QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm2010 THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chứcChính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992
Xét đề nghị của BộXây dựng tại các tờ trình số 05/TTr-BXD ngày 11 tháng 01 năm 2000 và số2346/BXD-VLXD ngày 20 tháng 12 năm 2000;
Xét đề nghị của BộKế hoạch và Đầu tư tại công văn số 512 BKH/CN ngày 31 tháng 01 năm 2001 và ýkiến của các Bộ liên quan,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 . Phê duyệt Quy hoạch tổng thểngành công nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2010, với những nội dungchủ yếu sau đây:
1.
Mục tiêu:
Điều 2 . Biện pháp thực hiện:
1. Bộ Xây dựng phốihợp với các Bộ có liên quan và các địa phương lập Quy hoạch phát triển cho từngchủng loại vật liệu xây dựng đến năm 2010 theo vùng và lãnh thổ phù hợp với Quyhoạch tổng thể.
Nghiên cứu chính sáchhỗ trợ cho đơn vị tham gia chế tạo thiết bị phụ tùng vật tư nguyên liệu chongành công nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam, trước mắt là ngành công nghiệp ximăng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh.
2. Bộ Thương mại phốihợp với các Bộ liên quan, nghiên cứu, đề xuất các biện pháp phi thuế quan đểbảo hộ sản xuất trong nước sau khi Việt Nam thực hiện cam kết với AFTA. Kiểmtra nghiêm ngặt việc nhập khẩu vật liệu amiăng trong sản xuất tấm lợp, tiến tớingừng nhập khẩu vật liệu amiăng cho sản xuất tấm lợp từ năm 2004.
3. Bộ Công nghiệp tiếnhành điều tra, khảo sát, thăm dò đánh giá trữ lượng nguyên liệu sản xuất vậtliệu xây dựng có độ tin cậy cao để phục vụ kịp thời cho việc lập kế hoạch dàihạn và các đề án đầu tư xây dựng hàng năm.
Bộ Công nghiệp chủtrì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành liên quan lập phương án tổ chứcnghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị, phụ tùng và vật tư cung cấp cho ngànhcông nghiệp vật liệu xây dựng.
4. Bộ Giao thông vậntải phối hợp với Bộ Xây dựng lập phương án đầu tư hạ tầng cơ sở cho ngành côngnghiệp vật liệu xây dựng, như : phương tiện vận tải chuyên dùng và không chuyêndùng, phương tiện bốc xếp, hệ thống cảng sông và biển, đường sắt và đường bộcho vận chuyển vật tư, nguyên liệu cho sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
5. Bộ Giáo dục và Đàotạo phối hợp với Bộ Xây dựng lập chương trình đào tạo công nhân lành nghề, kỹ sưđáp ứng nhu cầu phát triển của ngành công nghiệp vật liệu xây dựng theo 3 hìnhthức: đào tạo mới, đào tạo nâng cao và đào tạo lại.
6. Bộ Kế hoạch và Đầutư phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu chính sách hỗ trợ, tìm nguồnvốn đầu tư cho các dự án của ngành công nghiệp vật liệu xây dựng.
7. Bộ Khoa học, Côngnghệ và Môi trường phối hợp Bộ Xây dựng, lập phương án đẩy mạnh hoạt động khoahọc kỹ thuật công nghệ trong lĩnh vực vật liệu xây dựng nhằm: tiếp thu côngnghệ kỹ thuật tiên tiến của thế giới và khu vực, nâng cao năng lực nghiên cứuvà tư vấn trong quản lý, điều hành, giám sát xây dựng, chuyển giao công nghệ vàmở rộng thị trường. Ban hành các quy định về công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật,môi trường để quản lý phát triển ngành.
Bộ Khoa học, Công nghệvà Môi trường phối hợp với Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan kiểm tra các cơsở sản xuất tấm lợp, chất lượng sản phẩm tấm lợp có sử dụng vật liệu amiăngtheo tinh thần chỉ cho tiếp tục sản xuất và sản phẩm được lưu thông khi đáp ứngđủ tiêu chuẩn môi trường và y tế.
Điều 3 . Bộ Xây dựng căn cứ vào mụctiêu, quan điểm và những chỉ tiêu Quy hoạch này, theo dõi, chỉ đạo thực hiện.Tổ chức đánh giá định kỳ việc thực hiện Quy hoạch và đề xuất điều chỉnh Quyhoạch cho phù hợp với bối cảnh kinh tế, xã hội cụ thể của cả nước.
Điều 4
Quyết định này có hiệu lực sau15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 5 . Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương, Hội đồng quản trị các Tổng công ty Nhà nước và Thủtrưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHỤ LỤC I
năng lực sản xuất ngành công nghiệp vật liệu xây dựng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 115 /2001/QĐ-TTg
ngày 01tháng 8 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ)
STT
Chủng loại VLXD
Đơn vị
2000
2005
2010
1
Xi măng
Triệu tấn
15,73
24,00
37,00
2
Vật liệu xây
Tỷ viên
8,79
10,94
13,07
3
Vật liệu lợp
Triệu m 2
66,00
85,00
98,00
4
Đá xây dựng
Triệu m 3
20,20
25,00
30,00
5
Vật liệu ốp lát
Triệu m 2
45,00
70,00
95,00
6
Sứ vệ sinh
Triệu SP
2,30
2,90
3,50
7
Kính xây dựng
Triệu m 2
30,00
60,00
85,00
8
Vật liệu chịu lửa
1000 tấn
41,00
61,00
82,50
9
Đá ốp lát
Triệu m 2
1,26
1,50
2,00
10
Cát xây dựng
Triệu m 2
18,5
25,7
32,8
PHỤ LỤC II
Giá trị tổng sản lượng ngành công nghiệp vật liệu xâydựng Việt Nam
(Ban hành kèm theo Quyết định số 115/2001/QĐ-TTg
ngày 01 tháng 8 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ)
STT
Chủng loại VLXD
Đơn vị
2000
2005
2010
Tổng số
Tỷ đồng
22.569
34.013
50.730
1
Xi măng
Tỷ đồng
13.118
19.492
31.595
2
Vật liệu xây
Tỷ đồng
2.000
4.070
5.588
3
Vật liệu lợp
Tỷ đồng
1.069
1.377
1.589
4
Đá xây dựng
Tỷ đồng
1.212
1.500
1.800
5
Vật liệu ốp lát
Tỷ đồng
2.250
3.500
4.750
6
Sứ vệ sinh
Tỷ đồng
1.288
1.624
1.960
7
Kính xây dựng
Tỷ đồng
885
1.800
1.960
8
Vật liệu chịu lửa
Tỷ đồng
223
258
370
9
Đá ốp lát
Tỷ đồng
378
450
600
10
Cát xây dựng
Tỷ đồng
146,00
250,00
448
PHỤ LỤC III
Nhu cầu vật tư kỹ thuật - lao động vốn đầu tư cho ngànhvật liệu xây dựng
(Ban hành kèm theo Quyết định số 115 /2001/QĐ-TTgngày 01 tháng 8 năm 2001của Thủ tướng Chính phủ)
STT
Chủng loại VLXD
Đơn vị
2000
2005
2010
1
Đá vôi
Triệu tấn
20,3
31,8
44,7
2
Sét xi măng
Triệu tấn
5,5
8,6
12,0
3
Sét gạch ngói
Triệu tấn
15,91
16,79
21,16
4
Sét gốm sứ
1000 tấn
131,8
184,2
220,7
5
Cao lanh
1000 tấn
568,4
811,0
968,2
6
Tràng Thạch
1000 tấn
168,4
242,6
298,4
7
Thạch anh
1000 tấn
169,5
239,0
290,0
8
Quặng sắt
Triệu tấn
0,44
0,68
0,96
9
Thạch cao
Triệu tấn
0,62
0,98
1,37
10
Phụ gia xi măng
Triệu tấn
2,0
3,2
4,5
11
Cát thủy tinh
1000 tấn
136
2,72
385
12
Than
Triệu tấn
3,94
5,26
6,64
13
Dầu
1000 tấn
435,1
537,1
717,3
14
Điện năng
Triệu Kwh
2.207,6
3.223,6
4.842,1
15
Lao động tăng thêm
Người
11.756
14.062
18.312
16
Vốn đầu tư 5 năm
Tỷ đồng
5.036
22.323
29.257