Q UYẾ T ĐỊNH Về việc ban hành quy định tạm thời về quyền lợi và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân, tập thể được giao hoặc nhận khoán quản lý rừng thông nhựa trên địa bàn tỉnh Nghệ An UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đ ổ i) ngày 21 / 6 / 1994;
Căn cứ Nghị định số 163 / 1999/NĐ - CP ngày 16/11/1999 c ủ a Chính ph ủ v ề việc giao đất cho thuê đất l â m nghiệp. -
Căn cứ Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng Chính ph ủ về thực hiện trách nhiệm qu ả n lý Nhà nước c ủ a các cấp về rừng và đất lâm nghiệp. -
Xét đề nghị của S ở Nông nghiệp và PTNT tại T ờ tr ì nh số 885/NN-PTLN/TT ngày 5/6/2001 QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay ban hành kèm theo Quyết định này: Bản quy định tạm thời về quyền lợi và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân, tập thể được giao hoặc khoán quản lý rừng thông nhựa trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Các ông: Chánh văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và đầu tư, Tài chính - vật giá, Chi cục Kiểm lâm, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thế Trung
QUY ĐỊNH TẠM TH Ờ I
Về quyền lợi và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân, tập thể được giao
hoặc khoán quản lý rừng thông nhựa trên địa bàn tỉnh Nghệ An
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 78/2001/QĐ-UB
ngày 24 tháng 8 năm 2001 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1
Đối tượng áp dụng:
1. Hộ gia đình cá nhân thuộc các trường hợp sau:
a) Được Nhà nước giao đất giao rừng thông theo Nghị định 02/CP ngày 15/1/1994 của Chính phủ.
b) Những diện tích rừng thông đang thuộc quyền quản lý của UBND xã, hạt Kiểm lâm đã khoán cho hộ gia đình, cá nhân và tập thể quản lý bảo vệ.
2. Tập thể: Bao gồm hợp tác xã, thôn, xóm và cộng đồng dân cư.
Điều 2
Nguyên tắc xác định quyền lợi và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân và tập thể:
1. Đảm bảo lợi ích hài hòa giữa Nhà nước với người trực tiếp được giao hoặc được khoán quản lý rừng, giữa lợi ích kinh tế của rừng với chức năng phòng hộ, làm tốt công tác phòng trừ sâu bệnh, phòng cháy chữa cháy rừng. Rừng sinh trưởng phát triển tốt, đảm bảo lợi ích trước mắt và lâu dài.
2. Quyền lợi được hưởng bao gồm:
a) Nhựa thông được khai thác hàng năm.
b) Sản phẩm tỉa thưa rừng thông (gỗ, củi)
3. Nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân và tập thể;
a) Quản lý và bảo vệ rừng và đất rừng được giao hoặc khoán.
+ Chống chặt phá và trâu bò…. phá hoại.
+ Phòng cháy, chữa cháy phòng trừ sâu bệnh.
b) Thực hiện nghiêm chỉnh các nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định hiện hành.
Chương II
Điều 3
Hộ gia đình, cá nhân và tập thể được Nhà nước giao hoặc khoán quản lý rừng thông nhựa thuộc đối tượng: rừng phòng hộ và rừng sản xuất.
1. Được khai thác nhựa thông theo quy trình kỹ thuật khai thác nhựa thông 2 lá (QTN 29-97) của Bộ Nông nghiệp & PTNT và văn bản hướng dẫn số 353/HD.NN.PTLN ngày 29/3/1999 của Sở Nông nghiệp & PTNT Nghệ An.
2. Được thu hoạch sản phẩm (gỗ, củi) trong quá trình thực hiện giải pháp kỹ thuật tỉa thưa rừng thông theo quy trình tạm thời kỹ thuật tỉa thưa rừng thông nhựa trồng thuần loại của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành theo Quyết định số 148/QĐKT ngày 27/2/1998.
Điều 4
Căn cứ hiện trạng rừng thông trên địa bàn của các hộ gia đình cá nhân và tập thể quản lý, hàng năm xét thấy cần phải tỉa thưa hoặc đưa vào khai thác nhựa, được sự nhất trí của UBND huyện, UBND xã giao cho cán bộ phụ trách lâm nghiệp đại diện cho hộ gia đình, cá nhân và tập thể hợp đồng với đơn vị điều tra quy hoạch lâm nghiệp hồ sơ thiết kế trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt cấp giấy phép mở rừng khai thác nhựa hoặc tỉa thưa.
1. Giấy phép mở rừng tỉa thưa hoặc khai thác nhựa chỉ cấp cho UBND xã (kèm theo bản kê danh sách các hộ gia đình, cá nhân và tập thể thực hiện giấy phép). UBND xã ra quyết định cử cán bộ có năng lực và hiểu biết về lâm nghiệp chỉ đạo thực hiện. (Không cấp giấy phép riêng cho từng hộ gia đình, cá nhân và tập thể).
2. Cán bộ được UBND xã giao nhiệm vụ quản lý chỉ đạo thực hiện giấy phép, chịu trách nhiệm trước UBND xã và pháp luật về việc thực hiện giấy phép và việc chấp hành quy trình kỹ thuật của các hộ gia đình, cá nhân và tập thể trong quá trình thi công.
Điều 5
Mọi trường hợp vi phạm quy trình kỹ thuật về khai thác nhựa hoặc tỉa thưa của các hộ gia đình, cá nhân, tập thể cán bộ được UBNĐ xã giao trách nhiệm chỉ đạo thực hiện giấy phép phải bổ cứu khắc phục kịp thời các sai phạm và có quyền tạm thời đình chỉ việc khai thác nhựa và tỉa thưa của những hộ gia đình, cá nhân hoặc tập thể vi phạm khi xét thấy cần thiết.
Điều 6
Hạt kiểm lâm có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện giấy phép mở rừng khai thác nhựa và tỉa thưa trên địa bàn xã. Xử lý các trường hợp vi phạm, khi cần thiết phải tạm thời đình chỉ việc thực hiện giấy phép và báo cáo với cấp trên xử lý.
Điều 7
Thiết kế khai thác nhựa thông và tỉa thưa rừng thông phải do cơ quan chuyên ngành điều tra lâm nghiệp thực hiện. Chi cục Phát triển lâm nghiệp chịu trách nhiệm kiểm tra hiện trường thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật, tổng hợp trình giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT phê duyệt cấp giấy phép.
Điều 8
UBND xã thông qua (cán bộ trực tiếp chỉ đạo) chịu trách nhiệm:
Phối hợp với trạm khuyến nông huyện tổ chức tập huấn kỹ thuật khai thác nhựa và tỉa thưa rừng thông cho hộ gia đình, cá nhân và tập thể trước khi triển khai tổ chức thực hiện giấy phép.
Kinh phí tập huấn, lập hồ sơ TKKT do các hộ gia đình, cá nhân và tập thể được cấp giấy phép khai thác nhựa và tỉa thưa tự túc.
Điều 9
Ngân sách xã thu được từ công tác tỉa thưa khai thác nhựa thông của hộ gia đình, cá nhân và tập thể, được bổ sung vào kinh phí bảo vệ rừng, phòng trừ sâu bệnh, phòng cháy, chữa cháy rừng của xã.
Điều 10
Lâm sản (nhựa thông, gỗ, củi thông tỉa thưa) sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật và nạp ngân sách xã theo quy định này được UBND xã cấp giấy chứng nhận (Lâm sản có nguồn gốc hợp pháp). Hạt Kiểm lâm sở tại làm các thủ tục theo quy định hiện hành của pháp luật cho hộ gia đình, cá nhân và tập thể tiêu thụ. UBND xã có trách nhiệm bàn bạc thống nhất với các hộ gia đình, cá nhân và tập thể ưu tiên bán các lâm sản trên cho các đơn vị chế biến lâm sản trong tỉnh (nếu có nhu cầu).
QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ
Điều 11
Giá trị sản phẩm tỉa thưa được phân phối như sau:
TT
Hiện trạng rừng thông trước khi giao hoặc khoán
Tỷ lệ phân phối %
Hộ gia đình hưởng
Nộp ngân sách xã
1
Rừng cấp tuổi I - II
95
5
2
Rừng cấp tuổi III - IV
90
10
3
Rừng cấp tuổi V trở lên
80
20
Điều 12
Giá trị nhựa thông khai thác được sau khi đã trừ phần nạp thuế theo quy định của pháp luật được phân phối như sau:
TT
Hiện trạng rừng thông trước khi giao hoặc khoán
Tỷ lệ phân phối %
Hộ gia đình hưởng
Nộp ngân sách xã
1
Rừng cấp tuổi I - II
95
10
2
Rừng cấp tuổi III - IV
85
20
3
Rừng cấp tuổi V trở lên
75
25
Chương III
Điều 13
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và tập thể phải thực hiện đúng các nội dung của quy định này. Nếu vi phạm tùy theo tính chất mức độ sẽ bị thu hồi giấy phép, bồi thường thiệt hại, xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Nếu có thành tích thì được khen thưởng.
Điều 14
Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm hướng dẫn thi hành quy định này, trong quá trình tổ chức thực hiện có gì vướng mắc phản ánh về Sở Nông nghiệp và PTNT tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét giải quyết.