QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh số 02/1998/PL.UBTVQH 10 ngày 26/2/1998 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị định số 38/1998/NĐ-CP ngày 9/6/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thực hành tiết kiệm chống lãng phí; -
Căn cứ Quyết định số 105/2004/QĐ-TTg ngày 8/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiếu chuẩn, định mức xe ô tô trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và Doanh nghiệp Nhà nước; Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16/5/2001 và Quyết định số 179/2002/QĐ-TTg ngày 16/12/2002 của Thứ tướng Chính phủ về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội; Thông tư số 118/2004/TT BTC ngày 8/12/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước; -
Xét đề nghị các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về thực hành tiết kiệm chống lãng phí trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2005 và thay thế Quyết định số 90/2001/QĐ-UB ngày 04/10/2001 của UBND tỉnh. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp, lực lượng vũ trang, các đoàn thể, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thế Trung
QUY ĐỊNH
Về thực hành tiết kiệm chống lãng phí
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 32/2005/QĐ-UB
ngày 07 tháng 3 năm 2005 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1
Bản quy định này cụ thể hóa chương trình thực hành tiết kiệm chống lãng phí trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2
Quy định về thực hành tiết kiệm chống lãng phí bao gồm: Chế độ chi tiêu hội nghị, công tác phí trong nước, tiêu chuẩn định mức mua sắm sử dụng xe ô tô, chế độ trang bị quản lý và sử dụng điện thoại, máy điều hòa nhiệt độ trong cơ quan đơn vị Nhà nước, quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách Nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các Doanh nghiệp Nhà nước.
Chương II
Điều 3
Quản lý biên chế quỹ lương, quản lý lao động
1. Các tổ chức được tuyển dụng lao động phải sử dụng lao động hợp lý, có hiệu quả, người lao động phải thực hiện nghĩa vụ theo chế độ quy định. Nếu tuyển dụng vượt chỉ tiêu biên chế, sai thẩm quyền thì người đứng đầu cơ quan phải bồi thường thiệt hại.
2. Thực hiện kiểm soát chặt chẽ chi lương qua kho bạc Nhà nước, đặc biệt là kiểm soát chuyển ngạch, nâng bậc lương.
3. Những công chức, viên chức, ốm đau nghỉ làm việc nhất thiết phải hưởng lương từ quỹ BHXH, thời gian nghỉ việc không được hưởng lương từ quỹ lương Hành chính sự nghiệp. Người đến tuổi nghỉ hưu phải thực hiện theo đúng quy định (thông báo nghi 3 tháng trước lúc đến tuổi và sau khi thông báo 3 tháng phải làm thủ tục BHXH hoặc nghỉ theo chế độ).
Điều 4
Tiêu chuẩn, định mức mua sắm và sử dụng xe ô tô
1. Đối với các cơ quan Hành chính sự nghiệp:
Theo quy định tại Quyết định 122/1999/QĐ-TTg ngày 10/5/1999, quyết định số 208/1999/QĐ-TTg ngày 26/10/1999 sửa đổi, bổ sung Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong các cơ quan HCSN và DNNN và Quyết định số 105/2004/QĐ-TTg ngày 8/6/2004 về việc điều chỉnh mức giá mua xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan HCSN và DNNN ban hành kèm theo Quyết định số 122/1999/QĐ-TTg ngày 10/5/1999 của Thủ tướng Chính phủ. Nay bổ sung như sau:
1.1. Các chức danh lãnh đạo là Bí thư, Phó bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh được sử dụng một xe ô tô con lắp ráp trong nước với mức giá mua mới tối đa không quá 700 triệu đồng/một xe để đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc hàng ngày và đi công tác.
1.2. Tiêu chuẩn, định mức xe ô tô sử dụng chung của các cơ quan HCSN:
1.2.1. Về tiêu chuẩn sử dụng xe:
Các cơ quan HCSN tùy theo chức năng, nhiệm vụ của từng ngành, từng cấp vả từng cơ quan được Nhà nước trang bị xe ô tô sử dụng chung (loại 4-15 chỗ ngồi trở xuống được sản xuất lắp ráp trong nước) để đưa đón cán bộ, công chức, nhân viên khi đi công tác theo quy định như sau:
Đối với các chức danh là Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch HĐND, UBND tỉnh, cán bộ quản lý cấp Trưởng, Phó các Sở, Ban, ngành và cấp tương đương ở cấp tỉnh, Bí thư, Phó bí thư, Chủ tịch UBND, ủy viên thường vụ Huyện ủy, Phó chủ tịch HĐND, UBND huyện và cấp tương đương có hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo từ 0,7 trở lên và chuyên viên cao cấp được bố trí xe ô tô con khi đi công tác trong và ngoài tỉnh.
Đối với cán bộ, công chức, nhân viên khác được cử đi công tác, căn cứ vào tính cấp bách, khẩn trương của công việc Thủ trưởng cơ quan có thể bố trí xe cho cán bộ, công chức, nhân viên đi công tác.
1.2.2. Về định mức xe ô tô phục vụ yêu cầu công tác chung:
a) Số lượng xe các cơ quan được mua với giá mua xe mới tối đa 550 triệu đồng/một xe:
Văn phòng Tỉnh ủy được trang bị 5 xe (trong đó có 2 xe phục vụ chung: 1 xe 2 cầu và 1 xe 12 chỗ).
Các ban của Đảng mỗi ban được trang bị tối đa 3 xe.
Văn phòng HĐND tỉnh và Đoàn đại biểu quốc hội được trang bị 7 xe (có 1 xe 12 chỗ).
Văn phòng UBND tỉnh được trang bị 9 xe (trong đó có 2 xe phục vụ chung: 1 xe 2 cầu và 1 xe 12 chỗ).
Số xe trên không kể xe của đồng chí Bí thư, Phó bí thư Tinh ủy; Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND tỉnh.
Các Sở được trang bị 3 xe: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và đào tạo; Sở Giao thông vận tải, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và môi trường, Sở Y tế, Sở Lao động thương binh và xã hội, Sở Xây dựng, Ban dân tộc, Thanh tra tĩnh.
Các Sở được trang bị 2 xe: Sở Công nghiệp, Sở Khoa học và công nghệ, Sở Thủy sản, Sở Thương mại, Sở Văn hóa thông tin, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Sở Du lịch, Sở Thể dục thể thao, Ủy ban dân số gia đình và trẻ em, Sở Bưu chính viễn thông, Ban Tôn giáo tỉnh, Chi cục kiểm lâm.
Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh hưởng NSNN, mỗi cơ quan được trang bị 2 xe: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Tỉnh đoàn thanh niên, Tỉnh hội Phụ nữ, Hội Nông dân tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh.
Văn phòng các huyện, thành, thị ủy, Văn phòng HĐND và UBND các huyện, thành, thị được trang bị 3 xe (trừ xe trang bị theo dự án).
Đảng ủy các cơ quan dân chính đảng, Đảng ủy các Doanh nghiệp, mỗi cơ quan được trang bị 01 xe.
b) Đối với những ngành nếu thường xuyên phải đi công tác miền núi được trang bị 1 xe hai cầu trong tổng số xe được trang bị, việc trang bị do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Đối với các huyện miền núi, trong số xe của Văn phòng Huyện ủy. của Văn phòng HĐND và UBND huyện, được trang bị mỗi cơ quan 1 xe 2 cầu. Các huyện đồng bằng trung du có nhiều xã miền núi, tùy tình hình cụ thể, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cho trang bị 1 xe 2 cầu.
Mức giá mua xe 2 cầu tối đa bằng 1,5 lần mức giá quy định trên.
c) Số lượng xe các cơ quan được mua với mức giá mua xe mới tối đa 450 triệu đồng/ một xe:
Những Chi cục và đơn vị tương đương trực thuộc Sở có nhiệm vụ quản lý chuyên ngành, phạm vi hoạt động rộng, các Trường cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, Bệnh viện đa khoa của tỉnh (không kể xe chuyên dùng), Trường Chính trị, Báo Nghệ An mỗi cơ quan được trang bị 01 xe.
1.3. Xe ô tô con sử dụng trong các cơ quan hành chính sự nghiệp được thay thế khi tỷ lệ hao mòn từ 70% trở lên hoạch không đảm bảo an toàn khi vận hành.
2. Đối với các doanh nghiệp Nhà nước thì tùy theo phạm vi hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của mình được mua xe ô tô phục vụ nhu cầu công tác chung theo đúng quy định của Chính phủ.
3. Đối với các đơn vị thuộc quân đội nhân dân Việt Nam, lực lượng Công an nhân dân: Thực hiện theo Quyết định số 169/2002/QĐ-TTg ngày 27/11/2002 về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong quân đội và Quyết định số 109/2001/QĐ-TTg ngày 24 tháng 7 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô trong lực lượng Công an nhân dân.
4. Quản lý mua sắm, sử dụng xe ô tô:
4.1. Mua sắm xe ô tô:
a) Đối với Văn phòng Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy và Văn phòng HĐND - UBND huyện:
Căn cứ vào định mức sử dụng xe, khả năng ngân sách và nhu cầu mua sắm xe ô tô hàng năm, Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã xem xét cụ thể, bàn bạc thống nhất với Thường trực Thành ủy, Thị ủy, Huyện ủy, Thường trực HĐND thành phố, thị xã, huyện để trình UBND tỉnh quyết định mua sắm xe ô tô trong nguồn kinh phí tỉnh đã cân đối (phần hỗ trợ mua ô tô), số còn lại ngân sách huyện, thành phố, thị xã phải tự cân đối.
Nguồn kinh phí Tỉnh hỗ trợ được cân đối trong ngân sách huyện, thành phố, thị xã theo mức tối đa: Huyện đồng bằng 200 triệu; Huyện miền núi 250 triệu; huyện miền núi cao 300 triệu đồng/năm.
Khi mua xe Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã phải thực hiện đúng các quy định mua sắm tài sản theo chế độ hiện hành.
b) Đối với các ngành và các đơn vị cấp tỉnh:
Việc mua sắm xe ô tô do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Hàng năm, UBND tỉnh sẽ cân đối kế hoạch mua sắm ngay từ đầu năm cho các ngành. Cuối năm các ngành, đon vị phải báo cáo UBND tỉnh về số xe hiện có, nhu cầu mua sắm xe ô tô trong năm sau để UBND tỉnh xem xét bố trí kinh phí.
c) Các đon vị khi mua xe phải làm đầy đủ các thủ tục, thẩm định chất lượng, giá cả, quy trình mua sắm theo quy định của Nhà nước.
Kho bạc Nhà nước không giải ngân và phải xuất toán tất cả các trường hợp không thực hiện đúng các quy định trên.
Cơ quan đăng kiểm ô tô, xe máy chỉ được phép cho đăng ký cấp biển lưu hành khi có đủ các điều kiện quy định trên và những quy định quản lý chuyên ngành của cơ quan đăng kiểm.
4.2. Quản lý sử dụng xe ô tô:
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị HCSN được Nhà nước giao nhiệm vụ quản lý và sử dụng xe ô tô phải bố trí sử dụng theo đúng tiêu chuẩn định mức đã quy định.
Căn cứ vào tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô Nhà nước đã quy định các cơ quan quản lý trực tiếp cấp trên (Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xã,...) phải đối chiếu với xe ô tô hiện có tại các đơn vị thuộc phạm vi mình quản lý. Nếu vượt định mức, tiêu chuẩn (số lượng, giá trị) hoặc không có tiêu chuẩn sử dụng xe thì tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.
Các DNNN thực hiện việc quản lý, sử dụng xe ô tô theo quy định tại Quyết định số 101/1999/QĐ-BTC ngày 28/8/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế quản lý, sử dụng phương tiện đi lại tại các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước.
5. Trách nhiệm đối với việc mua sắm, sử dụng xe ô tô:
Thủ trưởng cơ quan, Chủ tịch UBND huyện phải thực hiện trang bị xe đúng số lượng, mức giá và phải thực hiện việc mua xe đúng chế độ quy định. Nếu để xẩy ra vi phạm chế độ trong việc mua xe, trang bị và sử dụng xe tại đơn vị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND huyện phải chịu hoàn toàn trách nhiệm. Tùy theo tính chất, mức độ sai phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, bồi thường thiệt hại hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 5
Trang bị máy điều hòa nhiệt độ phòng làm việc ở công sở
a) Về mua sắm điều hòa nhiệt độ trong phòng làm việc ở công Sở ngân sách Nhà nước chỉ bố trí kinh phí cho các chức danh sau:
+ Bí thư, Phó bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND, UBND tỉnh,
+ Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó chủ tịch HĐND, UBND tỉnh, Trưởng và Phó trưởng Ban của Tỉnh ủy, Chánh và các Phó Văn phòng Tỉnh ủy, Bí thư và Phó bí thư Đảng ủy các cơ quan dân chính Đảng, Bí thư và Phó bí thư Đảng ủy các doanh nghiệp.
+ Giám đốc, Phó giám đốc các Sở, Trưởng và Phó các Ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh.
+ Bí thư, Phó bí thư Thường trực, Chủ tịch UBND, Chủ tịch HĐND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò.
b) Các đối tượng khác nếu có nhu cầu trang bị thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định phù hợp với nhu cầu và khả năng ngăn sách đã được bố trí trong dự toán hàng năm.
Điều 6
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại tại công sở; điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với các cơ quan và lãnh đạo các cơ quan hành chính sự nghiệp
1. Sử dụng điện thoại cố định tại công Sở:
Các cơ quan, đơn vị nếu trang bị máy điện thoại để gọi các cuộc điện thoại đường dài (ngoại huyện, ngoại thành, thị, ngoại tỉnh) cho các phòng, ban trong cơ quan thì phải thực hiện khoán. Mức khoán do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định trong phạm vi khả năng ngân sách của đơn vị trên tinh thần triệt để tiết kiệm. Khuyến khích các đơn vị thực hiện khoán, kinh phí khoán được bù trừ giữa các tháng trong năm, cuối năm nếu thiếu phải trừ vào lương, nếu thừa được cơ quan cho thanh toán.
2. Tiêu chuẩn, định mức trang bị máy điện thoại công vụ tại nhà riêng:
2.1. Các chức danh được trang bị 01 máy điện thoại cố định tại nhà riêng và cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao) hàng tháng được quy định như sau:
Bí thư Tỉnh ủy, Phó bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh.
Mức thanh toán: 300.000 đ/máy/tháng
Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó chủ tịch HĐND, Phó chủ tịch UBND tỉnh; Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Chánh Văn phòng UBND tỉnh; các Giáo sư hiện đang công tác có một trong các tiêu chuẩn sau:
+ Được Nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh;
+ Được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động; Anh hùng Lực lượng vũ trang Nhân dân.
Mức thanh toán: 200.000 đ/máy/tháng
Chánh Văn phòng HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Giám đốc, Phó Giám đốc Sở, Trưởng và Phó các Ban, Ngành, Đoàn thể; Bí thư Đảng ủy các cơ quan dân chính Đảng, Bí thư Đảng ủy các Doanh nghiệp và Lãnh đạo cấp tương dương ở cấp tỉnh; Bí thư, Phó bí thư, Thường trực, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò. Thủ trưởng các đơn vị: Ban phòng chống lụt bão, Ban quản lý thị trường, Chị cục kiểm lâm, Ban chỉ đạo an toàn giao thông, Phó Chánh văn phòng và Trưởng phòng Quản trị của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh.
Mức thanh toán: 150.000 đ/máy/tháng.
Ủy viên Thường vụ huyện thành thị ủy, Phó chủ tịch HĐND, Phó chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò.
Mức thanh toán: 200.000đ/máy/tháng (do không được thanh toán cước phí điện thoại di động)
2.2. Định mức trang bị, lắp đặt ban đầu:
Chi phí mua máy: thanh toán theo thực tế nhưng không được vượt quá 300.000đ/máy.
Chi phí lắp đặt máy: Thanh toán theo hợp đồng lắp đặt ký với cơ quan Bưu điện.
3. Tiêu chuẩn, định mức trang bị máy điện thoại di động:
3.1. Các chức danh được trang bị 01 máy điện thoại di động với cước phí sử dụng điện thoại (kể cả tiền thuê bao) hàng tháng được thanh toán theo lương với mức quy định như sau:
Bí thư Tỉnh ủy, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND tỉnh.
Mức Thanh toán: 500.000đ/máy/tháng.
Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó chủ tịch HĐND, Phó chủ tịch UBND tỉnh; Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Chánh Văn phòng UBND tỉnh ; các Giáo sư hiện đang công tác có một trong các tiêu chuẩn sau:
+ Được Nhà nước trao tặng giải thưởng Hồ Chí Minh;
+ Được Nhà nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động; Anh hùng Lực lượng vũ trang Nhân dân.
Mức thanh toán: 400.000đ/máy/tháng
Chánh Văn phòng HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Giám đốc Sở, Trưởng các Ban, Ngành, Đoàn thể, Bí thư Đảng ủy các cơ quan dân chính Đảng, Bí thư Đảng ủy các Doanh nghiệp và Lãnh đạo cấp tương dương ở cấp tỉnh; Bí thư, Phó bí thư Thường trực, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh và thị xã Cửa LÒ; Thủ trưởng các đơn vị: Ban phòng chống lụt bão, Ban quản lý thị trường, Chi cục Kiểm lâm, Chi cục Thú y, Chi cục Bảo vệ thực vật, Trung tâm cứu hộ cứu nạn, Ban chỉ đạo an toàn giao thông, Phó Văn phòng và Trưởng phòng quản trị của Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh.
Mức thanh toán: 300.000đ/máy/tháng
3.2. Định mức trang bị ban đầu:
Chi phí mua máy: thanh toán theo thực tế nhưng không được vượt quá 3.000.000đ/ máy.
Chi phí hòa mạng: thanh toán theo hợp đồng lắp đặt ký với cơ quan Bưu điện.
4. Quản lý mua sắm, lắp đặt, sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động:
4.1. Mức thanh toán cước phí quy định trên được tính theo hàng tháng. Trường họp đặc biệt cán bộ phải trực tiếp tham gia công tác tìm kiếm, cứu nạn, phòng chống và khắc phục thiên tai, dịch bệnh thì trong thời gian thực hiện nhiệm vụ được thanh toán theo thực tế sau khi được Thủ trưởng cơ quan phê duyệt.
4.2. Kinh phí để mua sắm, lắp đặt ban đầu và chi trả cước phí điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động cho các đối tượng có tiêu chuẩn được sử dụng từ nguồn ngân sách đã được bố trí trong dự toán đầu năm cho các cơ quan đơn vị.
4.3. Đối với việc mua sắm, lắp đặt:
Các cơ quan, đơn vị chi được tiến hành mua sắm, lắp đặt điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động cho những đối tượng có tiêu chuẩn đã quy định tại Quyết định này.
Chi phí ban đầu để mua sắm, lắp đặt chỉ thực hiện thanh toán 1 lần cho những đối tượng có tiêu chuẩn nhưng chưa được trang bị, khi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp lý, hợp lệ theo đúng quy định của Bộ Tài chính. Trường họp cùng 1 cơ quan cung cấp cả máy điện thoại và dịch vụ lắp đặt máy thì trong hợp đồng phải ghi rõ từng khoản chi phí mua máy và chi phí lắp đặt.
Các khoản chi phí sửa chữa, thay đổi khi điện thoại hư hỏng không thể sửa chữa được, thì được NSNN thanh toán theo quy định hiện hành về quản lý tài sản của Nhà nước.
4.4. Quản lý và sử dụng:
Điện thoại tại nhà riêng và điện thoại di động được trang bị theo chế độ dò cá nhân đứng tên trực tiếp trả tiền thuê bao và cước phí cuộc gọi. Hàng tháng, cùng với việc trả lương, cơ quan quản lý (nơi cán bộ công tác) cấp tiền cho cán bộ được tiêu chuẩn trang bị điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động để thanh toán cước phí sử dụng điện thoại.
Những cán bộ đã được cơ quan, đơn vị trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng hoặc điện thoại di động trong các trường hợp sau nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì phải tự thanh toán cước phí với cơ quan Bưu điện:
Cán bộ chuyển sang đảm nhận công tác mới không thuộc diện được trang bị điện thoại,
+ Cán bộ có quyết định nghỉ hưu, quyết định nghỉ công tác,
+ Cán bộ trước đây theo quy định của UBND tỉnh thuộc diện có tiêu chuẩn được trang bị nhưng hiện nay không thuộc diện được trang bị,
+ Các đối tượng trước đây không có tiêu chuẩn trang bị nhưng được UBND tỉnh cho phép thì kể từ ngày 01/02/2005 hết thời hạn được thanh toán.
Trường hợp những cán bộ nêu trên không có nhu cầu sử dụng thì phải hoàn trả lại cơ quan, đơn vị để làm thủ tục thanh lý, nhượng bán thu hồi vốn cho NSNN.
Điều 7
Chế độ chi tiêu hội nghị, tập huấn
1. Các cơ quan đơn vị khi tổ chức hội nghị phải chọn địa điểm hợp lý, chuẩn bị nội dung có chất lượng, thành phần, số lượng đại biểu hợp lý. Thời gian tổ chức hội nghị tối đa không quá 3 ngày, riêng thời gian họp HĐND do Thường trực HĐND quyết định; hội nghị Ban chấp hành các cấp do Thường trực cấp ủy quyết định về thời gian. Tổ chức các lớp tập huấn không quá 7 ngày.
2. Hội nghị quy mô toàn tỉnh có mời chủ trì cấp huyện phải được phép bằng văn bản của Thường trực Tỉnh ủy nếu hội nghị các cơ quan Đảng, Đoàn thể; của Chủ tịch UBND tỉnh nếu là hội nghị các cơ quan đơn vị hành chính, Nhà nước. Hội nghị triệu tập toàn huyện có mời chủ trì cấp xã phải được phép bằng văn bản của Thường vụ Huyện ủy hoặc Chủ tịch UBND huyện. Văn bản được ghi rõ thành phần, thời gian và địa điểm hội nghị.
3. Đại biểu dự hội nghị là cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước, đại biểu từ các doanh nghiệp tự trả tiền ăn, nghỉ bằng tiền công tác phí và một phần tiên lương của mình. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị trợ cấp tiền ăn, nghỉ, đi lại theo chế độ cho những đại biểu được mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước.
4. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi các khoản sau:
Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (nếu cơ quan tổ chức hội nghị không có hội trường).
Tiền in (hoặc mua) tài liệu phục vụ hội nghị. Riêng đối với tài liệu tập huấn nếu đại biểu và những người có nhu cầu thêm tài liệu, cơ quan tổ chức hội nghị bán thu tiền để bù đắp chi phí (theo giá không tính lãi).
Chi tiền ăn, tiền thuê chỗ ngủ; tiền tàu xe cho đại biểu không hưởng lương từ NSNN dự hội nghị.
Tiền thù lao cho giảng viên, báo cáo viên.
Các khoản chi phí khác như tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v... Thanh toán theo thực chi trên tinh thần tiết kiệm.
Tiền nước uống cho giảng viên, báo cáo viên và cho đại biểu dự hội nghị.
Các chi phí khác theo dự toán được duyệt và có thực chi theo chế độ quy định.
Các khoản chi khen thưởng thi đua trong hội nghị tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền, tham quan, nghỉ mát cho đối tượng dự hội nghị không được tính vào kinh phí hội nghị mà tính vào khoản chi khen thưởng, công tác tuyên truyền, quỹ phúc lợi của cơ quan, đơn vị (nếu có).
5. Mức chi cụ thể:
a) Mức tiền ăn: Mức hỗ trợ tiền ăn cho mỗi đại biểu là khách mời dự hội nghị tập huấn không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước tối đa không quá 40.000đ/ngày/người.
Trong trường hợp phải tổ chức ăn tập trung, thì cơ quan tổ chức hội nghị thực hiện thu tiền ăn của các đại biểu và chỉ được tổ chức nấu ăn theo mức tối đa không quá 40.000 đồng/ngày/người.
b) Mức tiền thuê chỗ ngủ: Mức tiền thuê chỗ ngủ cho đại biểu dự hội nghị là khách mời không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước được áp dụng theo mức tiền thuê chỗ ngủ khi cán bộ công chức đi công tác, tối đa không quá mức quy định dưới đây.
Hội nghị triệu tập tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là 120.000đ/ngày/người.
Hội nghị triệu tập địa điểm tổ chức tại thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các tỉnh khác là 100.000 đồng/ngày/người. Tổ chức tại các địa điểm khác trong tỉnh: 80.000đồng/ ngày/người.
Hội nghị cấp huyện, thành phố, thị xã, hội nghị tập huấn, chuyên đề cấp huyện, thành phố và thị xã triệu tập nếu phải thuê chỗ ngủ tối đa: 80.000 đồng/ngày/người.
c) Tiền nước uống:
Tiền nước uống cho đại biểu dự các hội nghị nêu trên được bố trí mức bình quân tối đa không quá 5.000đ/người/ngày. Đối với các hội nghị có tính chất chỉ đạo triển khai công tác của xã, phường, thị trấn không được chi tiền ăn cho đại biểu nhưng vẫn được bố trí chi tiền nước uống thông thường theo mức chi bình quân trên.
d) Mức thù lao cho giảng viên, báo cáo viên (giảng viên dạy thêm giờ, giảng viên kiêm nhiệm bên ngoài trương được mời giảng) nếu được cấp có thẩm quyền cho phép quy định như sau:
Giảng viên, báo cáo viên: là Bộ trưởng, Thứ trưởng (và tương đương): 150.000 đ/1 buổi:
Giảng viên, báo cáo viên: là cấp cục, vụ, viện ở cơ quan TW, các giáo sư, tiến sĩ, PTS của các trường Trung ương quản lý: 120.000 đồng/1 buổi.
Đối với giảng viên, báo cáo viên các trường cấp tỉnh, và các thành phần khác: 90.000 đồng/ 1 buổi.
e) Chi hỗ trợ tiền tàu xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ NSNN thực hiện theo giá cước vận tải ô tô hàng khách công cộng thông thường tại địa phương cho số km thực đi do Thủ trường cơ quan tổ chức hội nghị quyết định.
6. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị không được tặng quà, tặng phẩm dưới bất cứ hình thức nào (trừ những trường hợp Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết trong dự toán được duyệt). Không chi các hoạt động văn nghệ, trang trí, chụp ảnh ngoài quy định.
7. Không thanh toán tiền ngủ, tiền ăn cho những đại biểu mời không hưởng lương từ ngân sách Nhà nước nhưng ở nội thành, nội thị xã (nếu địa điểm hội nghị ở nội thành, nội thị xã) nội thị trấn (nếu địa điểm họp ở nội thị trấn) dự hội nghị, tập huấn.
8. Các cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị là đơn vị dự toán ngân sách dùng kinh phí thường xuyên đã bố trí trong dự toán đầu năm để chi tiêu hội nghị, tập huấn. Kho bạc Nhà nước kiểm tra chứng từ, lệnh chuẩn chi của Thủ trưởng đơn vị về chi hội nghị, đảm bảo tính hợp pháp của chứng từ và phù hợp với hạn mức kinh phí chi hội nghị của đơn vị mới được làm thủ tục thanh toán kinh phí chi hội nghị cho đơn vị.
9. Cơ quan tổ chức hội nghị khi thu tiền ngủ của đại biểu phải viết phiếu thu gửi cho đại biểu 1 liên để có đủ thủ tục về thanh toán tại cơ quan.
10. Các doanh nghiệp Nhà nước vận dụng các quy định tại điều này để chi tiêu cho những hội nghị phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi tiêu hội nghị của doanh nghiệp phải tiết kiệm, có hiệu quả theo quy chế quản lý tài chính doanh nghiệp Nhà nước do Chính phủ ban hành.
11. Trên cơ sở chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Quyết định này, Thường trực HĐND tỉnh quy định cho các kỳ họp HĐND tỉnh và hướng dẫn thực hiện cho HĐND cấp dưới.
Điều 8
Chi công tác phí
1. Đối tượng và điều kiện được hưởng chế độ công tác phí:
1.1. Đối tượng được hưởng chế độ công tác phí bao gồm: Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị được cử đi công tác.
1.2. Các điều kiện để được hưởng chế độ công tác phí:
Có quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền. Riêng các đoàn hay cá nhân đi công tác nước ngoài dưới mọi hình thức phải có quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh (kể cả số người, tên người, nước đến, thời gian và kinh phí).
Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao.
Có đủ các chứng từ để thanh toán.
Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:
+ Thời gian điều trị tại bệnh viện, bệnh xá, nhà điều dưỡng, dưỡng sức.
+ Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác.
+ Những ngày học ở trường lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn, được hưởng chế độ đối với cán bộ được cơ quan cử đi học.
+ Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác.
2. Đi công tác nước ngoài:
Chế độ đi công tác ngắn hạn nước ngoài thực hiện theo quy định tại Thông tư số 45/TC/BTC ngày 4/5/1999 và Thông tư số 108/1999/TT-BTC ngày 4/9/1999 của Bộ Tài chính.
3. Đi công tác trong nước:
Mức phụ cấp công tác phí quy định tại quyết định này nhằm tạo điều kiện cho người đi công tác có khả năng thanh toán những chi phí cần thiết về ăn, ở đi lại theo mức thông thường trong những ngày đi công tác.
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét cân nhắc khi cử cán bộ đi công tác (về số lượng cán bộ và thời gian đi công tác) bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan đơn vị đã được cấp có thẩm quyền thông báo.
Đối với cán bộ làm công tác Đảng, công tác chính quyền và các đoàn thể như Mặt trận Tổ quốc, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và cán bộ chuyên môn thuộc các tổ chức trên của các phường, xã, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) khi có quyết định cử đi công tác của cấp có thẩm quyền, thực hiện đúng nhiệm vụ và thời gian được giao và có đủ các chứng từ để thanh toán thì được hưởng các chế độ công tác phí theo quy định này.
Ngoài mức công tác phí quy định tại quyết định này, cơ quan đơn vị cử cán bộ đi công tác, cơ quan, đơn vị có cán bộ đến công tác, không được sử dụng ngân sách Nhà nước để chi thêm bất cứ khoản chi nào, dưới bất kỳ hình thức nào cho cán bộ đi và đến công tác tại đơn vị.
4. Công tác phí bao gồm những nội dung sau:
4.1. Thanh toán tiền tàu xe đi và về từ cơ quan đến nơi công tác:
Tiền tàu xe được thanh toán bao gồm: Tiền mua vé tàu, xe, cước qua phà, đò ngang cho bản thân người đi công tác; phí qua cầu đường và cước phí hành lý phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà cán bộ công chức trực tiếp chi trả. Trường họp cán bộ công chức đi công tác bằng xe ô tô cơ quan hoặc đi nhờ xe của đơn vị khác mà không phải trả tiền đi xe thì không được thanh toán tiền tàu, xe.
Cán bộ công chức Nhà nước đi công tác bằng phương tiện giao thông nhà nước, hợp doanh, tư nhân nếu có đủ vé tàu, xe hợp pháp thì được thanh toán tiền tàu xe theo giá cước thông thường Nhà nước quy định. Riêng trường hợp đi công tác bằng phương tiện máy bay phải được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt theo tiêu chuẩn quy định tại điểm 4.5 dưới đây mới được thanh toán.
Cán bộ công chức Nhà nước tự túc phương tiện đi công tác không có vé thì được thanh toán tiền tàu xe theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường tại địa phương cho số km thực đi. Trường hợp đi công tác ở vùng cao, hải đảo, biên giới, vùng sâu cùng độ dài đoạn đường thì được thanh toán gấp hai lần giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường quy định tại Công ty cổ phần xe khách Nghệ An.
Căn cứ để thanh toán gồm giấy đi đường của người đi công tác, có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác và bảng kê độ dài quãng đường đi công tác.
4.2. Phụ cấp công tác phí:
Phụ cấp công tác phí được thanh toán từ ngày cán bộ công chức bắt đầu đi công tác đến khi về cơ quan của mình (kể cả ngày lễ, tết, chủ nhật). Mức phụ cấp (tiền ăn và tiền tiêu vặt) quy định như sau:
4.2.1. Đi công tác ngoại tỉnh:
Đến công tác tại các thành phố, tỉnh đồng bằng, trung du mức phụ cấp 40.000 đồng/ngày/người. Riêng đến công tác tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh mức phụ cấp 45.000 đồng/ngày/người.
Đến công tác tại các tỉnh miền núi mức phụ cấp 45.000 đồng/người/ngày.
Đến công tác tại các vùng núi cao, biên giới, hải đảo, vùng sâu mức phụ cấp 50.000 đồng/ngày/người
4.2.2. Đi công tác nội tỉnh:
Cán bộ công chức Nhà nước được cử đi công tác cách trụ Sở cơ quan của mình đến nơi công tác tối thiểu đạt từ 30 km trở lên đối với các vùng đồng bằng, trung du, thành phố, thị xã và 20 km đối với vùng rừng núi, miền núi cao, hải đảo, biên giới, vùng sâu được tính mức phụ cấp như sau:
Đến công tác tại các vùng đồng bằng, trung du, thành phố, thị xã, các địa điểm được quy định là miền núi thấp mức phụ cấp 30.000 đồng/ngày/người.
Đến công tác tại các địa điểm được quy định là vùng núi cao, biên giới, hải đảo, vùng sâu mức phụ cấp 45.000 đồng/ngày/người.
Những trường hợp sau không được thanh toán công tác phí nhưng được hưởng các chế, độ thuộc các lĩnh vực theo quy định hiện hành gồm:
+ Thời gian điều trị tại bệnh viện, bệnh xá, nhà nghỉ điều dưỡng.
+ Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác.
+ Những ngày học ở trường lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn, những ngày được giao nhiệm vụ thường trú biệt phái tại một địa phương hoặc một cơ quan khác.
4.3. Thanh toán khoản tiền công tác phí:
Đối với cán bộ xã: Đi công tác thường xuyên trên 10 ngày/tháng trong nội thành, nội thị xã, nội huyện: Địa điểm công tác cách trụ Sở cơ quan dưới 30km đối với vùng đồng bằng, trung du thành phố thị xã và dưới 20 km đối với vùng rừng núi, miền núi cao, hải đảo, biên giới, vùng sâu thì được hưởng chế độ khoán công tác phí theo tháng. Mức khoán tối đa không quá 40.000đ/tháng/người.
Đối với cơ quan, đơn vị HCSN còn lại mà đối tượng là người thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 15 ngày/tháng như văn thư đi gửi công văn, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng... do Thủ trưởng cơ quan quyết định cụ thể nhưng mức khoán tối đa không quá 150.000đ/người/tháng. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải thông báo công khai trong phạm vi đơn vị mức khoán và đối tượng được khoán công tác phí hàng tháng.
Người đi công tác hưởng mức khoán công tác phí không được hưởng chế độ thanh toán tiền thuê phòng nghỉ, tiền vé tàu, xe v.v... nội tỉnh.
4.4. Thanh toán tiền thuê chỗ ở tại nơi đến công tác:
Cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ ở tại nơi đến công tác. Mức chi tiền thuê chỗ ngủ được thanh toán theo hóa đơn thu tiền thực tế nhưng tối đa không quá các mức sau:
NƠI CÔNG TÁC
Mức tối đa (đ/ngày/người)
Đi một mình hoặc khác giới (đ/ngày/người)
Ngoại tỉnh
+ Hà Nội, TP Hồ Chí Minh
120.000
240.000
+ Các tỉnh khác
100.000
200.000
Nội tỉnh:
+ Thành phố Vinh, thị xã
100.000
200.000
+ Các huyện khác
80.000
160.000
Trường hợp cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác phải nghi tại các vùng nông thôn không có nhà khách, nhà nghỉ, không có hóa đơn thu tiền ngủ mà thực sự nơi đó có thu tiền thì được thanh toán tiền ngủ theo mức khoán tối đa không quá 40.000đ/ngày/người, nhưng phải có giấy biên nhận tiền. Mức khoán này không áp dụng cho cán bộ đi công tác các vùng có nhà khách, nhà nghỉ.
4.5. Quy định về thanh toán tiền vé máy bay:
Cán bộ, công chức đi công tác được thanh toán tiền vé máy bay bao gồm:
Cán bộ lãnh đạo cấp Sở, lãnh đạo UBND huyện, thành phố (thuộc tỉnh), thị xã và tương đương trở lên.
Cán bộ, công chức có mức lương từ hệ số 5, 7 trở lên.
Trường hợp cơ quan đơn vị cần cử cán bộ đi giải quyết công việc gấp mà người được cử đi công tác không đủ tiêu chuẩn thanh toán vé máy bay thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định để được thanh toán.
Người đi công tác bằng phương tiện máy bay được thanh toán tiền vé máy bay, tiền lệ phí sân bay, tiền cước phương tiện vận tải công cộng từ nơi công tác ra sân bay và ngược lại (nếu có).
4.6. Quản lý chi tiêu về công tác phí:
Trường hợp có những đoàn công tác liên ngành, liên cơ quan thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chi cho những công việc chung của đoàn (như: tiền văn phòng phẩm, tiền thuê xe ô tô...) cơ quan, đơn vị cử cán bộ công tác thanh toán tiền công tác phí cho cán bộ được cử đi công tác (bao gồm tiền tàu, xe, phụ cấp công tác phí, tiền thuê chỗ ngủ).
Trường hợp cán bộ xã do cấp trên điều động thực hiện nhiệm vụ của cấp trên, công tác phí do đơn vị điều động chi trả theo chế độ hiện hành.
Các doanh nghiệp Nhà nước vận dụng chế độ công tác phí này để thực hiện phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị.
Cán bộ được cử đi công tác có trách nhiệm thanh toán đầy đủ cho đơn vị nơi đến công tác các khoản tiền ăn, tiền nghỉ cho nhà trọ, nhà khách. Các cơ quan, đơn vị nơi có cán bộ đến công tác có trách nhiệm thu đầy đủ các khoản thu theo chế độ quy định. Người được cử đi công tác nhưng không đến nơi công tác theo quy định, không thực hiện các công việc được giao phải tự chịu mọi chi phí. Trường hợp giả mạo, khai man hóa đơn, chứng từ để thanh toán công tác phí thì phải hoàn trả số tiền đã nhận và phải bị xử lý theo quy định hiện hành.
Những khoản chi công tác phí không đúng quy định tại Quyết định này khi kiểm tra cơ quan tài chính các cấp có thẩm quyền yêu cầu cơ quan, đơn vị xuất toán, nếu cán bộ đi công tác kê khai sai thực tế phải thu hồi khoản tiền đã nhận sai. Người ký chứng từ chi sai và kê khai sai sự thật đều bị phải xử phạt theo quy định của pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
4.7. Mức thanh toán tiền công tác phí, mức khoán tháng và tiền thuê chỗ ở quy định trên đây là mức tối đa. Thủ trưởng các cơ quan đơn vị phải căn cứ vào chế độ quy định và khả năng ngân sách hàng năm để bố trí cho hợp lý và tiết kiệm.
Điều 9
Tổ chức kỷ niệm, đón nhận danh hiệu huân, huy chương
Các cơ quan, các ngành chỉ được tổ chức lễ kỷ niệm ngày thành lập ngành theo chu kỳ 10 năm một lần vào năm chẵn (10 năm, 20 năm, 30 năm...). Tuyệt đối không tổ chức ăn uống, quà tặng dưới bất kỳ hình thức nào. Kỷ niệm hàng năm không tổ chức lễ mà dùng các hình thức gọn nhẹ linh hoạt.
Các ngày lễ lớn thuộc phạm vi toàn quốc do Trung ương quy định.
Đón nhận huân huy chương và các phần thưởng thi đua cho tập thể cá nhân tập trung tổ chức một năm một lần do Hội đồng thi đua tỉnh kết hợp với tổng kết năm để trao tặng, hoặc vào dịp tổng kết năm của ngành, đơn vị đó.
Kinh phí tổ chức kỷ niệm, đón nhận danh hiệu huân huy chương các đơn vị phải tự sắp xếp trong dự toán ngân sách đã được duyệt từ đầu năm, ngân sách không cấp bổ sung thêm.
Điều 10
Chi tiếp khách
Thực hiện theo chế độ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định. Không tiếp khách bằng bia, rượu, trong giờ hành chính.
Tiếp khách trong các bữa ăn không được dùng rượu ngoại, bia ngoại.
Kinh phí tiếp khách chỉ được sử dụng trong phạm vi kinh phí dự toán được duyệt. Trường hợp tiếp khách có tính chất đối ngoại của tỉnh có quy định riêng.
Việc tiếp khách phải thực hiện theo phiếu tiếp khách (phiếu ra lệnh tiếp khách). Phiếu tiếp khách phải do thủ trưởng cơ quan hoặc người được thủ trưởng cơ quan ủy quyền ký và phải ghi rõ đối tượng tiếp, số người, định mức tiếp khách khi thanh toán mỗi lần tiếp khách phải đính kèm phiếu tiếp khách.
Điều 11
Văn phòng phẩm, ấn loát
1. Văn phòng phẩm, ấn loát phục vụ trong các cơ quan phải được định mức cho từng loại hình cơ quan, từng loại đối tượng sử dụng văn phòng phẩm: Trên cơ sở định mức đã được cân đối trong dự toán được duyệt, từng cơ quan khoán cho từng phòng ban (trừ văn phòng phẩm phục vụ Ban Giám đốc, Lãnh đạo cơ quan và phục vụ nhiệm vụ chung có tính chất toàn cơ quan).
2. Các văn bản có nhu cầu ấn loát, nhân bản phải sử dụng cả 2 mặt giấy.
3. Chủ tài khoản và kế toán trưởng đơn vị phải thực hiện đúng chế độ quy định, chi sai chế độ thì phải bồi hoàn công quỹ.
Điều 12
Xăng dầu xe ô tô
Việc thanh toán xăng dâu ô tô yêu cầu các ngành, đơn vị phải xây dựng định mức tiêu hao xăng dầu cho từng xe ô tô sử dụng, xây dựng quy chế cụ thể về sử dụng ô tô: Có lệnh điều xe cụ thể cho từng chuyến công tác, có nhật trình xe khi đi trong nội thành, nội thị và nội huyện. Đồng thời đối chiếu mức tiêu hao theo công tơ mét xe để làm căn cứ thanh toán, phấn đấu tiết kiệm từ 10-20% so với định mức;
Điều 13
Quản lý và thẩm định giá đối với tài sản mua sắm, đầu tư từ nguồn ngân sách Nhà nước
1. Điều kiện để được thẩm định giá: Việc thẩm định giá chỉ được thực hiện khi:
1.1. Trong đầu tư XDCB:
Có chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định.
Có quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết bị xây dựng, tài sản trang bị đi liền với công trình đầu tư.
Có quyết định phê duyệt tổng dự toán, phân bổ nguồn vốn đầu tư.
1.2. Mua sắm phương tiện, tài sản:
Danh mục tài sản mua sắm trang bị phải được cấp có thẩm quyền cho phép đúng các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước quy định.
Đã có nguồn vốn đảm bảo cho việc thực hiện việc mua sắm trang thiết bị được cấp có thẩm quyền phê duyệt (hoặc đã ghi trong dự toán đầu năm).
Các hồ sơ khác có liên quan như: Họp đồng mua bán, báo giá v.v...
2. Phân cấp thẩm định giá, mức giá trị của tài sản mua sắm trang thiết bị yêu cầu phải thẩm định giá và thẩm định giá trong XDCB:
Thực hiện theo cơ chế phân công, phân cấp quản lý và điều hành ngân sách của UBND tỉnh ban hành hàng năm và Công văn số 1664/CV.UB-TM ngày 24/4/2004 của UBND tỉnh về việc ủy quyền thẩm định giá hàng hóa mua sắm bằng kinh phí NSNN.
Thẩm định giá trong XDCB: Thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Đối với những tài sản, phương tiện được cấp có thẩm quyền: Cho phép mua trang thiết bị từ nguồn ngân sách dự phòng hoặc các nguồn hợp pháp khác (ngoài nguồn vốn nói ở điểm 1.1 và điểm 1.2 của mục 1 về điều kiện để được thẩm định giá) trước khi UBND tỉnh ra quyết định cấp vốn để thực hiện việc mua sắm trang bị nói trên phải được Sở Tài chính thẩm định giá để làm cơ sở cho việc ra quyết định cấp vốn, nghiêm cấm tình trạng cấp vốn trước, thẩm định giá sau.
Điều 14
Thực hiện công khai tài chính ở tất cả các cấp ngân sách, tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh và các đơn vị hành chính sự nghiệp
Công khai tài chính đối với các cấp NSNN, các đơn vị thụ hưởng ngân sách, các doanh nghiệp Nhà nước được thực hiện theo Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 cua Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp NSNN và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính.
Điều 15
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán
Các cơ quan chức năng, cấp ủy, chính quyền các cấp, thủ trưởng các cơ quan đơn vị, các doanh nghiệp Nhà nước, các tổ chức đoàn thể, hội quần chúng có trách nhiệm phải kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện những quy định về tiết kiệm chống lãng phí.
Điều 16
Khen thưởng và xử lý vi phạm
Những tổ chức cá nhân có thành tích trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được khen thưởng theo quy định.
Người nào vi phạm các quy định của Quyết định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Chương III
Điều 17
Các cấp các ngành, các cơ quan đơn vị, các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp Nhà nước căn cứ những quy định của Chính phủ, của Bộ Tài chính và những quy định tại văn bản này cụ thề hóa trong từng đơn vị, cơ quan đảm bảo triệt để tiết kiệm chống lãng phí. Hàng năm (vào ngày 05 của tháng đầu năm sau) Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Giám đốc các Sở, cơ quan, ban ngành cấp tỉnh phải báo cáo bằng văn bản với Chủ tịch UBND tỉnh về tình hình thực hiện chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của cấp, ngành mình trong năm.
Tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước, vốn và tài sản Nhà nước, đất đai, trụ Sở làm việc, nhà công vụ, tài nguyên thiên nhiên, vốn đầu tư xây dựng, vốn và tài sản tại doanh nghiệp Nhà nước phải triệt để tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định tại văn bản này.
Việc phân bổ, sử dụng vốn và tài sản Nhà nước phải được thực hiện theo quy định về định mức, tiêu chuẩn chế độ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Bảo đảm tiết kiệm, công bằng và công khai theo quy định của pháp luật. Người đứng đầu tổ chức được giao quản lý, sử dụng vốn và tài sản Nhà nước phải có các biện pháp đề thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về những hành vi gây lãng phí trong phạm vi chức năng quản lý của mình.
Cán bộ, công chức gây lãng phí vốn và tài sản Nhà nước thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà phải chịu trách nhiệm vật chất, bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 18
Các cơ quan thông tin, báo chí, phát thanh truyền hình có trách nhiệm tuyên truyền những gương người tốt, việc tốt trong việc thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Đấu tranh phê phán các hành vi gây lãng phí trong sản xuất và tiêu dùng theo quy định của pháp luật.
Điều 19
Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc các ngành, các cấp, các tổ chức, cơ quan, đơn vị và cá nhân phản ánh về Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.