Q UYẾ T ĐỊNH V/v Ban hành Quy định quản lý các Đề tài, Dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hà Giang UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 81/20 0 2/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ v ề thi hành một số điều của Luật Khoa học và C ô ng nghệ;
Căn cứ Quyết định số 193 0/ QĐ-UBND ngày 28/12/200 4 của UBND tỉnh Hà Giang v ề việc Quy định phân cấp quản lý nhà nuớc trong lĩnh vực khoa học và công nghệ cho huyện, thị;
Căn cứ Quyết định số 3958/Q Đ -UBND ngày 28/12/2004 của UBND tỉnh Hà Giang v ề việc ban hành Quy định quản lý các Ch ư ơng trình, Đ ề tài, Dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hà Giang;
Xét đ ề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 19/TT-SKHCN ngày 23/4/2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này Quy định quản lý các Đề tài, Dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hà giang.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3958/QĐ-UBND ngày 28/12/2004 của UBND tỉnh Hà Giang về việc ban hành Quy định quản lý các Đề tài, Dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hà giang.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành, đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN T ỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Trường Tô
Q UY ĐỊNH
QUẢN LÝ CÁC ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1421/2008/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2008 của UBND tỉnh Hà Giang)
CHƯƠNG I
Điều 1
Đối tượng và phạm vi áp dụng.
Quy định này áp dụng cho các nhiệm vụ nghiên cứu triển khai khoa học & công nghệ (KH&CN) trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Các nhiệm vụ nghiên cứu triển khai KH&CN cấp tỉnh là những vấn đề khoa học và công nghệ cần được giải quyết nhằm đáp ứng các nhu cầu phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), do các tổ chức và cá nhân thực hiện trên địa bàn tỉnh, được tổ chức dưới các hình thức:
Chương trình; Đề tài; Dự án; Dự án sản xuất thử - thử nghiệm được thực hiện theo phương thức tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo quy định của Bộ khoa học và công nghệ.
Chương trình Khoa học và công nghệ (KH&CN) là hệ thống đồng bộ các nhiệm vụ KH&CN nhằm giải quyết những mục tiêu và nội dung quan trọng có ảnh hưởng đến sự phát triển KT-XH địa phương. Việc tổ chức quản lý thực hiện các
Chương trình được quy định riêng, tuỳ theo các mục tiêu đặt ra của từng
Chương trình để giải quyết những vấn đề trọng tâm về KH&CN đối với một lĩnh vực, ngành ở địa phương.
Điều 2
Căn cứ xác định các đề tài, dự án KH&CN.
Căn cứ Nghị quyết của Tỉnh Uỷ, HĐND, Quyết định của UBND tỉnh, huyện, thị về Quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH, kế hoạch KH&CN địa phương 5 năm, hàng năm.
Từ đề xuất của các sở, ban ngành và các cơ quan, tổ chức KH&CN, doanh nghiệp, tập thể, cá nhân các nhà khoa học trong và ngoài tỉnh và đề xuất từ các hoạt động Hợp tác quốc tế về KH&CN.
Mục tiêu, nội dung, phạm vi nghiên cứu của đề tài, dự án KH&CN phải là những vấn đề mới, có tính sáng tạo, tính tiên tiến về công nghệ, mang lại hiệu quả KT-XH, hiệu quả môi trường và tính khả thi, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương trong từng giai đoạn.
Điều 3
Đơn vị thực hiện
Đơn vị chủ trì thực hiện đề tài, dự án KH&CN phải có tư cách pháp nhân và có khả năng về tổ chức, cơ sở vật chất và chuyên môn thực hiện đề tài, dự án.
Đơn vị phối hợp thực hiện đề tài, dự án phải có đủ năng lực khoa học và trực tiếp tham gia thục hiện một hoặc một số nội dung của đề tài dự án do đơn vị chủ trì đề nghị cộng tác
Điều 4
Chủ nhiệm đề tài, dự án KH&CN.
Chủ nhiệm đề tài, dự án KH&CN phải có trình độ chuyên môn tốt nghiệp đại học, cao đẳng trở lên và có chuyên môn sâu trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học của đề tài, dự án thực hiện.
Có năng lực tổ chức nghiên cứu khoa học, do cơ quan chủ trì đề xuất, được Hội đồng khoa học các cấp công nhận và phải trực tiếp điều hành việc tổ chức chỉ đạo thực hiện đề tài, dự án.
CHƯƠNG II
Điều 5
Trình tự quản lý và triển khai đề tài, dự án KH&CN.
5.1. Xác định danh mục đề tài, dự án KH&CN.
a. Dự thảo danh mục đề tài, dự án khoa học: Dựa trên cơ sở nhũng yêu cầu của Tỉnh ủy, HĐND, UBND các cấp và đề xuất của các ngành, đơn vị, cá nhân; cơ quan quản lý Khoa học và công nghệ huớng dẫn đăng kí đầu điểm nhiệm vụ tổng hợp thành dự thảo Danh mục các đề tài, dự án đăng kí thực hiện trong kế hoạch năm.
b. Tuyển chọn và xác định Danh mục các đề tài, dự án: Cơ quan quản lý Khoa học và công nghệ có trách nhiệm tham mưu, đề xuất cho UBND tỉnh, huyện, thị Quyết định thành lập các Hội đồng khoa học có năng lực để tuyển chọn, xác định danh mục các đề tài, dự án thuộc từng chương trình KH&CN, hoặc các đề tài, dự án KHCN độc lập - theo quy định chung của Bộ KH&CN.
Thành viên của Hội đồng tuyển chọn là các chuyên gia có uy tín, có tinh thần trách nhiệm, có trình độ chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành khoa học được giao tư vấn, và các cán bộ quản lý có kinh nghiệm thực tiễn, thuộc các ngành, lĩnh vực, doanh nghiệp dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu của
Chương trình.
Mục tiêu; Nội dung, quy mô; Yêu cầu đối với sản phẩm; Lợi ích của đề tài, dự án mang lại; Phương pháp nghiên cứu, tổ chức thực hiện; Năng lực đơn vị thực hiện; Dự toán kinh phí thực hiện...
Điều 6
Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án KH&CN.
6.1. Thời gian thực hiện đề tài, dự án KH&CN:
Khi hết thời gian thực hiện của đề tài, dự án KH&CN (theo Quyết định phê duyệt) thì chủ nhiệm đề tài, dự án phải xây dựng các báo cáo kết quả nghiên cứu cho cơ quan quản lý cùng cấp theo quy định.
Trong trường hợp cần thiết đề tài, dự án KH&CN có thể kéo dài hơn so với quy định, UBND các cấp uỷ quyền cho thủ trưởng cơ quan quản lý Khoa học & Công nghệ xem xét quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án. Thời gian kéo dài căn cứ vào điều kiện thực tế, nhưng không qúa 12 tháng.
Trường hợp những đề tài, dự án có tính nghiên cứu, khảo nghiệm khi chưa hết thời gian thực hiện, nhưng mục tiêu nghiên cứu đặt ra của đề tài đã được khẳng định rõ, giao cho thủ trưởng cơ quan quản lý KH&CN các cấp thành lập Hội đồng đánh giá và quyết định ngừng thực hiện, báo cáo UBND các cấp điều chuyển kinh phí còn lại cho các nhiệm vụ khác...
6.2. Đề tài, dự án sau khi hoàn thành các mục tiêu, nội dung, quy mô... trước khi nghiệm thu chính thức phải được tổ chức đánh giá nghiệm thu cấp cơ sở (do HĐKH ngành và huyện, thị tổ chức).
6.3. Hội đồng chuyên đề nghiệm thu, đánh giá kết quả đề tài, dự án được thành lập và hoạt động tương tự Hội đồng quy định tại
Điều 5,
Mục 5.3 của quy định này, Hồ sơ và mẫu biểu, biên bản nghiệm thu đánh giá do cơ quan quản lý Khoa học và công nghệ cung cấp, gửi trước cho các thành viên ít nhất 3 ngày trước khi họp.
Mục tiêu; Mức độ thực hiện về quy mô, chất lượng các nội dung; Số lượng, chất lượng sản phẩm đề tài, dự án; Phương pháp quản lý, tổ chức thực hiện; Và các vấn đề khác liên quan (nếu có).... Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn cho cơ quản quản lý đề tài, dự án quyết định sử dụng kết quả đề tài, dự án trong thực tiễn. Kiến nghị kết quả nghiệm thu hoặc mức độ và hình thức xử lý cần thiết đối với những trường hợp đề tài, dự án không được công nhận.
Điều 7
Chế độ báo cáo, kiểm tra, thanh tra KHCN.
7.1. Chế độ báo cáo:
Cơ quan chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện báo cáo định kì và đột xuất (nếu có) cho cơ quan quản lý khoa học & Công nghệ về nội dung tiến độ thực hiện, tình hình sử dụng kinh phí, theo điều khoản trong Hợp đồng.
Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi so với đề cương thuyết minh (mục tiêu, nội dung thời gian, kinh phí, người thực hiện, những phát sinh, sự rủi ro...) thì đơn vị chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án phải kịp thời báo cáo ngay bằng văn bản tới cơ quan quản lý khoa học & công nghệ để xem xét. Chậm nhất 15 ngày sau khi nhận được báo cáo, cơ quan quản lý khoa học & công nghệ có văn bản giải quyết để làm cơ sở cho Cơ quan chủ trì thực hiện.
7.2. Chế độ kiểm tra, thanh tra:
Cơ quan quản lý khoa học & công nghệ tiến hành kiểm tra định kì (hoặc đột xuất) tình hình t h ực hi ện các nội dun g, q u y mô và sử d ụng kinh phí của đề tài, dự án. Các đề tài, dự án còn chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước các cấp có thẩm quyền và cơ quan thanh tra chuyên ngành KHCN.
Đơn vị chủ trì và chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm cung cấp các thông tin và tạo mới điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra, thanh tra.
Điều 8
Sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí.
Cơ quan quản lý khoa học & công nghệ, cơ quan quản lý tài chính các cấp chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, huyện, thị về quản lý giám sát, kiểm tra việc sử dụng kinh phí chi cho các đề tài, dự án theo Thông tư hướng dẫn của Bộ tài chính, Bộ KH&CN và quy định hiện hành của UBND tỉnh Hà Giang về chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ KH&CN. Kinh phí chi cho các đề tài, dự án phải được sử dụng đúng mục đích, đúng nội dung chi đã được thẩm định.
Cơ quan thực hiện và chủ nhiệm đề tài, dự án có trách nhiệm quyết toán kinh phí theo niên độ ngân sách hàng năm đối với các đề tài, dự án đang thực hiện. Và quyết toán toàn bộ kinh phí đề tài, dự án với cơ quan quản lý khoa học & công nghệ c hậm nhất 3 0 ngày sau khi đề tài, dự án được nghiệm thu.
Việc thu hồi kinh phí và sử dụng kinh phí thu hồi được thực hiện theo Quy định của Bộ khoa học & công nghệ và UBND tỉnh Hà Giang về quản lý tài chính đối các nhiệm vụ Khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh.
Điều 9
Ứng dụng, phổ biến và chuyển giao kết quả nghiên cứu.
Hàng năm, cơ quan quản lý Khoa học và công nghệ căn cứ kết quả đánh giá nghiệm thu các đề tài, dự án Khoa học và công nghệ, Trình UBND các cấp công nhận kết quả để làm cơ sở khen thưởng và tuyên truyền, phổ biến nhân rộng kết quả phục vụ phát triển kinh tế, xã hội.
Đơn vị thực hiện đề tài, dự án có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, chủ động xây dựng kế hoạch và dự trù kinh phí (từ nguồn khác) để tổ chức ứng dụng, nhân rộng kết quả đề tài, dự án vào sản xuất và đời sống.
Sở khoa học & công nghệ hàng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả ứng dụng đối với các đề tài, dự án và báo cáo UBND tỉnh.
Điều 10
Các
Chương trình, đề tài, dự án KH&CN hoặc các hạng mục nghiên cứu KH&CN của các nguồn vốn đần tư khác (Ngoài ngân sách SNKH tỉnh) thực hiện trên địa bàn tỉnh, đều phải tuân thủ quy định sau:
CHƯƠNG III
Điều 11
Hướng dẫn thực hiện Quy định
Uỷ ban nhân dân tỉnh giao cho Sở khoa học & công nghệ phối hợp với các đơn vị hữu quan có trách nhiệm tổ chức triển khai và hướng dẫn quy định này tới các chủ nhiệm các đề tài, dự án KH&CN và các đơn vị trên địa bàn tỉnh.
Trong qúa trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị, chủ nhiệm đề tài, dự án KH&CN tham gia với Sở khoa học & công nghệ Hà Giang nhằm bổ sung hoàn thiện để trình UBND tỉnh xem xét điều chỉnh.