UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HÀ NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 15/2011/QĐ-UBND Hà Nam, ngày 24 tháng 5 năm 2011 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Hà Nam UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này “ Quy định về cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015 tỉnh Hà Nam”.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Mai Tiến Dũng
QUY ĐỊNH
Về cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư
các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 tỉnh Hà Nam
(Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2011/QĐ-UBND
ngày 24 tháng 5 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam)
Chương I
Điều 1
Đối tượng:
Các xã thực hiện đầu tư xây dựng nông thôn mới theo Đề án xây dựng nông thôn mới được Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt.
Điều 2
Nguyên tắc, phạm vi:
1. Nguyên tắc:
Phân cấp quản lý đối với các dự án có hỗ trợ đầu tư, thực hiện quản lý đầu tư theo quy hoạch và kế hoạch được duyệt, tránh tràn lan, không phát huy hiệu quả đầu tư; ưu tiên đầu tư cho các xã trong Kế hoạch thực hiện xây dựng nông thôn mới được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Nguồn vốn hỗ trợ là lồng ghép các chương trình, ngân sách Nhà nước; trong đó, cấp tỉnh hỗ trợ 1 phần, phần còn lại do ngân sách huyện hỗ trợ và các xã cân đối nguồn vốn tại chỗ; Vận động các tổ chức, doanh nghiệp và nhân dân đóng góp.
Mức hỗ trợ được quy định cho từng lĩnh vực và tiêu chí cụ thể; ưu tiên nơi khó khăn hoặc có khả năng cân đối được nguồn vốn tại chỗ để hỗ trợ trước.
Thực hiện các chính sách hỗ trợ tín dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, tiêu dùng trong lĩnh vực nông nghiệp và khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn ở mức ưu đãi theo quy định của nhà nước.
2. Phạm vi:
2.1. Các công trình xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ sản xuất, đời sống văn hoá – xã hội, bảo vệ môi trường bao gồm:
a) Hệ thống đường giao thông gồm đường đến trung tâm xã, đường trục thôn, đường xóm và đường trục chính nội đồng.
b) Hệ thống thuỷ lợi: kênh mương nội đồng do xã quản lý.
c) Hệ thống công trình văn hoá – xã hội bao gồm: nhà văn hoá xã, nhà văn hoá thôn; trường học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; trạm y tế xã; trụ sở Uỷ ban nhân dân xã; hạ tầng các điểm công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp, thủy sản.
d) Hệ thống hạ tầng môi trường gồm: cấp nước sạch nông thôn, thu gom xử lý rác thải.
e) Các dự án, nhiệm vụ gồm: dự án quy hoạch, công tác đào tạo kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ xã, cán bộ thôn, cán bộ Hợp tác xã và chủ trang trại.
2.2. Khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất kinh doanh vào nông nghiệp, nông thôn theo lĩnh vực, địa bàn đầu tư, đề án được duyệt và dự án đầu tư.
Chương II
Điều 3
Cơ chế hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn do tỉnh quản lý:
STT
Lĩnh vực hỗ trợ
Mức hỗ trợ
Ghi chú
I
Hỗ trợ kết cấu hạ tầng
1
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
120 triệu đồng/xã
Hỗ trợ sau đầu tư
2
Đường giao thông thôn xóm
Hỗ trợ bằng xi măng; mỗi xã không quá 1.300 tấn xi măng PC300
Xây dựng mới
200 tấn xi măng/km
Cải tạo, nâng cấp
120 tấn xi măng/km
3
Kênh mương nội đồng do xã quản lý.
200 tấn XM/km
Mỗi xã không quá 25 km kênh mương
4
Trường học: XD chuẩn Quốc gia
Hỗ trợ sau đầu tư
Trường mầm non
150 triệu đồng/1phòng
Một phòng
học xây dựng mới
Trường tiểu học và THCS
120 triệu đồng/phòng
5
Nhà văn hoá thôn, xóm.
30 triệu/nhà
văn hóa
Hỗ trợ sau đầu tư
6
Công trình cung cấp nước sạch
60% chi phí
xây lắp+thiết bị
Hỗ trợ sau đầu tư; Theo QĐ 12/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007 của UBND tỉnh
7
Môi trường
Xe vận chuyển thu gom rác
3 triệu đồng/xe/1 thôn
Hỗ trợ sau đầu tư
Hố chôn rác hoặc khu tập trung rác ở thôn.
30 triệu đồng/1công trình
Quy mô tối thiểu 80m 2 có tường bao, mái che; Hỗ trợ sau đầu tư
8
Đào tạo nghề
Lao động nông thôn: diện chính sách ưu đãi, người có công, hộ nghèo, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác
Tối đa 3 triệu/khoá học
Được hỗ trợ thêm tiền ăn 15.000 đồng/ngày thực học/người, hỗ trợ tiền xe đi lại trên 15 km, tối đa 200.000 đồng/khoá học/người; Theo khóa học của Đề án 1956-Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến 2020
Lao động nông thôn có mức thu nhập bằng 150% thu nhập của người nghèo
Tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học.
Theo khóa học của Đề án 1956-Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến 2020
Lao động nông thôn khác.
Tối đa 2 triệu đồng/người/khóa học.
II
Hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp
1
Hỗ trợ các xã thực hiện dồn điền, đổi thửa
1 triệu đồng/1 ha
Có đề án được duyệt;
Khoảng 300 triệu đồng/1 xã
2
Hỗ trợ phát triển chăn nuôi ở khu chăn nuôi tập trung
650 triệu đồng/1khu
Có đề án được duyệt
Hỗ trợ sau đầu tư
3
Hỗ trợ chăn nuôi lợn bằng đệm sinh học, bao gồm:
Đệm lót sinh học cho mô hình
Hỗ trợ vi sinh
200 triệu đồng/1 xã
Hỗ trợ sau đầu tư
4
Hỗ trợ cơ giới hóa nông nghiệp, bao gồm: Máy gặt đập liên hợp, Máy làm đất, Máy sạ hàng…
1.500 triệu đồng/1 xã
Hỗ trợ sau đầu tư
5
Hỗ trợ xây dựng các cơ sở giết mổ gia súc tập trung, xa khu dân cư
20 triệu đồng/cơ sở
Hỗ trợ sau đầu tư
6
Hỗ trợ các doanh nghiệp, HTX, Tổ hợp tác trong nông nghiệp xây dựng thương hiệu sản phẩm
20 triệu đồng/thương hiệu
Hỗ trợ sau đầu tư
7
Hỗ trợ cơ sở sản xuất TTCN có máy móc thiết bị trong sản xuất gây ô nhiễm môi trường, di dời vào điểm sản xuất tập trung của xã
20 triệu đồng/cơ sở
Theo quy hoạch được duyệt
Hỗ trợ sau đầu tư
8
Hỗ trợ 1 phần kinh phí mua giống, vật tư thiết yếu phát triển cây vụ Đông hàng hóa
60% tiền giống+25% tiền vật tư+ tập huấn chuyển giao KHKT
Hỗ trợ sau đầu tư; Theo Đề án phát triển cây trồng vụ Đông hàng hóa tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2015 số 536/QĐ-UBND ngày 05/5/2011 của UBND tỉnh Hà Nam
Chương III
Điều 4
Đối tượng được hỗ trợ tín dụng:
Tổ chức cá nhân được vay vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh và tiêu dùng nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân nông thôn trong nông nghiệp, nông thôn bao gồm: hộ gia đình, hộ kinh doanh trên địa bàn nông thôn, cá nhân, chủ trang trại, các HTX, tổ hợp tác trên địa bàn nông thôn.
Các doanh nghiệp sản xuất tiêu thụ, chế biến sản phẩm nông nghiệp hoặc kinh doanh sản phẩm phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn.
Các tổ chức và cá nhân cung ứng các dịch vụ phục vụ trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm nông lâm nghiệp và thủy sản.
Điều 5
Phạm vi các lĩnh vực phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn:
Vay cho sản xuất, chế biến, tiêu thụ trong lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp.
Vay phát triển ngành nghề tại nông thôn.
Vay để kinh doanh các sản phẩm dịch vụ phục vụ nông lâm nghiệp và thủy sản.
Vay phục vụ sản xuất công nghiệp, thương mại và cung ứng các dịch vụ phi nông nghiệp trên địa bàn nông thôn.
Vay tiêu dùng nhằm nâng cao đời sống nhân dân ở nông thôn.
Vay theo các chương trình kinh tế của Chính phủ.
Điều 6
Cơ chế hỗ trợ tín dụng:
Theo quy định tại Nghị định 41/2010/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về Chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Chương IV
Điều 7
Đối tượng và phạm vi:
Nhà đầu tư là Doanh nghiệp được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam đầu tư dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư (theo Phụ lục I kèm theo Quy định này) được thực hiện tại vùng nông thôn bao gồm:
1. Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư là dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn huyện Lý Nhân và huyện Thanh Liêm.
2. Dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư là dự án đầu tư thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được thực hiện tại vùng nông thôn (các vùng nông thôn thuộc Thành phố Phủ Lý, các huyện: Duy Tiên, Bình Lục, Kim Bảng).
Điều 8
Cơ chế ưu đãi và hỗ trợ đầu tư:
Doanh nghiệp đầu tư thuộc quy định tại
Điều 7 Quy định này được hưởng chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư (theo Phụ lục II kèm theo Quy định này).
Chương V
Điều 9
Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Chủ trì tổng hợp kế hoạch triển khai thực hiện
Chương trình 5 năm, hàng năm và nhu cầu kinh phí để báo cáo UBND tỉnh, trình Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương.
Điều 10
Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố:
Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã tổ chức thực hiện theo đúng quy định.
Cân đối nguồn vốn ngân sách hàng năm do các huyện và thành phố quản lý để hỗ trợ các địa phương theo quy định và kế hoạch.
Tổng hợp kết quả, thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các dự án xây dựng hạ tầng nông thôn mới theo kế hoạch của Đề án đã được phê duyệt.
Điều 11
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:
Tuyên truyền về cơ chế hỗ trợ, động viên nhân dân đóng góp và huy động nguồn lực đối ứng để thực hiện xây dựng nông thôn mới theo dự án được duyệt.
Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Đề án xây dựng nông thôn mới tại địa phương. Cân đối nguồn vốn ngân sách xã; Huy động đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp, nhân dân để thực hiện các dự án xây dựng hạ tầng theo Quy định này.
Thực hiện các quy định về quản lý đầu tư theo đúng quy định.
Điều 12
Điều khoản thi hành.
Trong quá trình tổ chức thực hiện có gì vướng mắc các ngành, địa phương phản ảnh về UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Mai Tiến Dũng
Phụ lục I
DANH
MỤC LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ