QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các Tổ chức tín dụng ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về giao dịch đảm bảo;
Theo đề nghị của Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cho vay vốn từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2
Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tiền Giang, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 29/2004/QĐ-UB ngày 15/6/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc ban hành Quy chế cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã, Quyết định số 30/2005/QĐ-UBND ngày 28/6/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 29/2004/QĐ-UB ngày 15/6/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Quỹ Đầu tư phát triển, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh Tiền Giang; thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Thanh Trung
QUY ĐỊNH
Cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 39/2007/QĐ-UBND ngày 22/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Chương I
Chương II
Điều 13 của Quy định này.
Được hưởng phí ủy thác trên số vốn cho vay.
Điều 6
Kinh phí phục vụ hoạt động cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã.
Hàng năm, Quỹ Đầu tư phát triển lập kế hoạch kinh phí phục vụ hoạt động cho vay từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển hợp tác xã để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Nguồn kinh phí hoạt động từ nguồn lãi cho vay vốn đối với hợp tác xã, tổ hợp tác.
Mức chi bồi dưỡng các thành viên họp thẩm định dự án vay vốn là 50.000 đồng/người/dự án.
Chương III
Chương IV
Điều 15
Quyền, nghĩa vụ của các bên bảo lãnh bằng tài sản để bảo đảm tiền vay.
Thực hiện theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và thể hiện trong hợp đồng thế chấp đảm bảo tiền vay.
Điều 16
Tài sản bảo đảm tiền vay.
Ngoài những quy định chung về tài sản đảm bảo tiền vay, hợp tác xã còn phải đảm bảo các quy định sau:
Tài sản đảm bảo tiền vay phải thuộc quyền sở hữu tài sản (đối với đất là quyền sử dụng đất) hợp pháp của hợp tác xã.
Tài sản của hợp tác xã dùng để bảo đảm tiền vay phải được Đại hội (hoặc Đại hội đại biểu) xã viên thông qua và chấp thuận.
Trường hợp tài sản riêng của xã viên, tổ viên (không nằm trong danh mục tài sản góp vốn của hợp tác xã, tổ hợp tác) nếu được sự chấp thuận của xã viên và hợp tác xã (đối với tổ hợp tác là tổ viên và tổ hợp tác) thì được dùng để thế chấp đảm bảo tiền vay. Đối với vốn công trợ phải được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có ý kiến đồng ý bằng văn bản.
Điều 17
Xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.
1. Tài sản bảo đảm tiền vay phải được xác định giá trị tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm; việc xác định giá trị tài sản tại thời điểm này chỉ để làm cơ sở xác định mức cho vay của Quỹ Đầu tư phát triển và không áp dụng khi xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay phải được lập thành văn bản riêng kèm theo hợp đồng bảo đảm hoặc ghi vào hợp đồng tín dụng.
2. Đối với tài sản bảo đảm tiền vay không phải là quyền sử dụng đất, thì việc xác định giá trị tài sản bảo đảm tiền vay do các bên thỏa thuận, hoặc thuê tổ chức tư vấn, tổ chức chuyên môn xác định trên cơ sở giá thị trường tại thời điểm xác định, có tham khảo đến các loại giá như giá quy định của Nhà nước (nếu có), giá mua, giá trị còn lại trên sổ sách kế toán và các yếu tố khác về giá.
3. Giá trị quyền sử dụng đất thế chấp, bảo lãnh được xác định như sau:
a) Đất do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp; đất ở; đất mà hộ gia đình cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp; đất do Nhà nước giao có thu tiền đối với tổ chức kinh tế, đất mà tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp; thì giá trị quyền sử dụng đất thế chấp, bảo lãnh do Quỹ Đầu tư phát triển và khách hàng vay, bên bảo lãnh thỏa thuận theo giá đất thực tế chuyển nhượng ở địa phương đó tại thời điểm thế chấp. Quỹ Đầu tư phát triển xem xét, quyết định mức cho vay và tự chịu trách nhiệm về rủi ro vốn cho vay.
b) Đất do Nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế thuê mà đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc đã trả tiền thuê đất cho nhiều năm, thì giá trị quyền sử dụng đất được thế chấp, bảo lãnh gồm tiền đền bù thiệt hại, giải phóng mặt bằng khi được Nhà nước cho thuê đất (nếu có), tiền thuê đất trả cho Nhà nước sau khi trừ đi tiền thuê đất cho thời gian đã sử dụng.
c) Trường hợp thế chấp, bảo lãnh giá trị quyền sử dụng đất mà người thuê đất được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật, thì giá trị quyền sử dụng đất thế chấp, bảo lãnh được tính theo giá trị thuê đất trước khi được miễn, giảm.
4. Giá trị tài sản cầm cố, thế chấp được xác định bao gồm cả hoa lợi, lợi tức và các quyền phát sinh từ tài sản đó, nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Trong trường hợp tài sản thế chấp là toàn bộ bất động sản có vật phụ, thì giá trị của vật phụ cũng thuộc giá trị tài sản thế chấp; nếu chỉ thế chấp một phần bất động sản có vật phụ, thì giá trị vật phụ chỉ thuộc giá trị tài sản thế chấp khi các bên có thỏa thuận.
Điều 18
Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và mức cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm.
1. Phạm vi bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.
a) Giá trị tài sản bảo đảm tiền vay phải lớn hơn giá trị nghĩa vụ được bảo đảm, trừ trường hợp Quỹ Đầu tư phát triển và khách hàng vay thỏa thuận bảo đảm bằng tài sản như là một biện pháp bổ sung đối với khoản vay mà khách hàng vay đã có đủ các điều kiện vay không có bảo đảm bằng tài sản.
b) Nghĩa vụ trả nợ ghi trong hợp đồng tín dụng có thể được bảo đảm bằng một hoặc nhiều tài sản, bằng một hoặc nhiều biện pháp bảo đảm bằng tài sản, với điều kiện phải thực hiện theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này.
c) Trong thời hạn bảo đảm, các bên có thể thỏa thuận rút bớt, bổ sung, thay thế tài sản bảo đảm với điều kiện phải thực hiện theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này. Trường hợp khách hàng vay đã thực hiện được một phần nghĩa vụ trả nợ có bảo đảm bằng tài sản, nếu có yêu cầu thì Quỹ Đầu tư phát triển có thể cho rút bớt tài sản bảo đảm tương ứng với phần nghĩa vụ đã thực hiện, với điều kiện là việc rút bớt tài sản bảo đảm không làm ảnh hưởng đến nghĩa vụ trả nợ có bảo đảm bằng tài sản còn lại và việc xử lý tài sản bảo đảm sau này.
2. Mức cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm.
Quỹ Đầu tư phát triển đề xuất mức cho vay trong giới hạn giá trị tài sản bảo đảm tiền vay và phạm vi đảm bảo thực hiện nghĩa vụ đã được xác định.
Điều 19
Điều kiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay.
1. Đối với khách hàng vay:
a) Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ;
b) Có dự án đầu tư khả thi và có hiệu quả; hoặc có dự án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Có mức vốn tự có tham gia vào dự án đầu tư và giá trị tài sản bảo đảm tiền vay bằng các biện pháp cầm cố, thế chấp tối thiểu bằng 15% tổng mức vốn đầu tư của dự án hoặc phương án đó.
2. Đối với tài sản hình thành từ vốn vay:
a) Tài sản hình thành từ vốn vay dùng làm bảo đảm tiền vay phải xác định được quyền sở hữu hoặc quyền quản lý, sử dụng; xác định được giá trị, số lượng và được phép giao dịch.
b) Đối với tài sản mà pháp luật có quy định phải mua bảo hiểm, thì khách hàng vay phải cam kết mua bảo hiểm trong suốt thời hạn vay vốn khi tài sản đã được hình thành đưa vào sử dụng.
Điều 20
Hình thức, nội dung, thủ tục ký kết và thực hiện hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp, thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay.
1. Hợp đồng cầm cố, hợp đồng thế chấp, hợp đồng thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay phải được lập thành văn bản; có thể ghi vào hợp đồng tín dụng hoặc lập thành văn bản riêng do các bên thỏa thuận. Khi tài sản hình thành đưa vào sử dụng, các bên phải lập phụ lục hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay, trong đó mô tả đặc điểm, xác định giá trị tài sản đã được hình thành.
2. Nội dung, thủ tục ký kết và thực hiện hợp đồng cầm cố, thế chấp, thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay, đăng ký giao dịch bảo đảm đối với việc bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm. Hợp đồng cầm cố, thế chấp tài sản hình thành từ vốn vay có chứng nhận của Công chứng Nhà nước hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền nếu các bên có thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 21
Các trường hợp chấm dứt biện pháp bảo đảm tiền vay.
1. Khách hàng vay hoàn thành nghĩa vụ trả nợ hoặc bên bảo lãnh hoàn thành nghĩa vụ bảo lãnh đối với Quỹ Đầu tư phát triển.
2. Tài sản bảo đảm tiền vay, tài sản đảm bảo hình thành từ vốn vay đã được xử lý để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
3. Các bên thỏa thuận thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
4. Các trường hợp khác mà pháp luật quy định hoặc theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Khi chấm dứt biện pháp bảo đảm tiền vay thì hợp đồng bảo đảm được thanh lý, xóa đăng ký giao dịch đảm bảo theo quy định của pháp luật.
Chương V
Điều 22
Điều kiện đối với khách hàng vay không có bảo đảm bằng tài sản
Khách hàng vay không có bảo đảm bằng tài sản phải có đủ các điều kiện sau đây:
1. Sử dụng vốn vay có hiệu quả và trả nợ gốc, lãi vốn vay đúng hạn trong quan hệ vay vốn với các tổ chức tín dụng.
2. Có dự án đầu tư khả thi và có hiệu quả; hoặc dự án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
4. Cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu của tổ chức tín dụng nếu sử dụng vốn vay không đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng; cam kết trả nợ trước hạn nếu không thực hiện được các biện pháp bảo đảm bằng tài sản quy định tại điểm này.
Điều 23
Các trường hợp cho vay không có bảo đảm bằng tài sản.
1. Hợp tác xã làm dịch vụ cung ứng vật tư, cây, con giống để sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, có dự án đầu tư khả thi và có hiệu quả, có hợp đồng tiêu thụ thì được xem xét cho vay đến 200 triệu đồng không áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản.
2. Hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất hàng xuất khẩu, hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất các sản phẩm của làng nghề truyền thống đã được Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận có dự án đầu tư khả thi, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương, đã ký được hợp đồng xuất khẩu hoặc có đơn đặt hàng khả thi thì được xem xét cho vay đến 500 triệu đồng không áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản.
3. Trường hợp các hợp tác xã, tổ hợp tác đã ký được hợp đồng xuất khẩu ủy thác được vay tối đa là 300 triệu đồng; hợp tác xã, tổ hợp tác bán hàng cho đơn vị chuyên kinh doanh hàng xuất khẩu được vay tối đa là 100 triệu đồng, không áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản.
Chương VI
Điều 24
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Tiền Giang và Liên minh Hợp tác xã tỉnh chịu trách nhiệm tổng hợp các ý kiến, đề xuất nội dung cần sửa đổi, bổ sung Quy định này trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.