ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Số: 1664/2005/QĐ-UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc. Phủ Lý, ngày 09 tháng 11 năm 2005 QUYẾT ĐỊNH Về việc Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Bưu chính Viễn thông UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân đã được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 101/2004/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ về việc thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ thông tư liên tịch số 02/2004/TTLT-BBCVT-BNV ngày 27 tháng 05 năm 2004 của Bộ Bưu chính, Viễn thông - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Theo đề nghị của Sở Bưu chính, Viễn thông và Sở Nội vụ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Sở Bưu chính, Viễn thông tỉnh Hà Nam có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
A - Vị trí và chức năng:
Sở Bưu chính, Viễn thông là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, có chức năng tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh về Bưu chính Viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử, internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện, cơ sở hạ tầng thông tin trên địa bàn tỉnh và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBND và quy định của pháp luật.
Sở Bưu chính, Viễn thông chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệ vụ chuyên môn của Bộ Bưu chính, Viễn thông
B- Nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Trình UBND tỉnh ban hành các Quyết định, chỉ thị về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình.
2. Trình UBND tỉnh quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, dự án về Bưu chính, Viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch tổng thể pháp triển kinh tế xã hội ở địa phương và quy hoạch phát triển Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin Quốc gia.
3. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển các chương trình, dự án, tiêu chuẩn định mức kinh tế - kỹ thuật về Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở.
4. Về Bưu chính:
4.1 Trình UBND tỉnh các giải pháp cụ thể để triển khai các hoạt động công ích về Bưu chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm triển khai, kiểm tra thực hiện sau khi được duyệt.
4.2 Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện công tác bảo vệ an toàn mạng Bưu chính, an toàn và an ninh thông tin trong hoạt động Bưu chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
4.3 Phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện quy định về áp dụng các tiêu chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực Bưu chính trên địa bàn tỉnh.
5. Về Viễn thông, internet, truyền dẫn phát song:
5.1 Trình UBND tỉnh các giải pháp cụ thể để triển khai các hoạt động công ích về Viễn thông và internet trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm triển khai, kiểm tra thực hiện sau khi được phê duyệt;
5.2 Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác bảo vệ an toàn mạng Viễn thông, an toàn và an ninh thông tin trong hoạt động Viễn thông, internet trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
5.3 Hướng dẫn, kiểm tra tổ chức việc thực hiện quy hoạch phân bổ kênh tần số đối với các đài phát thanh, truyền hình hoạt động trên địa bàn tỉnh;
5.4 Phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện quy định về áp dụng các tiêu chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực viễn thông, internet trong địa bàn tỉnh;
6. Về điện tử, công nghệ thông tinh:
6.1 Trình UBND tỉnh các đề án phát triển công nghiệp công nghệ thông tin bao gồm công nghiệp phần cứng, công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử trên địa bàn tỉnh phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của quốc gia và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được phê duyệt;
6.2 Trình UBND tỉnh chương trình, kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệp thông tin trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
6.3 Trình UBND tỉnh các cơ chế, chính sách nhằm thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ thông tin phù hợp với đặc thù của địa phương và phù hợp với quy hoạch phát triển công nghệ thông tin của quốc gia.
6.4 Trình UBN tỉnh kế hoạch bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
6.5 Chịu trách nhiệm triển khai các chương trình xã hội hoá công nghệ thông tinh của Chính phủ, của Bộ Bưu chính Viễn thông trên địa bàn tỉnh theo sự phân công của UBND tỉnh;
6.6 Thẩm định các chương trình, dự án ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các dự án đầu tư về công nghệ thông tin do UBND tỉnh giao;
6.7 Trình UBND tỉnh bản hành quy định về an toàn công nghệ thông tin theo thẩm quyền; chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn thực hiện sau khi được ban hành.
7. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
8. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các hoạt động dịch vụ công về Bưu chính, Viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; giúp UBND tỉnh trong việc tổ chức công tác thông tin liên lạc phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại; thông tin phòng chống lụt bão; thông tin về an toàn cứu hộ, cứu nạn và các thông tin khẩn cấp khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
9. Tham gia thẩm định hoặc thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung thẩm định đối với các dự án về đầu tư chuyên ngành Bưu chính, Viễn thông và công nghệ thông tin thuộc địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
10. Tổ chức nghiên cứu ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông và công nghệ thông tin; hướng dẫn thực hiện các quy định của nhà nước về áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, công bố chất lượng sản phẩm, dịch vụ đối với doanh nghiệp Bưu chính, Viễn thông và công nghệ thông tinh trên địa bàn tỉnh;
11. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quyết định của UBND tỉnh và Bộ Bưu chính, Viễn thông; tham gia thực hiện điều tra theo hướng dẫn của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
12. Thực hiện công tác hợp tác quốc tế về lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin do UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật;
13. Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các hoạt động của các Hội, tổ chức phi chính phủ thuộc lĩnh vực Bưu chính, Viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
14. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các vi phạm pháp luật về Bưu chính, Viễn thông và công nghệ thông tin trong phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
15. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, các chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; tổ chức đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật;
16. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện chương trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của Sở sau khi được UBND tỉnh phê duyệt;
17. Quản lý tài chính, tài sản của Sở theo quy định của pháp luật về phân cấp của UBND tỉnh;
18. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND tỉnh và uỷ quyền của Bộ Bưu chính Viễn thông;
Điều 2
Tổ chức bộ máy, biên chế của Sở Bưu chính, Viễn thông:
1. Lãnh đạo Sở:
Sở Bưu chính, Viễn thông có giám đốc và không quá 03 phó giám đốc sở.
Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Bộ Bưu chính, Viễn thông và pháp luật về các hoạt động của Sở.
Phó giám đốc Sở là người giúp việc giám đốc Sở, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được giao.
2. Cơ cấu tổ chức
2.1 Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở:
Văn phòng
Thanh tra Sở
Phòng Bưu chính, Viễn thông
Phòng Công nghệ thông tin
Phòng kinh tế kỹ thuật tổng hợp
Phòng do trưởng phòng phụ trách nếu đủ điều kiện về quy mô và yêu cầu nhiệm vụ có 01 phó trưởng phòng giúp việc.
2.2 Biên chế:
Biên chế của Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc biên chế hành chính, được tỉnh giao hàng năm.
Điều 3
Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của ngành và biên chế được giao có trách nhiệm sắp xếp tổ chức bộ máy, bố trí, bổ nhiệm cán bộ, quy định nhiệm vụ cụ thể, xây dựng quy chế làm việc cho các phòng chuyên môn nghiệp vụ, hoạt động theo đúng quy định của Nhà nước.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
ĐInh Văn Cương