NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh năm 2015; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng sang sử dụng vào mục đích khác để thực hiện các dự án năm 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ 9
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 15 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Thừa Thiên Huế;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Sau khi xem xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 6849/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2014 về việc đề nghị thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh năm 2015 và Tờ trình số 6866/TTr-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2014 về việc đề nghị thông qua danh mục các công trình, dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng để sử dụng vào mục đích khác trên địa bàn tỉnh năm 2015; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và các ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Thông qua danh mục 259 công trình, dự án thu hồi đất với tổng diện tích là 1.233,83 ha (Chi tiết có phụ lục số 01 đính kèm).
Điều 2
Cho phép chuyển mục đích sử dụng 382,35 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng sang sử dụng vào mục đích khác để thực hiện 247 dự án, gồm:
Diện tích đất lúa: 295,16 ha;
Diện tích đất rừng phòng hộ: 75,49 ha;
Diện tích đất rừng đặc dụng: 11,70 ha.
(Chi tiết có phụ lục số 02 đính kèm).
Điều 3
Nghị quyết này có hiệu lực áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2015.
Quá trình thực hiện, nếu phát sinh yêu cầu sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án phát triển kinh tế, xã hội quan trọng cấp bách vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, dự án dân sinh bức xúc theo quy định tại Khoản 3,
Điều 62, Luật Đất đai năm 2013 mà chưa có trong danh mục được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết này thì Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất để tổ chức thực hiện theo quy định, đồng thời tổng hợp bổ sung vào danh mục và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Điều 4
Tổ chức thực hiện
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này theo nhiệm vụ, quyền hạn đã được pháp luật quy định.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế khoá VI, kỳ họp thứ 9 thông qua./.
CHỦ TỊCh
Lê Trường Lưu
Phụ lục số 01:
DANH
MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CẦN THU HỒI ĐẤT NĂM 2015
Chương
0.90
7
Nâng cấp hồ Nãi, Lương Mai 1 và Lương Mai 2
Xã Phong
Chương
0.40
8
Nâng cấp, mở rộng đường Tỉnh lộ 9
(Km11-Km12+355,76)
Xã Phong An;
Xã Phong Thu;
Xã Phong Xuân
1.70
9
Khu dân cư - Dịch vụ Khánh Mỹ (Khu tái định cư đường cứu hộ cứu nạn qua thị trấn Phong Điền)
Thị trấn Phong Điền
1.23
10
Xây dựng nhà công vụ Trường THPT Phong Điền
Thị trấn Phong Điền
0.12
11
Chỉnh trang một số tuyến đường Nội thị thị trấn Phong Điền
Thị trấn Phong Điền
2.50
12
Hạ tầng khu tái định cư dự án đường cứu hộ, cứu nạn thị trấn Phong Điền, Điền Lộc (đoạn qua xã Phong Hiền)
Xã Phong Hiền
2.00
13
Hệ thống đê nội đồng Ngũ Điền, huyện Phong Điền
Xã Điền Lộc, Điền Môn, Điền Hòa, Điền Hải,
Điền Hương
10.00
14
Hệ thống đê nội đồng kết hợp giao thông Phong Bình - Phong
Chương - Điền Hòa - Điền Lộc
Chương
3.87
Xã Phong Hải
0.74
Xã Phong Hiền
3.00
Xã Phong Hòa
2.00
Xã Phong Mỹ
3.39
Xã Phong Sơn
4.00
Xã Phong Thu
3.75
Xã Phong Xuân
5.00
Xã Điền Hải
0.70
Xã Điền Hòa
3.00
43
Dự án đầu tư khu dân cư và dịch vụ Minh Tâm
Xã Phong Hiền
3.35
44
Đường Tỉnh 9
Huyện Phong Điền
1.70
45
Cầu Lương Mai
Huyện Phong Điền
0.60
46
Sửa chữa, nâng cấp đê Đông phá Tam Giang đoạn từ K1+862 đến K3+591 qua xã Điền Hải
Xã Điền Hải
1.00
47
Tu bổ đê điều thường xuyên 2015 (vốn địa phương); hạng mục Âu thuyền Điền Lộc; âu thuyền Lương Quý Phú, xã Lộc Điền và một số hạng mục khác
Huyện Phong Điền
6.00
48
Xây dựng trụ sở Chi nhánh trợ giúp Pháp lý số 1
Thị trấn Phong Điền
0.06
49
Niệm phật đường Cao Ban
Xã Phong Hiền
0.05
50
Niệm phật đường Gia Viên
Xã Phong Hiền
0.05
51
Xây dựng Niệm phật đường Phong Hòa và Điền Xuân
Xã Phong Xuân
0.14
52
Dự án xây dựng khu nhà ở cán bộ Công nhân viên nhà máy xi măng Đồng Lâm
Thị trấn Phong Điền
11.25
Các công trình, dự án liên huyện
68.60
1
Cầu Phú Thứ
Huyện Phú Vang,
thị xã Hương Thủy
1.00
2
Cải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện trên toàn tỉnh
Toàn tỉnh
Thừa Thiên Huế
8.10
3
Kè chống sạt lở sông Bồ đoạn qua các xã Phong An, Phong Sơn thuộc huyện Phong Điền, và các phường Hương Vân, Tứ Hạ thuộc thị xã Hương Trà
Huyện Phong Điền, Quảng Điền và
thị xã Hương Trà
2.50
4
Đường Nguyễn Hoàng và đường Nguyễn Văn Linh nối dài
Phường An Hòa, thành phố Huế và phường Hương An, TX Hương Trà
14.00
5
Khu dân cư Hương An
Phường An Hòa, thành phố Huế và phường Hương An, TX Hương Trà
43.00
Tổng cộng:
1233.83
Phụ lục số 02: DANH
MỤC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG LÚA,
Chương
0.90
0.25
3
Khu dân cư - Dịch vụ Khánh Mỹ (khu tái định cư đường cứu hộ cứu nạn qua thị trấn Phong Điền)
Tổ dân phố Khánh Mỹ, thị trấn
Phong Điền
1.23
1.18
4
Hạ tầng khu tái định cư dự án đường cứu hộ, cứu nạn thị trấn Phong Điền, Điền Lộc (đoạn qua xã Phong Hiền)
Thôn Thượng Hòa,
xã Phong Hiền
2.00
1.30
5
Hệ thống đê nội đồng Ngũ Điền, huyện Phong Điền
Xã Điền Lộc,
Điền Môn, Điền Hòa, Điền Hải, Điền Hương
10.00
2.90
6
Hệ thống đê nội đồng kết hợp giao thông Phong Bình - Phong
Chương - Điền Hòa - Điền Lộc
Chương
3.87
1.20
Xã Phong Hiền
3.00
0.89
14
Đường Tỉnh 9
Huyện Phong Điền
1.70
0.30
15
Tu bổ đê điều thường xuyên 2015 (vốn địa phương); hạng mục Âu thuyền Điền Lộc; âu thuyền Lương Quý Phú, xã Lộc Điền và một số hạng mục khác
Huyện Phong Điền
6
1
16
Xây dựng bờ kè thôn Vĩnh An 1 và Vĩnh An 2, xã Phong Bình
Xã Phong Bình
0.52
0.31
17
Đê dọc phá Tam Giang Điền Hòa - Điền Hải
Xã Điền Hòa
1.20
1.00
18
Mở rộng trụ sở UBND xã Phong
Chương
Thôn Trung Thạnh,
Xã Phong
Chương
0.50
0.50
19
Công trình nâng cấp mở rộng tuyến từ UBND xã - Gia Viên - Sơn Tùng (Xóm Thượng)
Thôn An Lỗ,
Gia Viên, Sơn Tùng, Xã Phong Hiền
0.71
0.10
20
Mở rộng Trường Nguyễn Tri Phương
Xã Phong
Chương
0.07
0.07
21
Thực hiện quy hoạch mở rộng đê Bàu Đưng
Xã Phong Bình
0.53
0.53
22
Trung tâm Văn hóa thể thao huyện Phong Điền
Thị trấn Phong Điền
3.50
1.90
23
Bê tông hóa giao thông nông thôn
Các xã
9.00
1.00
24
Nâng cấp kênh N2
Xã Phong Mỹ
0.10
0.05
25
Xây dựng cây xăng thôn Hòa Viện
Xã Phong Bình
0.11
0.11
26
Khu công nghiệp Phong Điền
Khu CN Phong Điền, huyện Phong Điền
566.42
5.43
27
Hệ thống thoát lũ tiểu mãn xã Phong Hòa
Xã Phong Hòa
2.00
1.12
28
Đường nội thị phía Tây nối Tỉnh lộ 9 - Tỉnh lộ 17
Tổ dân phố Khánh Mỹ, Vĩnh Nguyên, thị trấn Phong Điền
7.00
0.31
29
Đường liên xã Phong An - thị trấn Phong Điền
Xã Phong An - thị trấn Phong Điền
4.50
0.68
30
Nâng cấp, mở rộng đường giao thông liên xã Phong An - Phong Sơn - Phong Xuân
Xã Phong An
Xã Phong Sơn
Xã Phong Xuân
7.90
0.63
31
Tuyến đường nội thị DD6
Thị trấn Phong Điền
3.00
0.13
Huyện Nam Đông
51.20
1.14
1
Đường La Sơn - Nam Đông
Xã Hương Phú, Hương Hòa, Hương Giang, Hương Hữu, Thượng Nhật, Thượng Long, Thượng Quảng và thị trấn Khe Tre
51.20
1.14
Các công trình, dự án liên huyện
31.80
13.47
1.20
1
Cải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện trên toàn tỉnh
Toàn tỉnh
8.10
2.50
1.20
2
Đường Nguyễn Hoàng và đường Nguyễn Văn Linh nối dài
Thành phố Huế và
thị xã Hương Trà
14.50
9.67
3
Chỉnh trang cửa ngõ phía Bắc thành phố Huế
Thành phố Huế, thị xã Hương Trà
9.20
1.30
Tổng cộng
1859.02
295.16
75.49
11.70