền theo giá đất ở được bồi thường tại nơi bị thu hồi.
Phần chênh lệch về diện tích giữa đất ở được giao lớn hơn diện tích đất ở bị thu hồi, thì người bị thu hồi đất phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại nơi tái định cư tập trung theo giá hỗ trợ 50% tiền cơ sở hạ tầng.
Điều 35
Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư
Áp dụng theo quy định tại
Điều 35 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Khu tái định cư phải xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng.
2. Khu tái định cư phải được sử dụng chung cho nhiều dự án.
3. Trước khi bố trí đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân, khu tái định cư phải được xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ đảm bảo đđ điều kiện cho người sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ.
Điều 36
Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu tái định cư
Áp dụng theo quy định tại
Điều 36 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Căn cứ vào tình hình thực tế, Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố quyết định các biện pháp và mức hỗ trợ cụ thể đai ổn định sản xuất và đời sống tại khu tái định cư, bao gồm:
1. Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho vụ sản xuất nông nghiệp đầu tiên, các dịch vụ khuyến nông, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp. ủy ban nhân dân thành phố quyết định hỗ trợ bằng tiền hoặc bằng vật tư cho phù hợp.
2 . Hỗ trợ đai tạo lập một số nghề tại khu tái định cư phù hợp cho những người lao động, đặc biệt là lao động nữ.
Điều 37
Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
Áp dụng theo quy định tại
Điều 37 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Quyền:
1.1. Đăng ký đến ở nơi tái định cư bằng văn bản;
1.2. Được ưu tiên đăng ký hộ khẩu cho bản thân, các thành viên khác trong gia đình về nơi ở mới và được ưu tiên chuyển trường cho các thành viên trong gia đình trong độ tuổi đi học;
1.3. Được từ chối vào khu tái định cư nếu khu tái định cư không đảm bảo các điều kịên như đã thông báo và niêm yết công khai;
1.4 . Được cung cấp mẫu thiết kế nhà miễn phí.
2. Nghĩa vụ:
2.1. Thực hiện di chuyển vào khu tái định cư theo đúng thời gian theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
2.2. Xây dựng nhà, công trình theo đúng quy hoạch và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;
2.3. Nộp tiền mua nhà ở hoặc tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Điều 38
Tái định cư đối với dự án đặc biệt
Áp dụng theo quy định tại
Điều 38 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Đối với dự án đầu tư do Chính phủ, Quốc hội quyết định mà phải di chuyển cả một cộng đồng dân cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống, kinh tế, xã hội, truyền thống văn hóa của cộng đồng thì tùy từng trường hợp cụ thể, Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc trình Chính phủ xem xét quyết định chính sách tái định cư đặc biệt với mức hỗ trợ cao nhất được áp dụng là hỗ trợ toàn bộ chi phí lập khu tái định cư mới, xây dựng nhà ở, cải tạo đồng ruộng, xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất và hỗ trợ khác.
Chương VI
Điều 39
Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Áp dụng theo quy định tại
Điều 39 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giao cho:
1.1. Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp quận, huyện;
1.2. Trung tâm Phát triển Quỹ đất thành phố.
2. Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (gọi tắt là Hội đồng Bồi thường của dự án) được thành lập ở cấp quận, huyện cho từng dự án đai thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, kể cả việc tham gia giải quyết khiếu nại tố cáo có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án.
2.1. Chủ tịch Hội đồng: Phú Chủ tịch Ủy ban nhõn dõn quận, huyện.
2.2. Phú Chủ tịch Hội đồng: Trưởng hoặc Phú phũng Tài chớnh - Kế hoạch quận, huyện.
2.3. Ủy viờn thường trực: Đại diện Chủ đầu tư.
2.4. Cỏc Ủy viờn:
2.4.1. Trưởng hoặc Phú phũng Quản lý đụ thị;
2.4.2. Trưởng hoặc Phú phũng Tài nguyờn và Mụi trường;
2.4.3. Trưởng ban Bồi thường thiệt hại, giải phúng mặt bằng quận, huyện;
2.4.4. Chủ tịch Ủy ban nhõn dõn cấp xó nơi cú dự ỏn;
2.4.5. Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và cỏc đoàn thể cấp quận, huyện;
2.5. Đại diện những người bị thu hồi đất (từ 01 đến 02 người).
Điều 40
Trách nhiệm của Hội đồng Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Áp dụng theo quy định tại
Điều 40 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Hội đồng Bồi thường của dự án giúp ủy ban nhân dân cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư; Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng.
2. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng:
2.1. Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo các thành viên Hội đồng lập, trình duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
2.2. Chủ đầu tư có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội đồng lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; bảo đảm đầy đđ kinh phí đai chi trả kịp thời tiền bồi thường, hỗ trợ tái định cư;
2.3. Đại diện những người bị thu hồi đất, người phải di chuyển chỗ ở có trách nhiệm phản ánh nguyện vọng của người bị thu hồi đất, người phải di chuyển chỗ ở; vận động những người bị thu hồi đất thực hiện di chuyển, giải phóng mặt bằng đúng tiến độ;
2.4. Các thành viên khác thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công và chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng phù hợp với trách nhiệm của ngành mình.
3. Hội đồng Bồi thường của dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu kiểm kê, tính pháp lý của đất đai, tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 41
Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Áp dụng theo quy định tại
Phần VI Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể như sau:
Phần mở đầu (nờu cỏc căn cứ phỏp lý liờn quan đến dự ỏn).
Phần I: Xỏc định mức bồi thường, hỗ trợ cho từng người cú đất bị thu hồi
Phần II: phương ỏn bố trớ tỏi định cư, giỏ đất tớnh thu tiền sử dụng đất, giỏ bỏn nhà, giỏ cho thuờ nhà tại khu tỏi định cư; số tiền người bị thu hồi đất phải nộp cho ngõn sỏch nhà nước do chưa thực hiện nghĩa vụ tài chớnh về đất đai theo quy định của phỏp luật đất đai; số tiền sử dụng đất, tiền mua nhà tỏi định cư v.v…
Điều 42
Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án
Áp dụng theo quy định tại
Điều 41 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Hội đồng Thẩm định thành phố tổ chức thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các dự án có phạm vi thu hồi đất liên quan từ 2 quận, huyện trở lên và các dự án do ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt. Thời gian thẩm định không quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đđ hồ sơ của phương án bồi thường của dự án đến ngày có Biên bản kết luận cuộc họp thẩm định của Hội đồng Thẩm định thành phố.
2. Nội dung thẩm định bao gồm:
2.1. Việc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ của dự án;
2.2. Việc áp giá đất, giá tài sản, hoa màu, vật nuôi đai tính bồi thường;
2.3. Phương án bố trí tái định cư.
3. Trỏch nhiệm của Hội đồng Thẩm định thành phố:
3.1. Hội đồng Thẩm định thành phố cú trỏch nhiệm thẩm định phương ỏn bồi thường, hỗ trợ và tỏi định cư theo đúng quy định của pháp luật Nhà nước và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhõn dõn thành phố về nội dung thẩm định của mình; Hội đồng Thẩm định thành phố làm việc theo nguyờn tắc tập thể và cú Biờn bản thẩm định kốm theo khi trỡnh Ủy ban nhõn dõn thành phố với đầy đủ chữ ký của cỏc thành viờn trong Hội đồng Thẩm định thành phố;
3.2. Trường hợp cũn cú ý kiến khỏc nhau về nội dung thẩm định của phương ỏn bồi thường, hỗ trợ và tỏi định cư giữa Hội đồng Bồi thường của dự ỏn và Hội đồng Thẩm định thành phố thỡ Hội đồng Thẩm định thành phố phải bỏo cỏo rừ về sự khỏc nhau cho Ủy ban nhõn dõn thành phố.
4. Những phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì việc thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Chủ tịch ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức thực hiện theo phân cấp của ủy ban nhân dân thành phố tại Quyết định số 17/2005/QĐ-UB ngày 16 tháng 3 năm 2005 của Ủy ban nhõn dõn thành phố .
4.1. Trong quỏ trỡnh thực hiện, nếu cú vướng mắc ngoài thẩm quyền giải quyết thỡ Ủy ban nhõn dõn quận, huyện trao đổi với cỏc sở, ngành chức năng thành phố, Hội đồng Thẩm định thành phố để thống nhất thực hiện. Trường hợp cũn ý kiến chưa thống nhất giữa Ủy ban nhõn dõn quận, huyện và cỏc sở, ngành chức năng thành phố thỡ trỡnh Ủy ban nhõn dõn thành phố xem xột, quyết định;
4.2. Tất cả phương ỏn bồi thường, hỗ trợ và tỏi định cư sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhõn dõn quận, huyện phờ duyệt phải gửi về Hội đồng Thẩm định thành phố để kiểm tra, theo dừi tổng hợp trong thời gian khụng quỏ bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày phờ duyệt. Trong quỏ trỡnh kiểm tra, theo dừi, nếu cú phỏt hiện sai sút thỡ Hội đồng Thẩm định thành phố phải bỏo cỏo, đề xuất kịp thời cho Ủy ban nhõn dõn thành phố xem xột, xử lý.
Điều 43
Thỏa thuận bồi thường, hỗ trợ
Áp dụng theo quy định tại
Điều 42 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Trường hợp người được giao đất, được thuê đất hoặc Trung tâm Phát triển Quỹ đất thành phố thỏa thuận được với người bị thu hồi đất về mức bồi thường, hỗ trợ theo Quy định này thì thực hiện theo sự thỏa thuận đó; Nhà nước không tổ chức, thực hiện bồi thường, hỗ trợ.
Điều 44
Trách nhiệm của ủy ban nhân dân các cấp
Áp dụng theo quy định tại khoản 2, 3
Điều 43 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. ủy ban nhân dân quận, huyện nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm:
1.1. Chỉ đạo, tổ chức, tuyên truyền, vận động mọi tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
1.2. Chỉ đạo Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cùng cấp lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thực hiện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phân cấp của ủy ban nhân dân thành phố;
1.3 . Phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức và chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng, phương án tạo lập các khu tái định cư tại địa phương theo phân cấp của ủy ban nhân dân thành phố;
1.4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền được giao; ra quyết định cưỡng chế và thực hiện cưỡng chế đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
2. ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:
2.1 . Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án;
2.2. Phối hợp với Hội đồng bồi thường của dự án thực hiện xác nhận đất đai, tài sản của người bị thu hồi;
2.3. Phối hợp và tạo điều kiện hỗ trợ cho việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư cho người bị thu hồi đất và tạo điều kiện cho việc giải phóng mặt bằng.
Điều 45
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành thành phố
Áp dụng theo quy định tại
Điều 44 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Sở Tài chính có trách nhiệm:
1.1. Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan trình ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt giá đất, bảng giá tài sản (trừ nhà và công trình xây dựng khác) đai tính bồi thường, các mức hỗ trợ, biện pháp hỗ trợ và tái định cư trình ủy ban nhân dân thành phố quyết định;
1.2 . Chủ trì việc thẩm định theo quy định tại
Điều 41 Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ;
1.3. Kiểm tra việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại địa phương.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc lập và thực hiện các dự án tái định cư.
3. Sở Xây dựng có trách nhiệm:
3.1. Hướng dẫn việc xác định quy mô, diện tích, tính chất hợp pháp, không hợp pháp của các công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đối tượng;
3.2. Xác định giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất đai tính bồi thường trình ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
3.3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xác định vị trí quy mô khu tái định cư cho phù hợp với quy hoạch phát triển chung của địa phương trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
3.4. Xét duyệt dự toán chi phí di dời và lắp đặt, xây dựng lại các công trình hạ tầng kỹ thuật, giải quyết đối với các công trình cấp, thoát nước.
4. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
4.1. Hướng dẫn việc xác định diện tích đất, loại đất, hạng đất và điều kiện được bồi thường hoặc không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất;
4.2. Hướng dẫn việc xác định quy mô diện tích đất thuộc đối tượng được bồi thường hoặc không được bồi thường, mức độ bồi thường hoặc hỗ trợ cho từng người sử dụng đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đối tượng;
4.3. Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng trình ủy ban nhân dân thành phố quyết định phạm vi thu hồi đất của từng dự án.
5. Sở Công nghiệp xét duyệt dự toán chi phí di dời và lắp đặt, xây dựng lại các công trình hạ tầng kỹ thuật, giải quyết đối với các công trình điện.
6. Sở Giao thông Công chính xét duyệt dự toán chi phí di dời và lắp đặt, xây dựng lại các công trình hạ tầng kỹ thuật, giải quyết đối với các công trình giao thông cầu, đường, cống.
7. Sở Bưu chính - Viễn thông xét duyệt dự toán chi phí di dời và lắp đặt, xây dựng lại các công trình hạ tầng kỹ thuật, giải quyết đối với các công trình bưu điện.
Điều 46
Trách nhiệm của tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Áp dụng theo quy định tại
Điều 45 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của ủy ban nhân dân thành phố; chịu trách nhiệm về tính chính xác, sự phù hợp chính sách của phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Riêng đối với các dự án do Trung tâm Phát triển Quỹ đất thành phố thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì Trung tâm Phát triển Quỹ đất thành phố phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu kiểm kê, tính pháp lý của đất đai, tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt và theo chủ trương chính sách của Nhà nước; đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà nước về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của mình.
2. Hướng dẫn giải đáp thắc mắc của người sử dụng đất về những vấn đỊ liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 47
Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng
Áp dụng theo quy định tại
Điều 47 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. ủy ban nhân dân các cấp phối hợp với các tổ chức đoàn thể vận động người bị thu hồi đất tự giác thực hiện quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng; trường hợp đã thực hiện đúng các quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, người bị thu hồi đất cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất thì cơ quan quyết định thu hồi đất ra quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định của pháp luật.
2. Giao ủy ban nhân dân quận, huyện ra quyết định cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo đúng trình tự quy định của pháp luật.
Điều 48
Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Áp dụng theo quy định tại
Điều 48 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và
Phần VII Thông tư số 116/2004/TT-BTC, cụ thể như sau:
Điều 49
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Áp dụng theo quy định tại
Điều 49 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Người bị thu hồi đất nếu chưa đồng ý với quyết định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì được khiếu nại theo quy định của pháp luật. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại, thời hiệu khiếu nại và trình tự giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định tại
Điều 138 của Luật Đất đai và
Điều 194, 202, 212 Nghị định số 224/2004/NĐ-CP.
2. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người bị thu hồi đất vẫn phải chấp hành quyết định thu hồi đất, di chuyển giải phóng mặt bằng và giao đất đúng kế hoạch và thời gian đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Số tiền bồi thường, hỗ trợ đã được xác định gửi vào ngân hàng nhà nước theo chế độ tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, do chủ đầu tư hoặc Ban Bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng quận, huyện tạm đứng tên.
Điều 50
Trách nhiệm thi hành.
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng hướng dẫn việc thực hiện Quy định này.
Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, Ban ngành thành phố; Chủ tịch ủy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vấn đỊ vướng mắc phát sinh, các Sở, Ban ngành có liên quan. ủy ban nhân dân quận, huyện và các chủ dự án kịp thời báo cáo, đỊ xuất ủy ban nhân dân thành phố xem xét giải quyết