Quyết định Về việc ủy quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ủy ban nhân dân
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26-11-2003;
Căn cứ Nghị định số 224/2004/NĐ-CP ngày 29-10-2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ Tài nguyờn và Mụi trường ban hành Quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Theo đề nghị của ông Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 361/TT-TNMT ngày 24 thỏng 5 năm 2007, Quyết định:
Điều 1 . ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyờn và Mụi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCN QSDĐ) cho tổ chức, cơ sở tụn giỏo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cỏ nhõn nước ngoài (Sau đây gọi chung là người sử dụng đất) trong những trường hợp sau:
1. Người sử dụng đất đó cú một trong các loại giấy tờ sau:
a. Có quyết định giao đất, cho thuờ đất của cơ quan nhà nước cú thẩm quyền;
b. Cú quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuờ đất của Ban quản lý khu cụng nghệ cao, Ban quản lý khu kinh tế;
c. Cú văn bản cụng nhận kết quả đấu giỏ quyền sử dụng đất phự hợp với phỏp luật;
d. Cú quyết định công nhận kết quả hoà giải tranh chấp đất đai của Uỷ ban nhõn dõn tỉnh;
e. Cú quyết định của cơ quan, tổ chức cú thẩm quyền về việc chia tỏch hoặc sỏp nhập tổ chức;
f. Cú văn bản về việc chia tỏch hoặc sỏp nhập tổ chức kinh tế phự hợp với phỏp luật;
g. Cú thoả thuận về xử lý quyền sử dụng đất đó thế chấp, bảo lónh để thu hồi nợ theo quy định của phỏp luật;
h. Cú quyết định hành chớnh về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cỏo về đất đai, cú bản ỏn hoặc quyết định của Toà ỏn nhõn dõn đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan thi hành ỏn đó được thi hành.
2. Người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động về sử dụng đất khi hợp thửa, tỏch thửa do yờu cầu quản lý hoặc yờu cầu của người sử dụng đất phự hợp với quy định của phỏp luật về đất đai mà thửa đất trước khi hợp thửa, tỏch thửa đó được cấp GCN QSDĐ.
3. Người sử dụng đất được cấp lại hoặc cấp đổi GCN QSDĐ trong trường hợp GCN QSDĐ bị ố nhũe, rỏch, hư hại hoặc bị mất.
4. Cấp đổi GCN QSDĐ đối với cỏc loại GCN QSDĐ đó cấp theo phỏp luật về đất đai trước ngày 01 thỏng 7 năm 2004, cụ thể:
a. Giấy chứng nhận QSDĐ đó cấp theo quy định của Luật Đất đai năm 1987, Luật đất đai năm 1993.
b. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở đó cấp theo quy định tại Nghị định số 60/CP ngày 05 thỏng 7 năm 1994 của Chớnh phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đụ thị.
Điều 2
Các trường hợp sau đõy Sở Tài nguyên và Môi trường phải trỡnh UBND tỉnh cấp GCN QSDĐ cựng với việc trình UBND tỉnh phê duyệt giao đất, cho thuê đất:
1. Giao đất, cho thuờ đất đó được giải phúng mặt bằng hoặc khụng phải giải phúng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tụn giỏo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cỏ nhõn nước ngoài;
2. Giao đất, cho thuờ đất chưa được giải phúng mặt bằng đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cỏ nhõn nước ngoài.
3. Giao đất để sử dụng vào mục đớch quốc phũng, an ninh.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký, những nội dung không nêu trong Quyết định này phải thực hiện theo các Quy định của Pháp luật đất đai hiện hành.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chủ trì cùng UBND các huyện, thị xã, thành phố, các ngành liên quan phổ biến, hướng dẫn và thực hiện Quyết định này.
Chánh văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành ; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành.