QUYÉT ĐỊNH Về việc ban hành Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm Vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản số 46/2005/QH11 được Quốc hội khoá XI kì họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 07/2009/NĐ-CP ngày 22/01/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 124/2007/NĐ-CP ngày 31/7/2007 của Chính phủ về quản lý khoáng sản vật liệu xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 108/2005/QĐ-TTg ngày 16/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg ngày 06/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể ngành công nghiệp vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 105/2008/QĐ-TTg ngày 21/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm nguyên liệu xi măng ở Việt Nam đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 313/2010/NQ-HĐND ngày 10/7/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An khoá XV, kỳ họp thứ 18 về việc thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm Vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Công văn số 1230/SXD-KTKH ngày 27/7/2010 và Sở Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 1962/TNMT-KS ngày 27/7/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm Vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020, với các nội dung chính sau:
I. Quan điếm, nguyên tắc, mục tiêu xây dựng quy hoạch
a) Quan điểm xây dựng quy hoạch
Xây dựng và phát triển công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thành một ngành công nghiệp quan trọng của tỉnh đến 2020, nhằm khai thác sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có tiềm năng lớn trên địa bàn tỉnh, gắn với việc sản xuất, chế biến các sản phẩm đa dạng, chất lượng tốt, nhằm từng bước đáp ứng thõa mãn nhu cầu về đá, cát sỏi, vật liệu xây cho thị trường nội tỉnh và các thị trường khác; tạo đà tăng nhanh giá trị sản xuất công nghiệp, góp phần chuyển dịch tỷ trọng ngành công nghiệp đến 2010 đạt 35% cơ cấu GDP của tỉnh.
Phát triển công nghiệp thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong mối quan hệ hài hoà, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế liên quan như nông - lâm nghiệp, du lịch, công nghiệp và các lĩnh vực kinh tế khác. Khai thác, chế biến khoáng sản phải đi đôi với bảo vệ môi trường, môi sinh và sự phát triển ổn định, bền vững của cộng đồng.
Quy hoạch dựa trên tài liệu điều tra địa chất, quy mô, chất lượng các điểm mỏ và phải đáp ứng được nhu cầu về vật liệu xây dựng thông thường của từng khu vực. Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến quy mô công nghiệp các điểm mỏ tiềm năng lớn để cung cấp ổn định, lâu dài vật liệu xây dựng thông thường cho các vùng có nhu cầu lớn; đồng thời quy hoạch khai thác các điểm mỏ quy mô vừa - nhỏ với sản lượng phù hợp để đáp ứng nhu cầu trước mắt của thị trường.
Quy hoạch chỉ xác lập trên những diện tích có thể khai thác theo quy định của Luật Khoáng sản và pháp luật liên quan khác. Các điểm mỏ có quy mô lớn bị ảnh hưởng bởi các quy hoạch khác sẽ được xem xét để quy hoạch hợp lý, nhằm vì lợi ích chung cho cộng đồng.
b) Nguyên tắc xây dựng quy hoạch
Quy hoạch của tỉnh phải phù hợp với quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản của cả nước đã được phê duyệt.
Khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên khoáng sản phục vụ cho nhu cầu trước mắt, đồng thời có tính đến sự phát triển của khoa học, công nghệ và nhu cầu khoáng sản trong tương lai;
Bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường, cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh, an ninh quốc phòng;
Các khu vực khoáng sản vật liệu xây dựng thông thường chưa được điều tra, đánh giá và không nằm trong quy hoạch khoáng sản của cả nước cũng như của tỉnh; tuỳ tình hình thực tế có thể được khảo sát, thăm dò đánh giá quy mô chất lượng khoáng sản để lựa chọn công nghệ khai thác hợp lý trước khi cấp phép khai thác.
Từ các nguyên tắc cơ bản trên, công tác quy hoạch cụ thể thực hiện theo các bước sau:
Loại trừ diện tích cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản:
Không quy hoạch thăm dò trên khu vực thuộc diện cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; cụ thể loại trừ các khu vực:
Có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được UBND tỉnh định khoanh vùng bảo vệ;
Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, bãi bồi non đang có rừng ngập mặn tái sinh tự nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo tồn đất ngập nước, khu vực bảo tồn địa chất;
Đã có quy hoạch đất đai dành riêng cho mục đích an ninh quốc phòng hoặc ảnh hưởng xấu đến nhiệm vụ an ninh quốc phòng;
Thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo vệ an toàn các công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông, công trình thuỷ lợi, đê điều, thông tin;
Dành riêng cho tôn giáo;
Khu đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, khu thương mại, khu du lịch hoặc công trình kết cấu hạ tầng quan trọng;
Do yêu cầu đột xuất về quốc phòng, an ninh;
Do yêu cầu bảo tồn thiên nhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đang được nhà nước xem xét, công nhận hoặc phát hiện trong quá trình thăm dò, khai thác phát hiện các di tích khảo cổ;
Do yêu cầu phòng tránh hoặc khắc phục hậu quả thiên tai. Các khu vực có địa hình phức tạp, đầu nguồn dễ bị sạt lở; các vùng có cát bay, cát di động, biển xâm thực.
Quy hoạch theo tiềm năng của mỏ:
Các điểm mỏ đã có số liệu đánh giá, thăm dò, được quy hoạch khai thác theo quy mô trữ lượng. Nếu trữ lượng lớn quy hoạch khai thác, chế biến quy mô công nghiệp, nếu nhỏ, khai thác quy mô nhỏ.
Các điểm mỏ được quy hoạch khai thác, chế biến theo chất lượng và khả năng sử dụng nhằm sử dụng khoáng sản có hiệu quả.
Ưu tiên thăm dò, khai thác các điểm mỏ đá xây dựng, cát sỏi xây dựng, sét gạch ngói đáp ứng nhu cầu nội tỉnh.
Ưu tiên thăm dò, khai thác các điểm mỏ nằm trong các khu vực quy hoạch phát triển các dự án kinh tế xã hội khác.
Những điểm mỏ khoáng sản quy mô lớn hoặc nằm ở vùng có ít điểm mỏ, nhưng bị ảnh hưởng bởi các quy hoạch khác sẽ được đưa vào khu vực dữ trữ và sẽ được xem xét, lựa chọn quy hoạch thăm dò, khai thác hợp lý và kiến nghị điều chỉnh các quy hoạch liên quan để chuyển diện tích đó sang hoạt động khoáng sản.
Hoạt động khoáng sản gắn với bảo vệ môi trường:
Không quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến các điểm mỏ nằm trong phạm vi bảo vệ hành lang an toàn giao thông dọc các đường quốc lộ và các công trình xây dựng quan trọng khác, các khu vực dân cư tập trung, khu vực đô thị .
Không quy hoạch thăm dò, khai thác các điểm mỏ trong phạm vi gây ảnh hưởng đến bờ sông, bờ biển nhằm chống xói lở bờ sông, bảo vệ cảnh quan ven biển phục vụ phát triển du lịch và chống biển phá bờ.
Bố trí chế biến vật liệu xây dựng thông thường tại khu vực khai thác mỏ nhằm tận dụng mặt bằng, cơ sở hạ tầng của mỏ khoáng sản, hạn chế tác động môi trường.
Quy hoạch theo vùng phân bố khoáng sản, phù hợp với quy hoạch phát triển sản xuất:
Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến các điểm mỏ phân bố đều trên địa bàn tỉnh với sản lượng phù hợp nhu cầu của từng vùng kinh tế, đảm bảo cự ly giảm chi phí vận chuyển.
Quy hoạch theo thời gian phù hợp với nhịp độ phát triển kinh tế-xã hội:
Quy hoạch thăm dò, khai thác các điểm mỏ vật liệu xây dựng thông thường
theo các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội liên quan khác. Do hoạt động khoáng sản là một bộ phận của nền công nghiệp địa phương, nên cần đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu phát triển và tăng trưởng kinh tế chung của ngành và các lĩnh vực kinh tế xã hội của tỉnh.
c)
Mục tiêu phát triển
Chương trình phát triển vật liệu xây dựng không nung đến 2020 (ban hành theo Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ) chỉ duy trì nhu cầu sét gạch ngói là 1,0 triệu m 3 vào đến năm 2015, sau đó giảm dần và thay thế sét gạch ngói bằng vật liệu xây không nung.
Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng; Tài chính; Tài nguyên và Môi trường; Công Thương; Kế hoạch và Đầu tư; Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các ban, ngành liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.