QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001.
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm phát triển
a) Phát triển vật liệu xây dựng phải bảo đảm tính bền vững, góp phần phát triển kinh tế, tạo sự ổn định xã hội và bảo vệ môi trường; phù hợp với các quy hoạch khác liên quan;
b) Phát triển vật liệu xây dựng trên cơ sở khai thác có hiệu quả thế mạnh về tài nguyên khoáng sản, thế mạnh về thị trường và lao động, đồng thời không ngừng đào tạo nâng cao năng lực quản lý, vận hành sản xuất, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong sản xuất kinh doanh;
c) Phát triển vật liệu xây dựng trên cơ sở lựa chọn quy mô công suất hợp lý, công nghệ hiện đại, sạch, tiêu tốn ít năng lượng, nguyên liệu; sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, đủ sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế; từng bước loại bỏ các cơ sở sản xuất có công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường và hiệu quả kinh tế thấp;
d) Phát triển vật liệu xây dựng trước hết đáp ứng nhu cầu xây dựng trong nước đồng thời lựa chọn những sản phẩm công nghệ Việt Nam có lợi thế để xuất khẩu, trong đó chú trọng các sản phẩm được sản xuất với trình độ công nghệ có hàm lượng chất xám cao;
đ) Đa dạng hóa các hình thức đầu tư, thu hút mọi nguồn lực vào phát triển sản xuất vật liệu xây dựng. Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng;
e) Thống nhất quản lý đầu tư phát triển vật liệu xây dựng trên cơ sở quy hoạch được phê duyệt. Quy hoạch vật liệu xây dựng được rà soát và điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo từng thời kỳ cụ thể;
g) Sản phẩm vật liệu xây dựng phải phù hợp với điều kiện khí hậu, phù hợp với tập quán sinh hoạt ở Việt Nam, vừa có tính truyền thống vừa hiện đại, thân thiện môi trường, có sức cạnh tranh cao ở thị trường trong nước và thị trường quốc tế.
2.
Mục tiêu phát triển
Mục tiêu xuất khẩu: giai đoạn từ nay đến năm 2010 khoảng 20%, giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 25% và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 30% sản lượng.
Mục tiêu xuất khẩu: giai đoạn từ nay đến năm 2010 khoảng 20%, giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 25% và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 30% sản lượng.
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. Bộ Xây dựng:
Công bố, phổ biến chỉ đạo triển khai quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng.
Phối hợp với các địa phương kiểm tra giám sát tình hình triển khai quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng cả nước và quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng địa phương, báo cáo Chính phủ hàng năm và đột xuất.
Nghiên cứu, đề xuất cơ chế chính sách để phát triển ổn định và bền vững ngành sản xuất vật liệu xây dựng.
Theo dõi và chỉ đạo phát triển công nghiệp xi măng theo quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, xây dựng phương án cân đối cung - cầu xi măng hàng năm, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất các giải pháp kích cầu xi măng để phát triển bền vững.
Tổ chức lập quy hoạch đối với các sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu theo thẩm quyền.
Chỉ đạo việc nghiên cứu nâng cao chất lượng các quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng của trung ương, địa phương và từng lĩnh vực sản xuất.
Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Khoa học và Công nghệ nghiên cứu thiết lập, hoàn chỉnh, ban hành các định mức về nguyên liệu, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm và tiêu chuẩn môi trường.
Xây dựng chương trình phát triển vật liệu xây dựng không nung đến năm 2020.
Xây dựng kế hoạch điều tra, nghiên cứu, khai thác và sử dụng các tiềm năng hiện có để phát triển sản xuất vật liệu xây dựng.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường
Tổ chức triển khai công tác điều tra cơ bản tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng, đặc biệt chú ý tới các khoáng sản làm xi măng, gốm sứ và thủy tinh xây dựng, ưu tiên triển khai điều tra, khảo sát tài nguyên đá vôi ở khu vực miền Trung và Nam Bộ.
Kiểm tra, giám sát việc khai thác tài nguyên, khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo thẩm quyền.
Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan ban hành, công bố các tiêu chuẩn về môi trường trong sản xuất vật liệu xây dựng.
3. Bộ Công Thương:
Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường xây dựng, ban hành Quy chế quản lý công nghệ khai thác các mỏ đá làm vật liệu xây dựng và đá vôi làm xi măng nhằm giảm thiểu tai nạn lao động và tiết kiệm tài nguyên khoáng sản.
Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng, phụ tùng thay thế, các thiết bị phi tiêu chuẩn, đặc biệt là các thiết bị trong dây chuyền sản xuất xi măng lò quay công suất lớn.
Tổ chức nghiên cứu phát triển công nghệ khai thác khoan hầm để tận dụng được tài nguyên và bảo vệ cảnh quan môi trường.
Nghiên cứu cơ chế chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại đẩy mạnh việc xuất khẩu vật liệu xây dựng có hiệu quả.
4. Bộ Giao thông vận tải:
Phối hợp với Bộ Xây dựng lập phương án đầu tư cơ sở hạ tầng cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng như đầu tư mới, nâng cấp hệ thống giao thông ở một số khu vực tập trung nhiều nhà máy sản xuất xi măng; đầu tư xây dựng các bến cảng, hệ thống vận tải đường thủy và đường sắt phục vụ cho việc vận chuyển vật tư, nguyên liệu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Nghiên cứu đề xuất các giải pháp kích cầu xi măng như: xây dựng hạ tầng giao thông, xây dựng hệ thống đường giao thông mới với công nghệ bê tông xi măng, cầu cạn bằng bê tông cốt thép ở các vùng thường xảy ra lũ lụt, lũ quét.
Đầu tư phát triển năng lực vận tải biển Bắc - Nam phục vụ cho việc vận chuyển clanhke, xi măng và xuất khẩu vật liệu xây dựng.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo:
Phối hợp với Bộ xây dựng lập kế hoạch đào tạo kỹ sư đáp ứng yêu cầu phát triển của ngành sản xuất vật liệu xây dựng đến năm 2020 theo định hướng quy hoạch tổng thể và các quy hoạch phát triển ngành.
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện cho các dự án đầu tư về vật liệu xây dựng phát triển. Phối hợp với Bộ Tài chính bố trí kinh phí để tiến hành lập quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đối với một số vùng kinh tế, các địa phương và đối với một số chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu.
7. Bộ Tài chính:
Nghiên cứu đề xuất chính sách về thuế tài nguyên, trong đó có thuế tài nguyên đất sét sản xuất gạch ngói nung, để giảm dần việc khai thác đất, bảo vệ môi trường sinh thái và xây dựng chính sách ưu đãi tạo điều kiện để phát triển vật liệu không nung.
8. Bộ Khoa học và Công nghệ:
Tổ chức các hoạt động khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, giới thiệu và phổ biến công nghệ hiện đại của thế giới;
Phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu đề xuất khả năng phát triển các loại vật liệu cao cấp, siêu bền, siêu nhẹ tiết kiệm năng lượng, vật liệu thân thiện với môi trường; bổ sung, hoàn thiện bộ tiêu chuẩn về vật liệu xây dựng phù hợp với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
9. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
Tổ chức lập, rà soát, điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020 theo thẩm quyền bảo đảm phù hợp với Quy hoạch này. Công bố và phổ biến quy hoạch vật liệu xây dựng thuộc thẩm quyền.
Quản lý, chỉ đạo các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư phát triển sản xuất vật liệu xây dựng đúng theo quy hoạch, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.
Rà soát, kiểm tra việc sử dụng đất sét làm gạch, ngói nung trên địa bàn.
Thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tại địa phương và định kỳ hàng năm gửi báo cáo về Bộ Xây dựng để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 3
Bộ Xây dựng căn cứ vào quan điểm, mục tiêu và các chỉ tiêu cụ thể trong quy hoạch để theo dõi, chỉ đạo thực hiện. Hàng năm tổ chức đánh giá việc thực hiện quy hoạch, đề xuất các nội dung cần điều chỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp với tình hình kinh tế xã hội của đất nước và hội nhập quốc tế.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các Quyết định số 115/2001/QĐ-TTg ngày 01 tháng 8 năm 2001, Quyết định số 133/2004/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2004 về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2010.
Điều 5
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.