UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Số: 16/CT-UBND CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hải Phòng, ngày 04 tháng 7 năm 2008 CHỈ THỊ Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2009 Năm 2009 là năm thứ 4 triển khai thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010, theo dự báo, trong tình hình kinh tế thế giới tiếp tục diễn biến phức tạp, kinh tế vẫn đang trong chiều hướng suy giảm, giá dầu thô, lương thực và nhiều vật tư chủ yếu khác trên thị trường thế giới tiếp tục tăng cao, dịch bệnh, thiên tai liên tục xảy ra...ở trong nước, kinh tế có chiều hướng phát triển chậm lại, các cân đối vĩ mô không ổn định, giá cả liên tục tăng cao, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn... Để triển khai thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 723/CT-TTg ngày 06/6/2008 của Thủ tướngChính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2009, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố yêu cầu các cấp, các ngành quán triệt sâu sắc Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, Nghị quyết 32 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Nghị quyết Đại hội XIII Đảng bộ thành phố, Quyết định số 271/2006/QĐ-TTg ngày 27/11/2006 phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội thành phố Hải Phòng đến năm 2020000, Kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010, tiếp tục đổi mới trên các mặt, từ tư duy chỉ đạo cải cách kinh tế đến nội dung, phương pháp xây dựng kế hoạch, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế, đẩy mạnh phát triển kinh tế, khẩn trương xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2009 trên cơ sở Chỉ thị số 723/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và quán triệt đầy đủ những nhiệm vụ chủ yếu sau đây: A. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH NĂM 2009 I. Nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, môi trường Nhiệm vụ của năm 2009 phải tiếp tục tập trung thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, an sinh xã hội và tăng trưởng bền vững. 1. Về phát triển kinh tế Tạo các điều kiện cần thiết để nền kinh tế thành phố phát triển ổn định, bền vững, tiếp tục tăng trưởng nhanh trong những năm tiếp theo. Dự kiến tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2009 phấn đấu tăng 12,5 13%. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp; phấn đấu đạt giá trị gia tăng của ngành công nghiệp - xây dựng tăng 13,5 14,5%; giá trị gia tăng ngành dịch vụ tăng 13,3 14,3%; giá trị gia tăng của ngành nông, lâm, ngư nghiệp tăng 4 4,5%. Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng của ngành công nghiệp ở mức cao, bền vững. Phát triển những sản phẩm có lợi thế so sánh và có tiềm năng phát triển, khuyến khích phát triển các ngành công nghiệp áp dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ cao gắn với phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp; giảm chi phí, nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả sản xuất công nghiệp. Thúc đẩy phát triển các ngành dịch vụ đi đôi với nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh, nâng cao tỷ trọng dịch vụ trong cơ cấu GDP. Tập trung phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng, lợi thế và dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Bảo đảm duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định và bền vững của ngành nông nghiệp, thủy sản trên cơ sở tiếp tục chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ ngành. Triển khai nhanh chăn nuôi theo hướng tập trung, nuôi công nghiệp gắn với cơ sở chế biến tập trung và xử lý chất thải. Xây dựng các phương án chủ động phòng, chống thiên tai, dịch bệnh đối với cây trồng, vật nuôi. Phấn đấu nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản hơn năm 2008. Đa dạng hóa các hình thức thu hút vốn đầu tư và loại hình đầu tư, huy động tối đa và sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Giải ngân nhanh các nguồn vốn đầu tư phát triển, tập trung vốn cho các công trình trọng điểm, công trình chuẩn bị hoàn thành để sớm đưa vào khai thác, sử dụng. Thu hút nhiều hơn và tạo điều kiện giải ngân nhanh các nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, vốn đầu tư ngoài ngân sách. Thực hiện tốt công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước theo kế hoạch. Chấn chỉnh công tác quản lý đầu tư xây dựng, tăng cường công tác thanh tra, giám sát nhằm bảo đảm chất lượng của công trình, ngăn chặn có hiệu quả tình trạng tham ô, lãng phí trong đầu tư và xây dựng. Tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm kiềm chế lạm phát. Theo dõi sát diễn biến của thị trường và dự báo biến động để chủ động có phương án xử lý hiệu quả. Chú trọng công tác quản lý mạng lưới phân phối, đại lý, kiểm soát các yếu tố hình thành giá cả sản phẩm hàng hoá, dịch vụ thiết yếu. Tăng cường kiểm tra, phát hiện, kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm. 2. Đẩy mạnh đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế Đẩy mạnh các hoạt động đối ngoại; thực hiện các cam kết và lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế; tăng cường xúc tiến thu hút đầu tư nước ngoài; thúc đẩy xuất khẩu đi đôi với mở rộng thị trường và hiệu quả xuất khẩu; chủ động ứng phó với những biến động bất thường trên thị trường quốc tế. 3. Nhiệm vụ về xã hội Nâng cao năng lực khoa học công nghệ đi đôi với tăng cường tiếp thu, làm chủ, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ tiến tiến của thế giới vào các lĩnh vực của đời sống xã hội. Phát triển nhanh ngành công nghệ thông tin, trước hết đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong cải cách hành chính, trong quản lý kinh doanh của doanh nghiệp. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động khoa học và công nghệ theo hướng hỗ trợ phát triển thị trường, tạo điều kiện hoạt động của sàn giao dịch khoa học và công nghệ đạt hiệu quả cao. Đổi mới mạnh hơn nữa về công tác quản lý, nâng cao chất lượng các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, lao động thương binh và xã hội, văn hóa, thể thao đi đôi với việc thực hiện tốt chủ trương xã hội hoá các lĩnh vực này, khuyến khích và tạo điều kiện cho tư nhân đầu tư. Tiếp tục thực hiện chuyển đổi sở hữu một số cơ sở thuộc các lĩnh vực này, mở rộng quyền chủ động, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp. Tổ chức triển khai có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia; huy động, sử dụng có hiệu quả nguồn lực trong và ngoài nước và sự tham gia của cộng đồng dân cư để thực hiện. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ thiết thực cho người nghèo, đối tượng chính sách xã hội, người có hoàn cảnh khó khăn. Đẩy mạnh công tác giảm nghèo, hạn chế không để xảy ra tái nghèo. Tiếp tục thực hiện chính sách trợ giúp người nghèo vươn lên như: khám chữa bệnh, hỗ trợ giáo dục, hỗ trợ nhà ở, cho vay vốn ưu đãi để sản xuất, kinh doanh và học tập,... Duy trì kết quả
Chương trình phổ cập bậc trung học và nghề một cách vững chắc, xây dựng trường chuẩn quốc gia theo hướng tập trung, có trọng điểm; chú trọng đào tạo nghề kỹ thuật cao để đưa ra các giải pháp đồng bộ, sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư và nguồn lực khác nhằm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. Giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội đang quan tâm, bức xúc; đặc biệt là tình trạng tội phạm, ma túy, tai nạn giao thông. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về lao động trong các doanh nghiệp, chủ động nắm chắc tình hình, hạn chế xảy ra đình công. Kiểm soát tốc độ tăng dân số và số người sinh con thứ 3; duy trì ổn định tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên ở mức dưới 1%. 4. Nhiệm vụ bảo vệ môi trường và phát triển đô thị Tích cực thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững (Chương trình Nghị sự 21 của thành phố Hải Phòng). Trong xây dựng các chương trình, các dự án, quy hoạch cần
căn cứ các chỉ tiêu về phát triển bền vững về môi trường để đảm bảo phát triển ổn định, lâu dài. Thực hiện tốt Chỉ thị số 26/2007/CT-TTg ngày 26/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc theo dõi, giám sát và đánh giá các chỉ tiêu kế hoạch về tài nguyên - môi trường và phát triển bền vững. Tiếp tục chỉnh trang mở rộng và phát triển đô thị; nâng cao chất lượng và đổi mới công tác quy hoạch; công tác quản lý đất đai, quản lý đô thị; tăng cường thuê tư vấn nước ngoài nghiên cứu quy hoạch, thiết kế đô thị phù hợp với điều kiện thành phố. Giải quyết cơ bản tình trạng suy thoái môi trường ở khu vực các nhà máy, các khu công nghiệp, các khu đông dân cư; cải tạo và xử lý môi trường trên các sông, hồ, ao, kênh mương bị ô nhiễm nặng; bảo vệ nghiêm ngặt nguồn nước ngọt; đẩy nhanh việc cải tạo kênh An Kim Hải thuộc dự án Nâng cấp đô thị; khẩn trương triển khai Dự án thoát nước mưa, nước thải và quản lý chất thải rắn Hải Phòng. Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, sự biến động của khí hậu bất lợi đối với môi trường; đẩy nhanh tiến độ nâng cấp đê điều, đặc biệt là chương trình đê biển; ứng cứu kịp thời và khắc phục hậu quả xấu do thiên tai gây ra. Sử dụng có hợp lý, có hiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên, môi trường ở các khu vực dự trữ sinh quyển, bảo tồn thiên nhiên, lưu vực các sông, nguồn nước ngọt, bãi triều ven biển, đảm bảo cân bằng sinh thái, bảo tồn thiên nhiên và giữ gìn đa dạng sinh học. 5. Đẩy mạnh cải cách hành chính Việc cải cách hành chính trong thời gian tới phải hướng tới mục tiêu xây dựng nền hành chính công phục vụ nhân dân, minh bạch, trong sạch, dân chủ, hiệu lực, hiệu quả; đội ngũ cán bộ, công chức có đủ phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển của đất nước. Triển khai mạnh mẽ chương trình tổng thể cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước. Tiếp tục triển khai phân cấp quản lý đồng bộ, hợp lý. Thực hiện chế độ Thủ trưởng trong các cơ quan hành chính; phân định rõ trách nhiệm của người đứng đầu và tập thể lãnh đạo các cấp. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, trước hết là các thủ tục liên quan đến đầu tư, đất đai, thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, các dịch vụ hành chính liên quan đến đời sống nhân dân. Thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước các cấp; phổ biến rộng rãi và niêm yết công khai tại trụ sở quy chế, trình tự và các thủ tục hành chính rõ ràng, cụ thể. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin gắn với việc đổi mới phương thức điều hành của hệ thống hành chính. Tiếp tục cải cách chế độ công vụ, công chức, bao gồm công tác quản lý cán bộ; chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách khác. Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức, trong đó chú trọng giáo dục đạo đức, phẩm chất chính trị cho công chức. Phân công nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng đến từng cán bộ, công chức. Phát huy dân chủ ở cơ sở, tăng cường đối thoại giữa chính quyền địa phương với cộng đồng doanh nghiệp và dân cư. Tiếp tục triển khai và cải tiến cơ chế Một cửaaaa liên thông, hiện đại trong cải cách hành chính. 6. Tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Kết hợp chặt chẽ giữa việc thực hiện
Chương trình hành động phòng, chống tham nhũng với
Chương trình hành động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, nhất là trong các lĩnh vực đất đai, đầu tư xây dựng, thu, chi ngân sách nhà nước, quản lý tài chính công, công tác đề bạt và bố trí cán bộ. Tăng cường quản lý, giám sát thu nhập của cán bộ, công chức, nhất là những người có chức, có quyền.
Chương trình hành động của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg ngày 26/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ; bảo đảm dự toán ngân sách được xây dựng đúng chế độ, tiết kiệm, hiệu quả. Đẩy mạnh việc thực hiện quản lý chi theo Nghị định 130/NĐ-CP và Nghị định 43/NĐ-CP đối với các đơn vị quản lý nhà nước, sự nghiệp và xã hội hóa.