ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Số: 40/2006/QĐ-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Phủ Lý, ngày 19 tháng 12 năm 2006 QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM NĂM 2007 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Giá số 40/2003/PL-UBTVQH ngày 26 tháng 4 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 Nghị định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị quyết số 30/2006/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam kỳ họp thứ 10 khóa XVI về giá các loại đất năm 2007 trên địa bàn tỉnh Hà Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay ban hành kèm theo quyết định này bản quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007. Thay thế Quyết định số 1911/QĐ-UB ngày 22 tháng 12 năm 2005 của UBND tỉnh Hà Nam về việc ban hành giá các loại đất.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức; cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Trần Xuân Lộc
BẢN QUY ĐỊNH
GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
Chương 1.
Điều 1
UBND tỉnh quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
Điều 2
Phạm vi áp dụng
2.1. Giá đất do UBND tỉnh quy định được sử dụng làm căn cứ để:
Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại
Điều 34 và
Điều 35 của luật đất đai năm 2003.
Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại
Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.
Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.
Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại
Điều 39,
Điều 40 của Luật đất đai năm 2003.
Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2.2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định này.
Điều 3
Nguyên tắc, phương pháp xác định giá các loại đất theo quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất; giá các loại đất phù hợp với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế phổ biến trên thị trường trong điều kiện bình thường trên địa bàn tỉnh Hà nam.
Chương 2.
Điều 4
Nhóm đất nông nghiệp: Được chia theo 2 khu vực: xã đồng bằng; xã miền núi; trong mỗi khu vực xã chia theo loại đất, trong mỗi loại đất xác định theo các hạng đất:
4.1. Nhóm đất nông nghiệp:
4.1.1. Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản:
Đơn vị tính: đồng/m 2
Hạng đất
Đất trồng cây hàng năm
Đất nuôi trồng thủy sản
Xã đồng bằng
Xã miền núi
Xã đồng bằng
Xã miền núi
Hạng 1
21.000
11.100
21.000
11.100
Hạng 2
17.500
9.300
17.500
9.300
Hạng 3
14.200
7.500
14.200
7.500
Hạng 4
10.700
5.700
10.700
5.700
Hạng 5
6.900
3.700
6.900
3.700
Hạng 6
4.000
1.000
4.000
1.000
Đất trồng cây lâu năm và đất rừng sản xuất:
Đơn vị tính: đồng/m 2
Hạng đất
Đất trồng cây hàng năm
Đất rừng sản xuất
Xã đồng bằng
Xã miền núi
Hạng 1
25.000
11.000
5.000
Hạng 2
21.000
9.200
4.200
Hạng 3
16.900
7.400
3.400
Hạng 4
12.800
5.650
2.600
Hạng 5
8.200
3.630
1.650
Hạng 6
5.000
1.000
500
4.2. Đối với đất vườn, ao nằm xen kẽ trong khu vực đất ở tại nông thôn nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở (Đất vườn ao của hộ gia đình cá nhân trong cùng thửa với đất ở, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng không được cấp có thẩm quyền chứng nhận là đất ở theo quy định của pháp luật đất đai) thì giá đất được xác định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng.
4.3. Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ trong đô thị không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác (Đất nông nghiệp của hộ gia đình cá nhân trong cùng thửa với đất ở, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng không được cấp có thẩm quyền chứng nhận là đất ở theo quy định của pháp luật đất đai ) thì giá đất được xác định bằng 1,5 lần mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng.
4.4. Đối với một số xã miền núi những khu vực đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản và đất trồng cây lâu năm, có điều kiện sản xuất khó khăn, vùng đất cao, đất trên núi đồi và xen kẽ núi đồi áp dụng theo biểu giá xã miền núi; những khu vực có điều kiện sản xuất tương đương khu vực xã đồng bằng áp dụng biểu giá xã đồng bằng.
UBND các huyện, thị xã, thống nhất với các Sở Tài nguyên – Môi trường; Sở Tài chính xác định vị trí các khu vực để áp dụng mức giá khu vực miền núi.
4.5. Đối với nhóm đất nông nghiệp khi thu hồi, áp dụng mức giá của hạng cao nhất theo loại đất và khu vực trên để bồi thường.
Điều 5
Đất phi nông nghiệp tại nông thôn:
5.1. Đất phi nông nghiệp chia làm 4 khu vực; mỗi khu vực chia làm 4 vị trí
ĐVT: 1000đ/m 2
Khu vực
Vị trí 1
Xã đồng bằng
Xã miền núi
Đất ở
Đất SX-KD
Đất ở
Đất SX-KD
Khu vực 1
300
180
180
108
Khu vực 2
210
126
126
75
Khu vực 3
150
90
90
54
Khu vực 4
100
60
60
36
5.2. Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:
Vị trí 1: Hệ số 1. Vị trí 2: Hệ số: 0,8. Vị trí 3: Hệ số: 0,6. Vị trí 4: Hệ số: 0,4.
5.3. Xác định các khu vực: Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.
Khu vực 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông chính nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần UBND nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế) gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghệp; hoặc không nằm tại khu vực trung tâm xã nhưng gần đầu mối giao thông hoặc gần chợ nông thôn khu vực tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt tốt nhất.
Khu vực 2: Nằm ven đường giao thông liên thôn, liên xã, tiếp giáp với khu vực trung tâm xã, cụm xã, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt kém khu vực 1. Trục đường giao thông liên xã, đường không có số có điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém hơn khu vực 1.
Khu vực 3: Đất có vị trí thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt kém khu vực 2. Trục đường giao thông liên thôn; Là khu dân cư đã hình thành ổn định, có điều kiện hạ tầng cơ sở kém hơn khu vực 2.
Khu vực 4: Khu vực còn lại trên địa bàn xã.
5.4. Xác định các vị trí: Vị trí trong từng khu vực được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc vị trí số 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự thứ 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.
Vị trí 1: áp dụng đối với đất mặt tiền trục đường giao thông.
Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với trục đường giao thông.
Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với vị trí 2.
Vị trí 4: áp dụng đối với các vị trí còn lại điều kiện giao thông, sinh hoạt rất kém.
Điều 6
Đất phi nông nghiệp tại các thị trấn:
6.1. Đất ở tại thị trấn: Chia làm 4 khu vực; mỗi khu vực chia làm 4 vị trí
ĐVT: 1000đ/m 2
TT
Thị trấn
Vị trí I
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Khu vực 4
1
Thị trấn Đồng văn
Thị trấn Hòa mạc
Thị trấn Bình mỹ
3.000
2.100
1.500
600
2
Thị Trấn Vĩnh trụ
2.500
1.750
1.250
500
3
Thị trấn Quế
2.000
1.400
1.000
400
4
Thị trấn Kiện khê
700
500
350
140
Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:
Vị trí 1: Hệ số 1. Vị trí 2: Hệ số: 0,7. Vị trí 3: Hệ số: 0,5. Vị trí 4: Hệ số 0,3.
6.2. Đất sản xuất kinh doanh dịch vụ tại thị trấn: Chia làm 4 khu vực;mỗi khu vực chia làm 4 vị trí:
ĐVT: 1000đ/m 2
TT
Thị trấn
Vị trí 1
Khu vực 1
Khu vực 2
Khu vực 3
Khu vực 4
1
Thị trấn Đồng văn
Thị trấn Hòa mạc
Thị trấn Bình mỹ
1.800
1.260
900
360
2
Thị Trấn Vĩnh trụ
1.500
1.050
750
300
3
Thị trấn Quế
1.200
840
600
240
4
Thị trấn Kiện khê
420
300
210
85
Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:
Vị trí 1: Hệ số 1. Vị trí 2: Hệ số: 0,7. Vị trí 3: Hệ số: 0,5. Vị trí 4: Hệ số: 0,3.
6.3. Xác định các loại khu vực: Việc phân loại khu vực để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Khu vực 1 có khả năng sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; khu vực 2 và khu vực 3 có khả năng sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.
Khu vực 1: Đất có vị trí thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt tốt nhất. Là khu trung tâm thị trấn, điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện cơ sở hạ tầng tốt nhất.
Khu vực 2: Đất có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt kém khu vực 1. Điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện cơ sở hạ tầng và khả năng sinh lợi kém hơn khu vực 1.
Khu vực 3: Đất có vị trí thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt kém khu vực 2. Là khu dân cư đã hình thành ổn định, có điều kiện hạ tầng cơ sở kém hơn khu vực 2.
Khu vực 4: Là khu dân cư mới hình thành, điều kiện kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng chưa thuận lợi.
6.4. Xác định các loại vị trí: Vị trí trong từng khu vực được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới mặt tiền của các trục đường giao thông và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ theo nguyên tắc vị trí số 1 có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, gần trục đường giao thông chính nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự thứ 2 trở đi có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.
Vị trí 1: áp dụng đối với đất mặt tiền trục đường giao thông.
Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với trục đường giao thông (xe ô tô xe 3 bánh vào được tận nơi).
Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với vị trí 2; có điều kiện giao thông kém vị trí 2.
Vị trí 4: áp dụng đối với các vị trí còn lại điều kiện giao thông, sinh hoạt rất kém.
Điều 7
Đất phi nông nghiệp tại thị xã Phủ lý
7.1. Đất ở chia theo loại đường phố và mỗi loại đường có 4 vị trí
ĐVT: 1000đ/m 2
Đường phố
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Loại 1
7.000
4.200
1.750
613
Loại 2
5.000
3.000
1.250
438
Loại 3
3.000
1.800
750
263
Loại 4
2.000
1.200
500
175
Loại 5
1.200
720
300
105
Các loại đường còn lại, ngoại thị xã
800
480
200
70
7.2. Đất sản xuất kinh doanh dịch vụ chia theo loại đường phố và mỗi loại đường có 4 vị trí.
ĐVT: 1000đ/m 2
Đường phố
Vị trí 1
Vị trí 2
Vị trí 3
Vị trí 4
Loại 1
4.200
2.520
1.050
368
Loại 2
3.000
1.800
750
263
Loại 3
1.800
1.080
450
158
Loại 4
1.200
720
300
105
Loại 5
720
435
180
65
Các loại đường còn lại, ngoại thị xã
480
288
120
42
7.3. Xác định loại đường phố:
Loại đường phố trong đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, du lịch, khoảng cách tới khu trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch.
Đường phố trong đô thị được phân thành các loại đường phố có số thứ tự từ 1 trở đi. Đường phố loại 1 áp dụng đối với đất tại trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch; có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; các loại đường phố tiếp sau đó theo thứ tự từ loại 2 trở đi áp dụng đối với đất không ở trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch có mức sinh lợi và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.
Trường hợp một đường phố gồm nhiều đoạn đường phố có khả năng sinh lợi khác nhau, có kết cấu hạ tầng khác nhau thì từng đoạn đường phố đó được xếp vào loại đường phố tương ứng.
Đường loại 1: Đường phố có cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, trung tâm văn hóa, chính trị, kinh tế, thương mại, có vị trí thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt tốt nhất. Là khu trung tâm thị xã, điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện cơ sở hạ tầng tốt nhất.
Đường loại 2: Đường phố liền kề với đường phố loại 1, có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt kém đường loại 1.
Đường loại 3: Đường phố liền kề với đường phố loại 2; có điều kiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt kém đường phố loại 2; cơ sở hạ tầng mức trung bình.
Đường loại 4: Đường phố liền kề với đường phố loại 3; có điều kiện sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và sinh hoạt ở mức trung bình kém đường phố loại 3; cơ sở hạ tầng mức trung bình.
Đường loại 5: Bao gồm các đường phố, đoạn phố còn lại, điều kiện kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng chưa hoàn chỉnh.
7.4. Xác định các vị trí: Vị trí trong từng loại đường phố của từng loại đô thị được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khoảng cách so với trục đường giao thông. Vị trí đất trong từng loại đường phố của đô thị được phân thành các loại vị trí có số thứ tự từ 1 trở đi. Vị trí số 1 áp dụng đối với đất liền cạnh đường phố (mặt tiền) có mức sinh lợi cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất, các vị trí tiếp sau đó theo thứ tự thứ 2 trở đi áp dụng đối với đất không liền cạnh đường phố có mức sinh lợi và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.
Vị trí 1: áp dụng đối với đất mặt tiền trục đường phố.
Vị trí 2: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với trục đường phố, ( xe ô tô xe 3 bánh vào được tận nơi).
Vị trí 3: áp dụng đối với thửa đất trong ngõ liền kề với vị trí 2; có điều kiện giao thông kém vị trí 2.
Vị trí 4: áp dụng đối với các vị trí còn lại điều kiện giao thông, sinh hoạt rất kém.
Điều 8
Đất phi nông nghiệp có vị trí ven các trục đường giao thông Quốc lộ, Tỉnh lộ ( ngoài các khu vực đã phân loại ở khu vực thị trấn, thị xã, khu vực nông thôn ):
8.1. Trục đường giao thông Quốc lộ
Đường Quốc lộ 1A:
ĐVT: 1000đ/m 2
Quốc lộ 1A
Vị trí 1
Đất ở
Đất SX-KD
Khu vực cầu Gừng ( huyện Thanh Liêm )
2.500
1.500
Khu vực phố Tâng, phố Cà, phố Quang Trung ( Trung tâm huyện ) cầu Đoan Vĩ ( huyện Thanh Liêm )
1.500
900
Các khu vực còn lại trên trục đường QL1A ( huyện Thanh Liêm )
1.000
600
Các khu vực còn lại trên trục đường QL1A ( huyện Duy Tiên)
1.200
720
Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:
Vị trí 1: Hệ số 1. Vị trí 2: Hệ số: 0,7. Vị trí 3: Hệ số 0,5. Vị trí 4: Hệ số 0,3.
Đường Quốc lộ 21A:
ĐVT: 1000đ/m 2
Quốc lộ 21A
Vị trí 1
Đất ở
Đất SX-KD
Địa phận Huyện Bình lục và Huyện Thanh liêm
+ Khu vực cầu Họ, cầu Sắt ( huyện Bình Lục )
1.000
600
+ Khu vực Phố Động ( huyện Thanh Liêm)
1.500
900
+ Các khu vực còn lại trên trục đường Quốc lộ 21A (Huyện Bình Lục; Huyện Thanh Liêm)
700
420
Địa phận Huyện Kim Bảng
+ Khu vực ngã Ba Thanh Sơn (Huyện Kim Bảng)
1.000
600
+ Khu vực ngã tư Thi sơn
1.000
600
+ Khu vực còn lại xã Thanh sơn, xã Thi sơn
700
420
+ Khu vực Cầu Đồng Sơn; Trung tâm xã Ba sao Kim Bảng
500
300
+ Các khu vực còn lại trên trục đường Quốc lộ 21A ( Huyện Kim Bảng )
200
120
Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:
Vị trí 1: Hệ số 1. Vị trí 2: Hệ số: 0,7. Vị trí 3: Hệ số 0,5. Vị trí 4: Hệ số 0,3.
Đường Quốc lộ 38:
ĐVT: 1000đ/m 2
Quốc lộ 38
Vị trí 1
Đất ở
Đất SX-KD
Khu vực Cầu Giát ( huyện Duy Tiên )
1.500
900
Khu vực chợ Lương ( huyện Duy Tiên )
1.500
900
Các đoạn còn lại từ khu vực Thị trấn Đồng văn đến cầu Yên Lệnh ( Huyện Duy Tiên )
600
360
Khu vực chợ Đại
500
300
Khu vực chợ Dầu, chợ Chanh ( huyện Kim Bảng )
300
180
Các khu vực còn lại trên trục đường Quốc lộ 38
300
180
Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:
Vị trí 1: Hệ số 1. Vị trí 2: Hệ số: 0,7. Vị trí 3: Hệ số: 0,5. Vị trí 4: Hệ số: 0,3.
Đường Quốc lộ 21B:
ĐVT: 1000đ/m 2
Quốc lộ 21B
Vị trí 1
Đất ở
Đất SX-KD
Khu vực ngã ba Tân Sơn ( huyện Kim Bảng )
450
270
Khu vực ngã tư Biên Hòa ( huyện Kim Bảng )
600
360
Các Khu vực còn lại trên trục Quốc lộ 21B
150
90
Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:
Vị trí 1: Hệ số 1. Vị trí 2: Hệ số: 0,7. Vị trí 3: Hệ số 0,5. Vị trí 4: Hệ số 0,3.
8.2. Trục đường giao thông tỉnh lộ:
ĐVT: 1000đ/m 2
Quốc lộ 21B
Vị trí 1
Đất ở
Đất SX-KD
Khu vực thị tứ
600
360
Khu vực tiếp giáp với khu vực thị trấn, thị xã
600
360
Các khu vực còn lại trên trục đường tỉnh lộ
150
90
Khu vực chợ sáng xã Nhật tân
1.500
900
Khu vực chợ chiều xã Nhật tân
1.000
600
Mức giá trên quy định cho vị trí 1 các vị trí tiếp theo xác định theo hệ số so với vị trí 1; Hệ số điều chỉnh các vị trí như sau:
Vị trí 1: Hệ số 1. Vị trí 2: Hệ số: 0,7. Vị trí 3: Hệ số: 0,5. Vị trí 4: Hệ số: 0,3.
Điều 9
Quy định khu vực, vị trí đất phi nông nghiệp:
9.1. Quy định khu vực đất phi nông nghiệp: Căn cứ các nguyên tắc, các tiêu chí phân loại quy định nêu trên; Chủ tịch UBND thị xã Phủ lý; Chủ tịch UBND các Huyện xác định từng khu vực cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương để làm cơ sở áp dụng mức giá; phân loại các đường ở thị trấn để làm cơ sở tính thuế sử dụng nhà đất; trình UBND tỉnh quyết định.
9.2. Đối với một thửa đất sản xuất kinh doanh dịch vụ (ngoài khu công nghiệp và cụm công nghệp), thửa đất có chiều sâu so với mặt tiền tiếp giáp với trục đường trên 100m được phân loại theo vị trí: Diện tích để xác định vị trí 1 so với mặt tiền tiếp giáp với trục đường có chiều sâu không quá 100m; phần còn lại nối tiếp vị trí 1 xác định là vị trí 2 (trên 100m đến 200 m); phần còn lại nối tiếp vị trí 2 xác định là vị trí 3 (trên 200m đến 300m); phần còn lại nối tiếp vị trí 3 xác định là vị trí 4.
Điều 10
Tổ chức thực hiện:
Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các Huyện, Thị xã hướng dẫn và kiểm tra thực hiện Quy định này.
BẢNG PHÂN LOẠI ĐƯỜNG PHỐ THỊ XÃ PHỦ LÝ
(Kèm theo Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh Hà Nam)
TT
Tên đường phố
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Loại 4
Loại 5
1.
Đường Lê Hoàn (Quốc lộ 1A)
Đoạn từ đầu đường Trần Phú đến cầu Phủ lý
Đoạn từ cầu Phủ lý đến ngã ba Đọ xá
Đoạn từ đầu đường Trần Phú đến lối rẽ vào cổng Ba đa
Đoạn từ ngã ba Đọ xa đến hết địa phận thị xã.
Đoạn từ lối rẽ vào cổng Ba đa đến hết địa phận thị xã.
2.
Đường Trần Phú
Từ đường Lê Hoan đến Bưu điện tỉnh
3.
Đường Ngô Quyền
Từ cổng Phủ lý (XN ép dầu) đến cầu Hồng Phú
Từ đường Lê Hoàn đến cổng Phủ lý (XN ép dầu)
4.
Đường Lê Lợi
Từ đường Lê Hoàn đến đường Châu Cầu
Từ đường Châu cầu đến đường Trường Chinh
Từ đường Trường Chinh đến đường Trần Hưng Đạo
5.
Đường Biên Hòa
Từ đường Lê Hoàn đến đường Lê Công Thanh
Từ đường Lê Công Thanh đến đường Lê Lợi
Từ đường Lê Lợi đến hết kè đê Nam Châu Giang
6.
Đường Nguyễn Văn Trỗi
Từ đường Lê Lợi đến đường Quy lưu
Từ đường Quy Lưu đến cửa Chùa Bầu
Từ cửa Chùa Bầu đến đường Trần Thị Phúc
7.
Đường Châu Cầu
Từ đường Lê Lợi đến đường Quy lưu
8.
Đường Trường Chinh
Từ đường Lê Lợi đến đường Trần Thị Phúc
9.
Đường Lê Công Thanh
Từ đường Lê Lợi đến đường Đinh Tiên Hoàng
10.
Đường Quy Lưu
Từ đường Trần Thị Phúc đến đường Lê Lợi
11.
Đường Nguyễn Viết Xuân
Từ đường Nguyễn Văn Trỗi đến đường Lê Lợi
12.
Đường Trần Hưng Đạo
Từ đường Trần Thị Phúc đến đường Lê Lợi
Từ Đ. Lê Lợi đến lối rẽ vào UBND xã Liêm Chính
Từ lối rẽ vào UBND xã Liêm Chinh đến hết địa phận Thị xã
13.
Đường Trần Thị Phúc
Từ ngã ba Hồng phú cũ đến ngã ba với đường Đinh Tiên Hoàng
Từ Đ. Lê Lợi đến đường Biên Hòa
Từ đường Biên Hòa đến ngã ba Hồng Phú cũ
14.
Đường Đinh Tiên Hoàng
Từ đường Lê Hoàn đến ngã ba với đường Trần Thị Phúc
Từ ngã ba Đ. Trần Thị Phúc đến cầu Bằng Khê (QL21A)
Từ cầu Bằng Khê đến hết địa phận Thị xã (QL21A)
15.
Đường bắc Truyền hình
Từ đường Trường chinh đến đường Trần Hưng Đạo
16.
Đường nam Truyền Thanh
Từ đường Trường Chinh đến đường Lê Lợi
17.
Đường Lý Thường Kiệt
Từ HTX Vân sơn (giáp xóm 1 Phù vân) đến đường Lê Chân
Từ giáp địa phận phường Lê Hồng Phong đến hết địa phận thị xã.
18.
Đường Lý Thái Tổ
Từ đường Lý Thường Kiệt đến đường Lê Chân
Từ Đ. Lê chân đến Đ. Đinh Công Tráng
19.
Đường Lê Chân
Từ cầu Phủ lý đến đường Lý Thái Tổ
Từ Đ. Lý Thái Tổ đến Đ. Lê Chân nhánh 2
20.
Đường Trân Văn Chuông
Từ Đ. Lý Thường Kiệt đến hết Trường THPT Phủ lý A
21.
Đường Nguyễn Hữu Tiến
Từ Đ. Lý Thái Tổ đến Trường trung học Y
22.
Đường Trần Quang Khải
Từ Đ. Lý Thường Kiệt đến Đ. Lý Thái Tổ
23.
Đường Trần Nhật Duật
Từ Đ. Lý Thường Kiệt đến Đ. Lý Thái Tổ
24.
Đường Đinh Công Tráng
Từ đường Lê Chân đến Đ. Trần Bình Trọng
Từ Đ. Trần Bình Trọng đến hết địa phận thị xã
25.
Đường Trần Bình Trọng
Từ đường Lê Hoàn đến đường Đinh Công Tráng
26.
Đường Đề Yêm
Từ đường Lý Thái Tổ đến đường D4
Từ đường D4 đến đường D5
27.
Đường Nguyễn Thiện
Từ đường Trần Phú đến đường Ngô Quyền
Ghi chú: Các đoạn đường phố trong các khu đô thị:
Các tuyến đường nội bộ trong các khu đô thị có mặt cắt ngang 26 m xếp vào đường loại 3
Các tuyến đường nội bộ trong các khu đô thị có mặt cắt ngang từ 15 m đến 26m xếp vào đường loại 4
Các tuyến đường nội bộ trong các khu đô thị có mặt cắt ngang < 15 m xếp vào đường loại 5.