QUYẾT ĐỊNH Về việc phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" của Sở Lao động Thương binh và xã hội ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Quyết định 256/2004/QĐ-UB ngày 01 tháng 7 năm 2004 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành
Chương trình cải cách hành chính của thành phố Cần Thơ giai đoạn 2004 - 2010;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay, phê duyệt Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” của Sở Lao động Thương binh và xã hội (kèm theo đề án).
Điều 2
Giám đốc Sở Lao động Thương binh và xã hội có trách nhiệm phối hợp với các Sở, Ban, ngành thành phố tổ chức thực hiện Đề án đã được phê duyệt; xây dựng Quy chế về tổ chức và hoạt động của Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” tại Sở Lao động Thương binh và xã hội.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội Vụ, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và xã hội, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TP. CẦN THƠ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Phước Như
ĐỀ ÁN
Cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" của Sở Lao động Thương binh và xã hội thành phố Cần Thơ.
Căn cứ Quyết định số 07/QĐ-UB ngày 02 tháng 01 năm 2004 của ủy ban Nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thành lập Sở Lao động -Thương binh và Xã hội thuộc UBND thành phố Cần Thơ;
Căn cứ Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;
Thực hiện Quyết định số 256/2004/QĐ-UB ngày 01/07/2004 của UBND TP Cần Thơ về việc ban hành chương trình cải cách hành chính của TP Cần Thơ giai đoạn 2004-2010 và Quyết định số 1721/QĐ-CT-UB ngày 04/06/2004 của Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ về việc giao các Sở, Ban ngành thành phố và UBND Quận, huyện xây dựng Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 09/2004/TTLT-BLĐTBXH-BNV ngày 09/06/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND các cấp quản lý nhà nước về Lao động, Thương binh và Xã hội ở địa phương;
Phần I
MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI ĐỀ ÁN
MỤC TIÊU, YÊU CẦU, PHẠM VI ĐỀ ÁN:
Mục tiêu:
Phần II
Điều 5, khoản 2, điểm đ Nghị định số 02/2001/NĐ-CP ngày 9/1/2001 của Chính phủ.
+ Đối với lớp dạy nghề của doanh nghiệp, hợp tác xã, trường Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học và tổ chức có thu học phí phải được thủ trưởng đơn vị ra quyết định thành lập.
Nơi đăng ký:
+ Sở Lao động Thương binh và Xã hội thành phố Cần Thơ thực hiện đăng ký hoạt động dạy nghề đối với lớp dạy nghề tư thục có số học sinh từ 10 người trở lên, lớp dạy nghề của doanh nghiệp, hợp tác xã, trường Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học và tổ chức có thu học phí.
+ Phòng Tổ chức Lao động Thương binh và Xã hội thuộc quận, huyện, thực hiện đăng ký hoạt động dạy nghề đối với lớp dạy nghề tư thục, lớp dạy nghề của doanh nghiệp, hợp tác xã , dạy nghề ngắn hạn có số học sinh dưới 10 người học theo hình thức tại xưởng, tại nhà có thu học phí.
Thời gian giải quyết 15 ngày (không kể ngày lễ, ngày nghỉ).
2. Đăng ký bổ sung, thay đổi nghề đào tạo:
Đơn đăng ký bổ sung, thay đổi nghề theo mẫu số 5.
Nơi đăng ký:
Sở Lao động Thương binh và Xã hội thành phố Cần Thơ.
Phòng Tổ chức Lao động Thương binh và Xã hội thuộc Quận, huyện.
Thời gian giải quyết 10 ngày (không kể ngày lễ, ngày nghỉ).
3. Đăng ký thay đổi trụ sở chính của cơ sở dạy nghề:
a/- Khi chuyển địa chỉ trụ sở chính đến nơi khác trong phạm vi thành phố Cần Thơ. Cơ sở dạy nghề phải gửi thông báo đến cơ quan đăng ký hoạt động dạy nghề nơi cơ sở dạy nghề đã đăng ký hoạt động.
Nội dung thông báo gồm có:
Tên cơ sở dạy nghề, số đăng ký hoạt động, ngày, tháng, năm cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề.
Địa chỉ trụ sở chính của cơ sở dạy nghề.
Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến của cơ sở dạy nghề.
Họ tên, chữ ký và nơi cư trú của người đại diện theo pháp luật của cơ sở dạy nghề.
b/- Khi chuyển địa chỉ trụ sở chính của cơ sở dạy nghề sang tỉnh khác:
Cơ sở dạy nghề phải gửi thông báo ( có ý kiến của cơ quan chủ quản) cho cơ quan Lao động Thương binh và Xã hội nơi cơ sở dạy nghề đã đăng ký hoạt động.
Thời gian giải quyết 05 ngày (không kể ngày lễ, ngày nghỉ).
4. Giao phôi bằng nghề, chứng chỉ nghề .
Cơ quan giải quyết: Sở LĐTB&XH TP Cần Thơ.
4.1- Cơ sở pháp lý:
Quyết định số 1012/1998/QĐ-BLĐTBXH ngày 09/10/1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc ban hành nghề, chứng chỉ nghề.
Quyết định số 1536/1998/Q Đ-BLĐTBXH ngày 01/10/1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội v/v ban hành qui chế tạm thời về cấp quản lý bằng nghề, chứng chỉ nghề.
Công văn số 17/TCDN-TCN ngày 12/01/1999 của tổng cục dạy nghề
4.2- Thủ tục:
Xuất trình văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề (Bộ Giáo dục và đào tạo trước đây, Tổng cục dạy nghề hiện nay) cho phép đào tạo nghề theo hệ chuẩn (khi lần đầu tiên đến nhận chứng chỉ nghề)
Giấy phép dạy nghề do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp hoặc văn bản cho phép dạy nghề của cơ quan giáo dục và đào tạo trước đây (khi lần đầu tiên đến nhận chứng chỉ nghề);
Quyết định công nhận tốt nghiệp khóa học nghề của cơ sở dạy nghề kèm theo danh sách học sinh tốt nghiệp.
4.3- Lệ phí:
Có thu tiền bằng phôi theo qui định.
Đ- LĨNH VỰC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO:
1. Giải quyết khiếu nại
Cơ quan giải quyết: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội TP Cần Thơ.
1.1- Cơ sở pháp lý:
Luật khiếu nại, tố cáo ngày 23/11/1998
Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật khiếu nại, tố cáo năm 2004.
Nghị định số 67/1999/NĐCP ngày 07/8/1999 của Chính phủ.
1.2- Thủ tục:
Có khiếu nại (Khiếu nại bằng đơn, trực tiếp đến trình bày, thông qua người đại diện) phải có đầy đủ các nội dung khiếu nại, người bị khiếu nại . . . theo qui định của pháp luật.
Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hành chính hoặc biết được các hành vi hành chính. Trong trường hợp bị ốm đau, thiên tai dịch họa . . . Theo qui định của pháp luật thì thời gian đó không tín vào thời hiệu khiếu nại.
Khiếu nại chưa có Quyết định giải quyết cuối cùng, chưa được tòa án thụ lý để giải quyết.
1.3- Thời hạn giải quyết
Đơn thuộc thẩm quyền:
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền phải thụ lý để giải quyết nếu không thụ lý nêu rõ lý do.
Thời gian giải quyết lần đầu không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết với vụ việc phức tạp có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày.
Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyết lần đầu không quá 45 ngày, nếu vụ việc phức tạp...thì thời gian có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý để giải quyết.
2. Giải quyết tố cáo
Cơ quan giải quyết: Sở Lao động -Thương binh và Xã hội TP Cần Thơ
2.1- Cơ sở pháp lý:
Luật khiếu nại, tố cáo được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23/11/1998.
Nghị định số 67/1999/NĐCP ngày 07/8/1999 của Chính phủ.
2.2- Thủ tục:
Phải có đơn tố cáo hoặc người tố cáo phải trình bày nội dung tố cáo, người tố cáo phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của mình.
2.3- Thời hạn giải quyết
Chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tố cáo phải thụ lý giải quyết, hoặc chuyển cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo nếu người tố cáo yêu cầu.
Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày kể từ ngày thụ lý, đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơn 90 ngày.
3. Công tác thanh tra, kiểm tra đối với các doanh nghiệp
Cơ quan giải quyết: Sở LĐTB&XH TP Cần Thơ.
3.1- Căn cứ pháp lý
Căn cứ luật thanh tra ngày 07/7/ 04
Nghị định số 61/1998/NĐ-CP của Chính phủ
3.2- Thủ tục
Thanh tra
+ Có quyết định thanh tra
+ Thông báo Quyết định cho đơn vị được thanh tra biết trước 07 ngày
Kiểm tra
+ Có Quyết định kiểm tra
+ Thông báo Quyết định kiểm tra cho đơn vị được kiểm tra biết trước 03 ngày.
3.3- Thời hạn giải quyết
+ Thời hạn thanh tra một doanh nghiệp không quá 30 ngày, thời hạn thanh tra được kéo dài nhưng thời gian gia hạn không quá 30 ngày.
+ Thời hạn kiểm tra trực tiếp mỗi cuộc tối đa là 05 ngày. Trường hợp đặc biệt có thể gia hạn thời gian không vượt quá thời gian kiểm tra.
4. Đăng ký và cấp giấy chứng nhận đăng ký các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động.
Cơ quan giải quyết: Sở Lao động Thương binh và Xã hội thành phố Cần Thơ.
4.1 Cơ sở pháp lý:
Bộ luật lao động...
Thông tư số 23/ TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2003.
4.2 Thủ tục:
Thủ tục đăng ký:
+ Đối với đối tượng lưu động thì đăng ký tại Sở LĐTBXH nơi có trụ sở chính của cơ sở.
+ Đối với đối tượng cố định thì đăng ký tại Sở LĐTBXH nơi đối tượng được lắp đặt, sử dụng.
+ Việc đăng ký chỉ thực hiện một lần trước khi đưa đối tượng vào sử dụng.
4.2.1: Đối với cơ sở
Chậm nhất 05 ngày kể từ ngày nhận được phiếu kết quả kiểm định, phải gởi hồ sơ đăng ký đến Sở LĐTBXH thành phố Cần Thơ để đăng ký;
Hồ sơ đăng ký gồm:
+ Tờ khai đăng ký theo mẫu, quy định tại mục lục 3 thông tư số 23/ TT-BLĐTBXH ngày 03/11/2003
+ 01 lý lịch, lý lịch đối tượng theo mẫu quy định tại các tiêu chuẩn, quy phạm nhà nước về an toàn, vệ sinh lao động( kèm theo các bản vẽ).
+ 02 bản phiếu kết quả kiểm định của trung tâm kiểm định kỷ luật an toàn (đối với vật liệu nổ công nghiệp phải kèm theo bản sao giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp).
+ Khi chuyển đổi sở hữu phải đăng ký lại; khi cải tạo, sửa chữa làm thay đổi các thông số kỹ thuật của đối tượng đã đăng ký thì phải kiểm định và đăng ký lại.
4.2.2 Đối với Sở LĐTBXH thành phố Cần Thơ:
Sau khi nhận hồ sơ đăng ký thì cấp phiếu nhận hồ sơ đăng ký cho cơ sở.
Chậm nhất là 10 ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ phải tiến hành đăng ký, ký và đóng dấu vào phần dành riêng cho cơ quan đăng ký trong lý lịch đối tượng.
Cấp giấy chứng nhận đăng ký cho cơ sở.
Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện đăng ký, thì phải thông báo cho cơ sở và nêu rõ lý do bằng văn bản.
5. Sơ đồ " Một cửa ” trong việc giải quyết các loại thủ tục hành chính tại Sở:
Chú thích:
(1) Tổ chức công dân nộp hoặc gởi hồ sơ, thủ tục, công văn đến Sở LĐTB&XH, bộ phận tiếp nhận văn phòng Sở tiếp nhận.
(2) Bộ phận tiếp nhận văn phòng chuyển các văn bản mang tính chỉ đạo của Thành Uỷ- UBND TP và công việc quan trọng ( có danh mục riêng) trình lảnh đạo Sở có ý kiến chỉ đạo trước khi chuyển cho phòng chuyên môn.
(3) Bộ phận tiếp nhận chuyển hồ sơ, công văn đến trưởng phòng chuyên môn.
(4) Trưởng phòng chuyên môn chuyển hồ sơ, công văn cho CBCC chuyên môn của phòng để thụ lý, đề xuất giải quyết
(5) Cán bộ chuyên môn nghiên cứu đề xuất, đồng thời dự thảo văn bản trình trưởng, phó phòng chuyên môn.
(6) Trưởng, phó phòng chuyên môn xem xét hoàn chỉnh văn bản trình lãnh đạo Sở.
(7) Lãnh đạo Sở chuyển trả hồ sơ đã ký về bộ phận tiếp nhận (của văn phòng)
(8) Nếu hồ sơ cần có ý kiến của Sở ngành liên quan, thì Sở (bộ phận tiếp nhận) chuyển văn bản lấy ý kiến Sở ngành liên quan.
(9) Sở ngành liên quan trả lời
(10) Văn bản thuộc thẩm quyền của UBND thành phố thì Sở (bộ phận tiếp nhận) trình UBND thành phố ký.
(11) UBND thành phố trả lại hồ sơ trình ký về sở (Bộ phận tiếp nhận)
(12) Bộ phận tiếp nhận phát hành văn bản gửi trả lại cho công dân và tổ chức.
6. Những công việc giải quyết tại phòng chuyên môn:
Nhóm công việc giải quyết “ một cửa” tại phòng chuyên môn ngay trong ngày:
Nội dung công việc :
6.1- Cung cấp phôi Bằng và Chứng chỉ nghề: Giải quyết “một cửa” theo công việc tại phòng Quản lý đào tạo nghề .
6.2- Cung cấp mẫu Hợp đồng lao động; hòa giải và giải quyết tranh chấp lao động tập thể: Giải quyết ”một cửa” theo công việc tại phòng Quản lý lao động- việc làm.
6.3- Giới thiệu thương binh đi làm dụng cụ chỉnh hình; giới thiệu thân nhân liệt sĩ thăm viếng mộ liệt sĩ; tiếp nhận hồ sơ chuyển đến, giới thiệu đăng ký quản lý và thực hiện chính sách cho đối tượng; chuyển hồ sơ đối tượng chính sách đi ngoài thành phố; chuyển cắt đối tượng chính sách từ quận này sang quận khác; chứng nhận đối tượng hưởng chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; cấp lại thẻ Thương binh, bệnh binh: Giải quyết ”một cửa” theo công việc tại phòng Thương binh liệt sĩ người có công.
6.4- Giới thiệu người tàn tật đi làm dụng cụ chỉnh hình; chứng nhận con hộ nghèo đang học tại các trường ngoài thành phố Cần Thơ: Giải quyết ”một cửa” theo công việc tại phòng Bảo trợ xã hội .
Thủ tục
Thủ tục để giải quyết công việc ghi tại điểm 6.1 đến 6.2 nói trên được hướng dẫn và niêm yết công khai tại phòng làm việc.
Quy trình thực hiện công việc một cửa tại phòng chuyên môn:
Công dân và tổ chức có yêu cầu giải quyết các công việc thuộc nhóm công việc giải quyết “một cửa” tại phòng chuyên môn được Tổ tiếp nhận và trả hồ sơ hướng dẫn đến phòng chuyên môn chính để giải quyết trực tiếp.
Phòng chuyên môn chính có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết các công việc mà công dân, tổ chức yêu cầu.
Đối với công việc nêu tại điểm 6.1 và 6.2 nêu trên phòng chuyên môn kiểm tra, đối chiếu danh sách mà tổ chức yêu cầu thấy phù hợp với quy định của Sở mới giải quyết; vào sổ theo dõi kết quả giải quyết; thu tiền phôi bằng, phôi chứng chỉ nghề và mẫu hợp đồng lao động theo số lượng đã giải quyết.
Đối với các công việc nêu tại 6.3 và 6.4 nêu trên phòng chuyên môn kiểm tra đối chiếu với quy trrình xử lý công việc (được công khai tại phòng). Nếu đúng quy trình, quy định thì lập thủ tục trình lãnh đạo Sở ký, gởi văn thư đóng dấu; vào sổ theo dõi; trả kết quả cho đối tượng. Các bước này do chuyên viên phòng chuyên môn tiến hành. Tuyệt đối không để đối tượng tự đi tìm người ký, đóng dấu. Đối với công việc này không thu phí và không có lệ phí.
Sơ đồ giải quyết công việc trong ngày
II. NHÂN SỰ BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ KẾT QUẢ:
1. Thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả:
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả do Giám đốc Sở Quyết định thành lập và chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Văn phòng Sở, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn của lãnh đạo Sở.
2. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả được bố trí 12 cán bộ công chức do phó hoặc trưởng phòng trực tiếp làm tổ trưởng, các thành viên còn lại thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm (gọi là thành viên) và được điều động từ các phòng chuyên môn của Sở gồm các đồng chí có tên dưới đây: (theo Quyết định số 149 /QĐ-SLĐTBXH ngày 21 tháng 09 năm 2004 của giám đốc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội).
Đ/c Trần Công Minh - Chánh Văn phòng Sở, tổ trưởng
Đ/c Trần Vinh Quang - Chánh Thanh tra Sở, tổ phó
Đ/c Tạ Duy Nam - Phó phòng Bảo trợ Xã hội, thành viên
Đ/c Trần Ngọc Nam - Phó Chánh Văn phòng Sở, thành viên.
Đ/c Thái Công Thành - Chuyên viên phòng Thanh tra, thành viên.
Đ/c Nguyễn Thị Kim Loan - Phó phòng TBLS - NCC, thành viên
Đ/c Đặng Thị Thúy Lâm - Chuyên viên phòng LĐTC, thành viên.
Đ/c Bùi Thị Hiền Lương - Cán bộ phòng LĐTC, thành viên.
Đ/c Trần Quang Khải - Chuyên viên phòng Quản lý ĐTN, thành viên.
Đ/c Lâm Văn Lan - Cán bộ phòng Bảo trợ Xã hội, thành viên.
Đ/c Tiêu Minh Dưỡng - Chuyên viên phòng Quản lý ĐTN, thành viên.
Đ/c Dương Thị Tuyết Nhung - Cán bộ phòng TBLS - NCC, thành viên.
Tổ trưởng bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm phân công cụ thể cho từng thành viên, đảm bảo yêu cầu, nhiệm vụ trong công tác tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.
3. Nắm vững pháp luật của Nhà nước về các lĩnh vực Lao động - Thương binh Xã hội, các quy định, trình tự, thủ tục hành chính về các lĩnh vực thuộc Sở phụ trách mà cụ thể là các công việc nêu trong phần II của Đề án Cải cách hành chính của Sở.
4. Cán bộ công chức của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả là những người có đủ trình độ, năng lực, có kỹ năng về hành chính, có tư cách, phẩm chất và đạo đức, có tinh thần trách nhiệm trong công việc, có thái độ phục vụ nhân dân, tận tình chu đáo và công tâm.
Phần III