CHỈ THỊ Về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2009 Thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2008, các ngành, các cấp và khu vực các doanh nghiệp đã cố gắng khắc phục mọi khó khăn thúc đẩy sản xuất phát triển, đồng thời tập trung thực hiện nhiệm vụ cấp bách kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và duy trì phát triển bền vững. Nhiệm vụ đề ra cho những tháng còn lại của năm 2008 và năm 2009 là rất nặng nề, nhất là trong tình hình kinh tế thế giới vẫn đang trong chiều hướng suy giảm, giá dầu thô, lương thực và nhiều vật tư chủ yếu khác trên thị trường thế giới tiếp tục tăng cao, dịch bệnh, thiên tai liên tục xảy ra … ở trong nước, kinh tế có chiều hướng phát triển chậm lại, các cân đối vĩ mô không ổn định, giá cả liên tục tăng cao, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn … Để khắc phục khó khăn trở ngại trên, góp phần thực hiện tốt Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X và Nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội 5 năm 2006 – 2010, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2009 với những nội dung chủ yếu sau: A. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH NĂM 2009 I. NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ, XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG Nhiệm vụ của năm 2009 phải tiếp tục tập trung thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô, an sinh xã hội và tăng trưởng bền vững. 1. Về kinh tế a) Các ngành, các cấp, các doanh nghiệp tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp để đẩy mạnh phát triển sản xuất, dịch vụ và thu hút đầu tư. Dự kiến tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2009 phấn đấu tăng 7% - 7,5%. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng tăng nhanh tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp. Tạo chuyển biến mạnh mẽ, nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của sản xuất công nghiệp. Thực hiện các chính sách khuyến khích đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, nhất là những mặt hàng thiết yếu và hàng xuất khẩu. Bảo đảm duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định và bền vững của toàn ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản. Tăng mạnh đầu tư cho sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn để vừa bảo đảm đủ lương thực cho tiêu dùng trong nước, vừa tăng thêm số lượng lương thực xuất khẩu. Thực hiện các giải pháp không để dịch bệnh trên cây trồng vật nuôi xảy ra trên diện rộng; đảm bảo đủ giống, phân bón, thuốc trừ sâu cho cây trồng, nhất là đối với lúa, phấn đấu sản lượng lương thực và năng suất lúa cao hơn năm 2008. Đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp gắn với phát triển vùng nguyên liệu và công nghiệp chế biến, nhất là các loại sản phẩm đang được giá, thị trường trong và ngoài nước có nhu cầu lớn. Phát triển nhanh chăn nuôi theo hướng hiệu quả, bền vững và an toàn thực phẩm. Bảo đảm về giống, thức ăn, kỹ thuật và các Điều kiện cần thiết khác để khôi phục và phát triển nhanh ngành chăn nuôi. Chú trọng khai thác hải sản hợp lý, đẩy mạnh nuôi trồng, chế biến và xuất khẩu thủy sản. Phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng, có giá trị gia tăng cao; phát triển mạnh du lịch; phát triển và nâng cao hơn chất lượng vận tải, bảo đảm lưu thông hàng hóa và nhu cầu đi lại của nhân dân. Tiếp tục rà soát, sửa đổi các quy định, thủ tục hành chính theo hướng tạo thuận lợi hơn nữa cho người dân và doanh nghiệp; trước hết là các quy định, thủ tục về thành lập doanh nghiệp, đầu tư, vay vốn, giải ngân; thủ tục thuế, hải quan, tiếp cận đất đai, mua bán ngoại tệ, thanh tra, kiểm tra. b) Thực hiện các biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu, kiểm soát có hiệu quả việc nhập khẩu để giảm tỷ lệ nhập siêu. Tháo gỡ các trở ngại liên quan đến xuất khẩu để giảm chi phí, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu Việt Nam. c) Tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm kiềm chế lạm phát. Bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa, đặc biệt là các hàng hóa là đầu vào của sản xuất và hàng tiêu dùng thiết yếu cho nhân dân. Tăng cường kiểm soát thị trường. Xây dựng và phát triển mạng lưới phân phối để bảo đảm cung ứng hàng hóa với giá cả hợp lý, nhất là hàng tiêu dùng thiết yếu và tại những vùng có Điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Kiểm soát việc cung ứng và giá bán các loại hàng hóa và dịch vụ độc quyền kinh doanh. d) Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Giải ngân nhanh các nguồn vốn đầu tư phát triển, nhất là các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu, những công trình giao thông quan trọng ở những vùng có dung lượng hàng hóa lớn, có tính kết nối vận tải cao nhằm giải tỏa ách tắc, tăng khả năng lưu thông hàng hóa, các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và có giá trị xuất khẩu lớn. Tập trung nguồn vốn cho các công trình trọng điểm quốc gia và các công trình có khả năng đưa vào sử dụng trong năm 2009. Tiếp tục chấn chỉnh công tác quản lý đầu tư xây dựng. Sử dụng có hiệu quả và đẩy nhanh tốc độ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); thu hút nhiều hơn và giải ngân nhanh nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI); tăng cường công tác thanh tra nhằm ngăn chặn có hiệu quả tình trạng tham ô, lãng phí, bảo đảm chất lượng của công trình. Chủ động ứng phó với những biến động bất thường trên thị trường vốn. đ) Tiếp tục đẩy mạnh việc sắp xếp lại, đổi mới doanh nghiệp nhà nước, cổ phần hoá các Tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn không thuộc lĩnh vực Nhà nước phải nắm giữ 100% vốn. 2. Nhiệm vụ phát triển khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm an sinh xã hội và các lĩnh vực khác. a) Nâng cao năng lực khoa học công nghệ ở trong nước đi đôi với tăng cường tiếp thu, làm chủ, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến của thế giới vào trong các lĩnh vực của đời sống xã hội. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động khoa học và công nghệ theo hướng hỗ trợ phát triển thị trường khoa học và công nghệ. b) Đổi mới mạnh hơn nữa các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa đi đôi với việc thực hiện tốt chủ trương, chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa các lĩnh vực này. Khuyến khích và tạo Điều kiện cho tư nhân đầu tư vào các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao … Đổi mới quản lý nhà nước, mở rộng quyền chủ động, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp văn hóa, y tế, giáo dục; từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ xã hội. c) Tập trung phát triển nhanh nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là nguồn nhân lực có chất lượng để thu hút mạnh các dự án đầu tư có trình độ công nghệ cao, có giá trị gia tăng lớn. Tiếp tục thực hiện tốt chính sách cho sinh viên, học sinh học nghề có hoàn cảnh khó khăn được vay ưu đãi để học tập. d) Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội nhằm hỗ trợ thiết thực cho những đối tượng chính sách xã hội, người nghèo, người có hoàn cảnh khó khăn trong quá trình phát triển. Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia; các chương trình, dự án và các giải pháp, chính sách an sinh xã hội đã ban hành, để hỗ trợ phát triển sản xuất, ổn định đời sống với người nghèo, vùng nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số khó khăn, vùng bị thiên tai. Thực hiện giảm nghèo bền vững, bảo đảm cho người nghèo được thụ hưởng hợp lý thành quả của sự tăng trưởng. Giảm bớt các khoản đóng góp cho nông dân. Bảo đảm cuộc sống tốt hơn cho người dân khi nhà nước thu hồi đất. đ) Thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các biện pháp phòng chống dịch bệnh, chủ động đối phó với các dịch bệnh ở người. Chủ động phòng chống thiên tai, kịp thời tổ chức tìm kiếm cứu nạn, giảm mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản của nhân dân do thiên tai gây ra. e) Giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc; đặc biệt là tình trạng tội phạm, ma túy, tai nạn giao thông, ách tắc giao thông ở các thành phố lớn. 3. Nhiệm vụ về bảo vệ môi trường a) Giảm ô nhiễm môi trường, khắc phục và cải thiện chất lượng môi trường; giải quyết cơ bản tình trạng suy thoái môi trường ở khu vực các nhà máy, các khu công nghiệp, các khu dân cư đông đúc; cải tạo và xử lý môi trường trên các sông, hồ, ao, kênh mương bị ô nhiễm nặng. Nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, sự biến động khí hậu bất lợi đối với môi trường; ứng cứu kịp thời và khắc phục hậu quả xấu do thiên tai gây ra. b) Sử dụng hợp lý, có hiệu quả và bền vững tài nguyên thiên nhiên, môi trường ở các lưu vực sông, bảo đảm cân bằng sinh thái, bảo tồn thiên nhiên và giữ gìn đa dạng sinh học. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao nhận thức về môi trường, coi gìn giữ và bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội. c) Đáp ứng các yêu cầu trong cam kết bảo vệ môi trường với cộng đồng quốc tế, hạn chế tác động xấu của quá trình toàn cầu hóa tác động đến môi trường trong nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. 4. Đẩy mạnh cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Việc cải cách hành chính trong thời gian tới phải hướng tới mục tiêu xây dựng nền hành chính phục vụ nhân dân, trong sạch, dân chủ, hiệu lực, hiệu quả; đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu công cuộc phát triển và bảo vệ đất nước. a) Triển khai mạnh mẽ chương trình tổng thể cải cách hành chính và
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước. Thực hiện chế độ thủ trưởng trong các cơ quan hành chính; phân định rõ trách nhiệm của người đứng đầu và tập thể lãnh đạo các cấp. Đẩy mạnh cải cách các thủ tục hành chính, trước hết là các thủ tục liên quan đến đầu tư, thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, các dịch vụ hành chính liên quan đến đời sống của nhân dân theo đúng Quyết định số 07/QĐ-TTg ngày 01 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện chương trình Chính phủ điện tử gắn với việc đổi mới phương thức Điều hành của hệ thống hành chính, phù hợp với tiến trình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước.
Chương trình hành động phòng, chống tham nhũng với
Chương trình hành động thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, nhất là trong các lĩnh vực đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, thu và chi ngân sách nhà nước, quản lý tài chính công, công tác đề bạt và bố trí cán bộ. Tăng cường quản lý, giám sát thu nhập của cán bộ, công chức, nhất là những người có chức, có quyền.
Chương trình 135 (giai đoạn II), Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; vốn đối ứng các dự án ODA; hỗ trợ địa phương đầu tư nâng cấp hệ thống y tế cấp tỉnh và đầu tư các công trình di tích văn hóa quốc gia, v.v…
Chương trình 135 (giai đoạn II), Dự toán trồng mới 5 triệu ha rừng: các Bộ, cơ quan quản lý
Chương trình căn cứ vào quyết định phê duyệt chương trình của Thủ tướng Chính phủ cho giai đoạn 2006 – 2010, kết quả dự kiến đạt được đến năm 2008 để có đánh giá cụ thể, chi tiết theo từng chương trình, dự án, có so sánh với mục tiêu, yêu cầu, kế hoạch đặt ra để từ đó đánh giá hiệu quả chi ngân sách nhà nước; phân tích kỹ những kết quả đạt được cũng như các mặt còn hạn chế, nguyên nhân và giải pháp khắc phục. Trên cơ sở đó, xác định mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể và dự toán ngân sách năm 2009 của các chương trình mục tiêu quốc gia,
Chương trình 135 (giai đoạn II), Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp trong dự toán ngân sách nhà nước năm 2009 báo cáo Chính phủ, để trình Quốc hội theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Mục II của Chỉ thị này. Ngoài ra, cần lưu ý một số vấn đề sau:
Chương trình 135, Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng và các chương trình, dự án quan trọng khác được xác định trên cơ sở tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển theo Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg ngày 12 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Điều 29 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.
5. Cùng với việc xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2009, các Bộ, ngành, cơ quan trung ương, địa phương, các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước chủ động đánh giá, phân tích cụ thể kết quả thực hiện năm 2008; tập trung chỉ đạo thực hiện công tác quyết toán ngân sách năm 2007 theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước; thực hiện công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2006; tiến hành xử lý; giải quyết ngay từ khâu xây dựng dự toán những tồn tại, sai phạm đã được cơ quan thanh tra, kiểm toán phát hiện và kiến nghị theo đúng quy định của pháp luật.
6. Trong quá trình xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2009, các Bộ, ngành, cơ quan trung ương và các cấp chính quyền địa phương, đơn vị phải quán triệt thực hiện
Chương trình hành động của Chính phủ và của Bộ, ngành, địa phương mình về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và phòng, chống tham nhũng; bảo đảm việc xây dựng dự toán ngân sách, bố trí, sử dụng ngân sách thực sự tiết kiệm và có hiệu quả.
Chương trình mục tiêu quốc gia,
Chương trình 135, Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.
Mục II
Phần B và điểm đ khoản 2
Mục II
Phần B Chỉ thị này.