QUYẾT ĐỊNH V/v ban hành bảng giá xây dựng đối với nhà ở; công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh An Giang. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 61/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông tư số 13/LB-TT ngày 18/8/1994 của Liên bộ: Xây dựng – Tài chính – ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn phương pháp xác định giá trị còn lại của nhà ở trong bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước cho người đang thuê;
Căn cứ Thông tư số 05/BXD-ĐT ngày 09/02/1993 của bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở;
Căn cứ Quyết định số 11/2005/QĐ-BXD ngày 15/4/2005 của bộ Xây dựng về việc ban hành định mức chi phí lập dự án và thiết kế xây dựng công trình;
Xét đề nghị của Giám đốc sở Xây dựng tại Tờ trình số: 28/TTr-SXD ngày 16 tháng 5 năm 2008.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay ban hành kèm theo quyết định này "Bảng giá xây dựng đối với nhà ở; công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh An Giang".
Điều 2
Quy định này được áp dụng trong các trường hợp:
1. Tính giá bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước;
2. Xác định giá trị của nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc để bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế;
3. Làm căn cứ để tính các loại thuế, lệ phí về nhà ở, công trình xây dựng và vật kiến trúc theo quy định của Pháp luật;
4. Định giá tài sản cố định;
5. Làm cơ sở để quản lý hoạt động mua bán và kinh doanh nhà ở;
Điều 3
Khi giá cả thị trường biến động từ 10% trở lên so với bảng giá quy định tại quyết định này, sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định 05/2007/QĐ-UBND ngày 25/01/2007 về việc ban hành bảng giá xây dựng đối với nhà ở; công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh An Giang và phương pháp xác định giá trị còn lại, phương pháp xác định diện tích nhà, vật kiến trúc.
Điều 5
Xử lý chuyển tiếp:
Các phương án bồi thường, đã được cấp thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa triển khai thực hiện trước ngày quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 25/01/2007 về việc ban hành bảng giá xây dựng đối với nhà ở; công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh An Giang và phương pháp xác định giá trị còn lại, phương pháp xác định diện tích nhà, vật kiến trúc; các phương án bồi thường được lập sau ngày Quyết định này có hiệu lực thì thực hiện theo qui định này.
Đối với các hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, sở hữu công trình xây dựng: các tổ chức cá nhân đã nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền (căn cứ vào giấy nhận hồ sơ), mà ngày nhận hồ sơ trước ngày quyết định này có hiệu lực thực hiện thì việc xác định giá trị về nhà ở và công trình xây dựng để tính các nghĩa vụ thuế và phí, lệ phí có liên quan được áp dụng theo bảng giá ban hành của quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 25/01/2007 về việc ban hành bảng giá xây dựng đối với nhà ở; công trình xây dựng và vật kiến trúc trên địa bàn tỉnh An Giang và phương pháp xác định giá trị còn lại, phương pháp xác định diện tích nhà, vật kiến trúc.
Điều 6
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc sở Xây dựng, Giám đốc sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Vương Bình Thạnh
BẢNG GIÁ XÂY DỰNG ĐỐI VỚI NHÀ Ở; CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ VẬT KIẾN TRÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 19/2008/QĐ-UBND
ngày 11 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
I. GIÁ CÁC LOẠI NHÀ Ở:
ĐVT: 1.000 đồng/m 2
Cấp nhà
Đơn giá
Xây dựng
Ghi chú
Cấp I
3.900
Bảng phân cấp, xem phụ lục đính kèm.
Cấp II
3.300
Bảng phân cấp, xem phụ lục đính kèm.
Cấp III
Bảng phân cấp, xem phụ lục đính kèm.
IIIa
2.500
Móng, cột, đà, sàn BTCT, tường gạch, mái lợp ngói, tole, trần thạch cao, trần Eron, sàn lót gạch Ceramic, tường gạch, trong nhà sơn flilcot, ngoài nhà chống thấm bằng flilcot, mặt tường ngoài ốp gạch men, cầu thang dán gạch men, nhà vệ sinh, bếp ốp gạch, có hệ thống điện, nước.
IIIb
2.300
Như Cấp IIIa, chỉ khác mái lợp tole, trần tấm nhựa, sàn lót gạch bông, lầu lót gạch ceramiclọai thường (rẻ tiền). Chất lượng sử dụng trung bình.
IIIc
2.100
Như cấp IIIa nhưng là nhà dạng cao cẳng, chiều cao từ mặt đất đến dạ sàn từ 1- 4 m, hệ thống kết cấu đồng bộ (móng, đà, cột, sàn là bê tông cốt thép, đổ tại chỗ), vật liệu XD & trang thiết bị loại thường.
Cấp IV
Bảng phân cấp, xem phụ lục đính kèm.
IVa
1.900
Nhà xây dựng trên nền đất san lấp, móng, cột, đà BTCT, tường xây gạch, sàn gỗ có thể có sàn lững bằng gỗ, mái ngói, trần tấm nhựa, nền lót gạch Ceramic, tường trong quét flilcot, ngoài quét xi măng, có mái
đón bằng BTCT, hệ thống nhà vệ sinh, bếp ốp gạch men cao 0,5- 1,0 m. Hệ thống điện, nước hoàn chỉnh.
IVb
1.700
Như cấp IVa, chỉ khác mái tole, nền lát gạch bông, không có mái đón BTCT.
IVc
1.500
Nhà dạng cao cẳng, chiều cao từ mặt đất đến dạ sàn từ 1- 3 m, hệ thống kết cấu không đồng bộ (móng là dạng cọc BTCT đúc sẵn, đà, cột là bê tông cốt thép đổ tại chỗ, vách gỗ (1/2 gỗ, 1/2 sàn là đan BTCT ghép với nhau), vật liệu XD & trang thiết bị loại thường.
IVd
1.200
Như cấp IVc nhưng móng là cọc gỗ hoặc nóng đá, thân nhà bằng gỗ (gỗ nhóm 3,4), vách gỗ (nhóm 4).
Nhà ở tạm dưới cấp IV
Tạm A
700
Là nhà ở hoàn chỉnh, nhưng kết cấu nhà không đồng bộ, móng gạch, cột gạch, nền đất, vách gỗ tạp (gỗ được cưa, xẻ theo qui cách), xen lẫn tole, lá dừa, mái tole.
Tạm B
Lều, trại
600
400
Như nhà tạm A nhưng khác là cột gỗ tạp, vách tre, lá, mái lá.
Như tạm A nhưng khác là không có nền, sàn gỗ, nóng là cây tạp, thân nhà bằng tre, vách bằng phên, mái lá.
II. GIÁ CÁC LOẠI NHÀ KHO, NHÀ XƯỞNG, NHÀ CHUYÊN DÙNG KHÁC (GỌI CHUNG LÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG)
ĐVT: 1.000 đồng/m 2
Loại
Công trình xây dựng
Đơn giá
Xây dựng
Ghi chú
1
2
1.700
1.400
Móng cột đà BTCT, tường xây gạch dày 200 hệ giằng và khung đỡ mái bằng thép hình, mái lợp tole, nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu, cửa bằng sắt, khẩu độ vì kèo 12m
Móng cột đà BTCT, vách xây gạch dày 100 cao 2,0m, phần trên dừng tole, hệ giằng và khung đỡ mái bằng thép hình, mái lợp tole, nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu, cửa sắt, khẩu độ vì kèo <12m
3
1.200
Móng BTCT, cột thép hình, vách xây gạch dày 100 cao 1,0m, phần còn lại dừng tole hoặc gỗ dầu, hệ giằng và khung đỡ mái bằng gỗ dầu, nền láng xi măng hoặc lát gạch tàu, mái lợp tole hoặc Fibrociment, khẩu độ vì kèo < 6m.
4
1.000
Móng gạch, cột gỗ, vách tole, nền đất, mái lá, kèo gỗ nhịp < 5m.
III. NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC KHI ÁP DỤNG BẢNG GIÁ NHÀ Ở VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG:
Nhà ở mượn vách (nhưng có móng, cột, đà riêng) của nhà khác thì giảm 3 % tổng giá trị 1 bên vách hoàn chỉnh, giảm 6 % giá trị còn lại cho 2 bên.
Nhà ở cấp IV không có trần giảm 3 % giá trị còn lại của căn nhà.
Nhà ở cấp III, IV không có nhà vệ sinh trong nhà giảm 7% giá trị còn lại của căn nhà; không có hệ thống cấp điện, hệ thống cấp, thoát nước trong nhà giảm 2-3% giá trị còn lại của căn nhà.
Trong trường hợp nhà xây dựng không đồng bộ và hoàn chỉnh (1/2 cấp này, 1/2 cấp khác) thì phải tính toán cụ thể và áp dụng từng cấp riêng biệt.
Đối với nhà xưởng, nhà kho, chuồng trại không có vách giảm 6% giá trị còn lại cho 1 bên và 12% giá trị còn lại cho 2 bên.
Diện tích sàn tầng lững tính bằng 2/3 diện tích sàn bình thường
Diện tích cầu thang tính bằng diện tích hình chiếu bằng của cầu thang
Mái hiên che thềm trước nhà hoặc bên hông nhà không có vách, trên lợp tole hoặc tấm bạt tính giá trị theo thực tế.
Phần diện tích hành lang xung quanh nhà không có kết cấu cột, mái che tính theo khối luợng thực tế.